Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quyết định ban hành Quy chế xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng
3031/1997/QĐ-BNN
Right document
Quy định về phân định ranh giới rừng
31/2018/TT-BNNPTNT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quyết định ban hành Quy chế xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về phân định ranh giới rừng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quyết định ban hành Quy chế xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng Right: Quy định về phân định ranh giới rừng
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về phân định ranh giới rừng. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến phân định ranh giới rừng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này quy định về phân định ranh giới rừng.
- 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến phân định ranh giới rừng.
- Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng".
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Bản quy chế này được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiểu khu có diện tích khoảng 1.000 ha, trong cùng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Thứ tự tiểu khu được ghi số bằng chữ số Ả Rập trong phạm vi của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Tiểu khu có diện tích khoảng 1.000 ha, trong cùng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
- Điều 2.- Bản quy chế này được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định.
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Các Ông Chánh văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Cục trưởng Cục Phát triển Lâm nghiệp, Viện trưởng Viện điều tra Quy hoạch rừng, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện có liên quan; Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc hoặc Trưởng ban...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Căn cứ phân định ranh giới rừng 1. Bản đồ hiện trạng rừng theo tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11565:2016. 2. Một trong các tài liệu sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết định thành lập khu rừng; quyết định giao đất; quyết định thuê đất; quyết định giao rừng; quyết định thuê rừng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Căn cứ phân định ranh giới rừng
- 1. Bản đồ hiện trạng rừng theo tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11565:2016.
- 2. Một trong các tài liệu sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết định thành lập khu rừng; quyết định giao đất; quyết định thuê đất; quyết định giao rừng; quyết định thuê rừng.
- Các Ông Chánh văn phòng Bộ
- Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Cục trưởng Cục Phát triển Lâm nghiệp, Viện trưởng Viện điều tra Quy hoạch rừng, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện có liên quan
- Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Left
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy chế này áp dụng cho việc xác định ranh giới và cắm mốc đối với các loại rừng và đất rừng sau đây: 1. Rừng đặc dụng: Toàn bộ diện tích rừng và đất chưa có rừng của các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng văn hoá lịch sử và cảnh quan. 2. Rừng phòng hộ: Bao gồm toàn bộ diện tí...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xác định vị trí mốc, bảng 1. Những khu rừng đã xác định vị trí mốc, bảng phù hợp với kết quả thiết kế vị trí các mốc, bảng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, không thực hiện xác định lại vị trí. 2. Trường hợp không thuộc khoản 1 Điều này, tiến hành xác định vị trí mốc, bảng như sau: a) Căn cứ kết quả thiết kế vị trí các mố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xác định vị trí mốc, bảng
- 1. Những khu rừng đã xác định vị trí mốc, bảng phù hợp với kết quả thiết kế vị trí các mốc, bảng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, không thực hiện xác định lại vị trí.
- 2. Trường hợp không thuộc khoản 1 Điều này, tiến hành xác định vị trí mốc, bảng như sau:
- Điều 1.- Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Quy chế này áp dụng cho việc xác định ranh giới và cắm mốc đối với các loại rừng và đất rừng sau đây:
- 1. Rừng đặc dụng: Toàn bộ diện tích rừng và đất chưa có rừng của các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng văn hoá lịch sử và cảnh quan.
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Về ranh giới và cắm mốc. 1. Ranh giới và mốc giới các loại rừng được quy định trong quy chế này là cơ sở xác định lâm phận các loại rừng đồng thời cũng là cơ sở pháp lý để ngăn ngừa, xử lý các trường hợp lấn chiếm rừng, tranh chấp quyền sử dụng đất, sử dụng rừng. 2. Tất cả các khu rừng đã nêu trong Điều 1 của quy chế này đều p...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cắm mốc, bảng trên thực địa 1. Những khu rừng đã cắm mốc, bảng phù hợp với quy định tại Điều 10 Thông tư này, không thực hiện cắm lại. 2. Trường hợp không thuộc khoản 1 Điều này, tiến hành cắm mốc, bảng như sau: a) Mốc được cắm cố định xuống đất trên đường phân định ranh giới rừng bảo đảm bền vững, chắc chắn, phần nổi trên mặt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Cắm mốc, bảng trên thực địa
- 1. Những khu rừng đã cắm mốc, bảng phù hợp với quy định tại Điều 10 Thông tư này, không thực hiện cắm lại.
- 2. Trường hợp không thuộc khoản 1 Điều này, tiến hành cắm mốc, bảng như sau:
- Điều 2.- Về ranh giới và cắm mốc.
- Ranh giới và mốc giới các loại rừng được quy định trong quy chế này là cơ sở xác định lâm phận các loại rừng đồng thời cũng là cơ sở pháp lý để ngăn ngừa, xử lý các trường hợp lấn chiếm rừng, tranh...
- Tất cả các khu rừng đã nêu trong Điều 1 của quy chế này đều phải được xác định ranh giới trên bản đồ và cắm mốc hoặc bảng trên thực địa đảm bảo nguyên tắc thống nhất, rõ ràng, dễ nhận biết, phù hợp...
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Căn cứ xác định ranh giới các loại rừng Để xác định ranh giới các loại rừng và cắm mốc, bảng trên thực địa, cần phải có 1 trong 4 văn bản (kèm theo bản đồ) sau đây: 1. Quyết định xác lập khu rừng của cấp có thẩm quyền. 2. Luận chứng kinh tế kỹ thuật (dự án khả thi) hoặc phương án quản lý sử dụng rừng, đất rừng đã được cấp có t...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quản lý, bảo vệ mốc, bảng 1. Chủ rừng có trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc, bảng trong phạm vi ranh giới diện tích được giao, được thuê. 2. Trường hợp mốc, bảng bị xê dịch, bị mất hay hư hỏng, chủ rừng thực hiện khôi phục lại mốc, bảng theo đúng vị trí ban đầu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quản lý, bảo vệ mốc, bảng
- 1. Chủ rừng có trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc, bảng trong phạm vi ranh giới diện tích được giao, được thuê.
- 2. Trường hợp mốc, bảng bị xê dịch, bị mất hay hư hỏng, chủ rừng thực hiện khôi phục lại mốc, bảng theo đúng vị trí ban đầu.
- Điều 3.- Căn cứ xác định ranh giới các loại rừng
- Để xác định ranh giới các loại rừng và cắm mốc, bảng trên thực địa, cần phải có 1 trong 4 văn bản (kèm theo bản đồ) sau đây:
- 1. Quyết định xác lập khu rừng của cấp có thẩm quyền.
Left
CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG XÁC ĐỊNH RANH GIỚI VÀ CẮM MỐC CÁC LOẠI RỪNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- NỘI DUNG XÁC ĐỊNH RANH GIỚI VÀ CẮM MỐC
- CÁC LOẠI RỪNG
Left
Điều 4.-
Điều 4.- Đơn vị để xác định ranh giới và cắm mốc 1. Các vườn quốc gia; 2. Các khu bảo tồn thiên nhiên; 3. Khu rừng văn hoá lịch sử; 4. Khu rừng cảnh quan; 6. Các khu rừng tự nhiên hiện còn và thảm thực vật kề cận đang khoanh nuôi phục hồi thành rừng tự nhiên trong rừng sản xuất; 7. Các khu rừng tự nhiên hiện còn trong vùng đệm của rừng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung phân định ranh giới rừng 1. Phân định ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô và ranh giới chủ rừng trên bản đồ hiện trạng rừng. 2. Thiết kế vị trí các mốc, bảng phân định ranh giới trên bản đồ hiện hạng rừng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phân định ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô và ranh giới chủ rừng trên bản đồ hiện trạng rừng.
- 2. Thiết kế vị trí các mốc, bảng phân định ranh giới trên bản đồ hiện hạng rừng.
- 1. Các vườn quốc gia;
- 2. Các khu bảo tồn thiên nhiên;
- 3. Khu rừng văn hoá lịch sử;
- Left: Điều 4.- Đơn vị để xác định ranh giới và cắm mốc Right: Điều 4. Nội dung phân định ranh giới rừng
Left
Điều 5.-
Điều 5.- Xác định ranh giới. 1. Đối với rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. Ở những nơi đã có các văn bản pháp lý như quy định trong Điều 3 thì căn cứ vào bản đồ tiến hành xác định ranh giới trên thực địa. Nếu ranh giới trên bản đồ phù hợp với ranh giới hiện đang quản lý trên thực địa thì tiến hành cắm mốc. Nếu không phù hợp thì tiến hành...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phân định ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô và ranh giới chủ rừng trên bản đồ 1. Sử dụng bản đồ hiện trạng rừng làm bản đồ phân định ranh giới rừng. 2. Trường hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện tích do chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng; điều chỉnh địa giới hành chính; chuyển nhượng có thay đổi tên chủ rừng, thực hiện hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Phân định ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô và ranh giới chủ rừng trên bản đồ
- 1. Sử dụng bản đồ hiện trạng rừng làm bản đồ phân định ranh giới rừng.
- 2. Trường hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện tích do chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng
- 1. Đối với rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
- Ở những nơi đã có các văn bản pháp lý như quy định trong Điều 3 thì căn cứ vào bản đồ tiến hành xác định ranh giới trên thực địa.
- Nếu ranh giới trên bản đồ phù hợp với ranh giới hiện đang quản lý trên thực địa thì tiến hành cắm mốc.
- Left: Điều 5.- Xác định ranh giới. Right: điều chỉnh địa giới hành chính
Left
Điều 6.-
Điều 6.- Bổ sung và chỉnh lý Việc bổ sung và chỉnh lý được thực hiện khi có sự khác nhau về ranh giới trên bản đồ và ranh giới thực địa, cụ thể như sau: 1. Đối với sự khác nhau có liên quan đến nội dung văn bản pháp lý; như chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi địa giới hành chính, hoặc ranh giới chưa được xác định rõ thì phải giải...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thiết kế vị trí các mốc, bảng phân định ranh giới của chủ rừng 1. Sử dụng bản đồ phân định ranh giới rừng tại Điều 5 Thông tư này để xác định sơ đồ vị trí mốc, bảng. 2. Vị trí mốc: chỉ xác định vị trí mốc đối với ranh giới tiếp giáp giữa các chủ rừng lân cận tại các vị trí đổi hướng của đường ranh giới, nơi không có điểm đặc tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thiết kế vị trí các mốc, bảng phân định ranh giới của chủ rừng
- 1. Sử dụng bản đồ phân định ranh giới rừng tại Điều 5 Thông tư này để xác định sơ đồ vị trí mốc, bảng.
- 2. Vị trí mốc: chỉ xác định vị trí mốc đối với ranh giới tiếp giáp giữa các chủ rừng lân cận tại các vị trí đổi hướng của đường ranh giới, nơi không có điểm đặc trưng, khó phân định ranh giới
- Điều 6.- Bổ sung và chỉnh lý
- Việc bổ sung và chỉnh lý được thực hiện khi có sự khác nhau về ranh giới trên bản đồ và ranh giới thực địa, cụ thể như sau:
- 1. Đối với sự khác nhau có liên quan đến nội dung văn bản pháp lý; như chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi địa giới hành chính, hoặc ranh giới chưa được xác định rõ thì phải giải quyết xong r...
Left
Điều 7.-
Điều 7.- Phân loại và quy cách mốc. Do yêu cầu sử dụng lâu dài nên mốc, bảng phải làm bằng bê tông cốt thép mác 200 đảm bảo bền vững, chắc chắn. 1. Mốc cấp 1: Có tiết diện hình chữ nhất, kích thước mốc: 100 x 30 x 12 cm có đế (chi tiết xem phụ lục) dùng để cắm mốc giới các khu rừng đặc dụng; mốc giới các khu rừng phòng hộ tập trung. 2....
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Căn cứ phân định ranh giới rừng trên thực địa 1. Bản đồ phân định ranh giới quy định tại Điều 5 Thông tư này. 2. Sơ đồ vị trí mốc, bảng trên bản đồ phân định ranh giới rừng quy định tại Điều 6 Thông tư này. 3. Một trong các tài liệu sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết định thành lập khu rừng; quyết định giao đất; quyế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Căn cứ phân định ranh giới rừng trên thực địa
- 1. Bản đồ phân định ranh giới quy định tại Điều 5 Thông tư này.
- 2. Sơ đồ vị trí mốc, bảng trên bản đồ phân định ranh giới rừng quy định tại Điều 6 Thông tư này.
- Điều 7.- Phân loại và quy cách mốc.
- Do yêu cầu sử dụng lâu dài nên mốc, bảng phải làm bằng bê tông cốt thép mác 200 đảm bảo bền vững, chắc chắn.
- 1. Mốc cấp 1: Có tiết diện hình chữ nhất, kích thước mốc: 100 x 30 x 12 cm có đế (chi tiết xem phụ lục) dùng để cắm mốc giới các khu rừng đặc dụng; mốc giới các khu rừng phòng hộ tập trung.
Left
Điều 8.
Điều 8. Vị trí cắm mốc 1. Mốc được chôn cố định xuống đất trên đường ranh giới đảm bảo bền vững chắc chắn, phần nổi trên mặt đất cao 50 cm, mặt ghi số hiệu mốc và tên khu rừng quay ra phía ngoài. 2 Khi có sự chung nhau đường ranh giới giữa loại rừng đặc dụng, phòng hộ với rừng sản xuất thì cắm mốc cấp 1 nhưng trên 2 mặt của mốc ghi nội...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung phân định ranh giới rừng trên thực địa 1. Những khu rừng đã được phân định ranh giới trên thực địa, không thực hiện phân định lại ranh giới rừng. 2. Trường hợp chưa thực hiện phân định ranh giới rừng trên thực địa hoặc có sự thay đổi về ranh giới rừng, tiến hành phân định ranh giới rừng theo trình tự sau: a) Thu thập t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nội dung phân định ranh giới rừng trên thực địa
- 1. Những khu rừng đã được phân định ranh giới trên thực địa, không thực hiện phân định lại ranh giới rừng.
- 2. Trường hợp chưa thực hiện phân định ranh giới rừng trên thực địa hoặc có sự thay đổi về ranh giới rừng, tiến hành phân định ranh giới rừng theo trình tự sau:
- Điều 8. Vị trí cắm mốc
- 1. Mốc được chôn cố định xuống đất trên đường ranh giới đảm bảo bền vững chắc chắn, phần nổi trên mặt đất cao 50 cm, mặt ghi số hiệu mốc và tên khu rừng quay ra phía ngoài.
- 2 Khi có sự chung nhau đường ranh giới giữa loại rừng đặc dụng, phòng hộ với rừng sản xuất thì cắm mốc cấp 1 nhưng trên 2 mặt của mốc ghi nội dung theo đúng quy định, phù hợp với từng loại rừng.
Left
Điều 9.-
Điều 9.- Nội dung ghi trên mốc
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Mô tả đường phân định ranh giới rừng 1. Nội dung mô tả: các điểm đặc trưng, hướng, tọa độ, khoảng cách giữa các điểm đặc trưng và chiều dài đường ranh giới rừng. 2. Phương pháp mô tả a) Trường hợp đường phân định ranh giới khu rừng đã có kết quả mô tả hoặc khu rừng liền kề đã mô tả thì sử dụng kết quả mô tả đó. b) Trường hợp đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Mô tả đường phân định ranh giới rừng
- 1. Nội dung mô tả: các điểm đặc trưng, hướng, tọa độ, khoảng cách giữa các điểm đặc trưng và chiều dài đường ranh giới rừng.
- 2. Phương pháp mô tả
- Điều 9.- Nội dung ghi trên mốc
Left
Phần mốc nổi trên mặt đất sơn màu trắng, chữ số được ghi bằng chữ in hoa đều nét, khắc chìm sau đó tô bằng sơn đỏ bền màu và rõ với các nội dung sau đây:
Phần mốc nổi trên mặt đất sơn màu trắng, chữ số được ghi bằng chữ in hoa đều nét, khắc chìm sau đó tô bằng sơn đỏ bền màu và rõ với các nội dung sau đây: 1. Mốc cấp 1: Hai hàng trên ghi tên khu rừng, hàng thứ 3 ghi số hiệu mốc. 2. Mốc cấp 2: Hai hàng trên ghi số hiệu tiểu khu (hoặc xã) và số hiệu khu rừng tự nhiên. Số hiệu khu rừng tự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.-
Điều 10.- Hồ sơ ranh giới khu rừng. 1- Kết quả của việc xác định ranh giới và cắm mốc được thể hiện trong tập hồ sơ ranh giới khu rừng bao gồm: a- Sơ đồ ranh giới toàn khu rừng. b- Bản mô tả ranh giới. c- Sơ đồ vị trí mốc. 2- Hồ sơ ranh giới khu rừng do chủ rừng lập, phải có xác nhận của các cơ quan liên quan và phải được UBND tỉnh, th...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quy định về mốc, bảng 1. Quy định về mốc a) Mốc làm bằng bê tông cốt thép đảm bảo bền vững, chắc chắn, có tiết diện hình chữ nhật, kích thước mốc: cao 100 cm, rộng 30 cm, dày 12 cm, có đế dùng để cắm mốc. b) Mốc ghi tên chủ rừng, loại rừng và số hiệu mốc. Phần mốc nổi trên mặt đất sơn màu trắng, chữ số được viết trên mặt bên c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quy định về mốc, bảng
- 1. Quy định về mốc
- a) Mốc làm bằng bê tông cốt thép đảm bảo bền vững, chắc chắn, có tiết diện hình chữ nhật, kích thước mốc: cao 100 cm, rộng 30 cm, dày 12 cm, có đế dùng để cắm mốc.
- Điều 10.- Hồ sơ ranh giới khu rừng.
- 1- Kết quả của việc xác định ranh giới và cắm mốc được thể hiện trong tập hồ sơ ranh giới khu rừng bao gồm:
- a- Sơ đồ ranh giới toàn khu rừng.
Left
Điều 11.-
Điều 11.- Kinh phí xác định ranh giới và cắm mốc Kinh phí xác định ranh giới và cắn mốc do ngân sách nhà nước đảm bảo. 1- Đối với các khu rừng đặc dụng và khu rừng phòng hộ trực thuộc Bộ thì chủ rừng lập dự toán kinh phí xác định ranh giới và cắm mốc cho toàn khu rừng trong đó có phần do đơn vị đầu tư, phần báo cáo Bộ Nông nghiệp và PT...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ phân định ranh giới rừng 1. Sơ đồ vị trí mốc, bảng trên bản đồ phân định ranh giới rừng quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Bản mô tả đường phân định ranh giới rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này. 3. Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường phân định ranh giới rừng theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sơ đồ vị trí mốc, bảng trên bản đồ phân định ranh giới rừng quy định tại Điều 6 Thông tư này.
- 2. Bản mô tả đường phân định ranh giới rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này.
- 3. Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường phân định ranh giới rừng theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này.
- Kinh phí xác định ranh giới và cắn mốc do ngân sách nhà nước đảm bảo.
- Đối với các khu rừng đặc dụng và khu rừng phòng hộ trực thuộc Bộ thì chủ rừng lập dự toán kinh phí xác định ranh giới và cắm mốc cho toàn khu rừng trong đó có phần do đơn vị đầu tư, phần báo cáo Bộ...
- Đối với các khu rừng đặc dụng và khu rừng phòng hộ thuộc tỉnh quản lý thì chủ rừng lập dự toán kinh phí báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính trong đó phần đầu tư do ngân sách tỉnh cấp và ph...
- Left: Điều 11.- Kinh phí xác định ranh giới và cắm mốc Right: Điều 14. Hồ sơ phân định ranh giới rừng
Left
CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC XÁC ĐỊNH RANH GIỚI, CẮM MỐC VÀ QUẢN LÝ BẢO VỆ HỆ THỐNG MỐC GIỚI
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC XÁC ĐỊNH RANH GIỚI, CẮM MỐC VÀ QUẢN LÝ BẢO VỆ HỆ THỐNG MỐC GIỚI
Left
Điều 12.-
Điều 12.- Tổ chức thực hiện 1. ở Trung ương Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo các địa phương và các đơn vị trực thuộc thực hiện việc xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng. 2. ở tỉnh UBND tỉnh chỉ đạo phân công các ngành có liên quan thực hiện việc xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng thuộc địa phương mình. 3. Những khu rừng đ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quản lý hồ sơ phân định ranh giới rừng 1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. 2. Hồ sơ của chủ rừng là tổ chức được lập thành 04 bộ, quản lý tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cơ quan Kiểm lâm cấp huyện hoặc cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh trong trường hợp không có cơ quan kiểm lâm cấp huyện; Ủy ban nhâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quản lý hồ sơ phân định ranh giới rừng
- 1. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
- 2. Hồ sơ của chủ rừng là tổ chức được lập thành 04 bộ, quản lý tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Điều 12.- Tổ chức thực hiện
- 1. ở Trung ương Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo các địa phương và các đơn vị trực thuộc thực hiện việc xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng.
- 2. ở tỉnh UBND tỉnh chỉ đạo phân công các ngành có liên quan thực hiện việc xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng thuộc địa phương mình.
Left
Điều 13.-
Điều 13.- Quản lý bảo vệ hệ thống mốc giới và hồ sơ mốc giới. 1. UBND xã nơi có rừng chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống mốc giới trên địa bàn xã. Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, xã thực hiện việc quản lý hồ sơ mốc giới được giao theo quy định quản lý hồ sơ văn bản hiện hành. 2. Chủ rừng có trách nhiệm cùng...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi cả nước. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh. 3. Chủ rừng có trách nhiệm cắm mốc, bảng trên thực địa và quản lý, bảo vệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- 1. Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi cả nước.
- 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh.
- Điều 13.- Quản lý bảo vệ hệ thống mốc giới và hồ sơ mốc giới.
- 1. UBND xã nơi có rừng chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống mốc giới trên địa bàn xã.
- Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, xã thực hiện việc quản lý hồ sơ mốc giới được giao theo quy định quản lý hồ sơ văn bản hiện hành.
- Left: Chủ rừng có trách nhiệm cùng với chính quyền địa phương quản lý bảo vệ mốc giới thuộc phạm vi quản lý của mình. Right: 3. Chủ rừng có trách nhiệm cắm mốc, bảng trên thực địa và quản lý, bảo vệ mốc, bảng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng.
Left
CHƯƠNG 4
CHƯƠNG 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.-
Điều 14.- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về rừng tại địa phương, chủ trì, phân công, chỉ đạo các ngành liên quan và UBND huyện, xã và các chủ rừng Nhà nước triển khai thực hiện việc xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng; kiểm tra việc thực hiện quy chế này trên phạm vi toàn tỉn...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. 2. Quyết định số 3031/1997/QĐ-BNNPTNT ngày 20 tháng 11 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy chế xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Quyết định số 3031/1997/QĐ-BNNPTNT ngày 20 tháng 11 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy chế xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng hết hiệu lực kể từ ngày Thôn...
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về rừng tại địa phương, chủ trì, phân công, chỉ đạo các ngành liên quan và UBND huyện, xã và các chủ rừng Nhà nướ...
- kiểm tra việc thực hiện quy chế này trên phạm vi toàn tỉnh, đồng thời tổng hợp, báo cáo kết quả cho Bộ Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Giao Cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với Cục Phát triển lâm nghiệp, giúp Bộ Nông nghiệp và PTNT theo dõi chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế này trên phạm vi toàn quốc, định kỳ tổng hợp tình hì...
Left
Điều 15.-
Điều 15.- Mốc là tài sản Nhà nước, việc quản lý, bảo vệ mốc giới phải tuân thủ các quy định về quản lý bảo vệ tài sản công. Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định của quy chế này, có hành vi cố ý huỷ hoại, làm hư hỏng, xê dịch mốc giới phải được xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH RANH GIỚ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections