Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về Bưu chính và Viễn thông
109/1997/NĐ-CP
Right document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính
157/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về Bưu chính và Viễn thông
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính
- Về Bưu chính và Viễn thông
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. 1. Bưu chính, viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế và là công cụ thông tin liên lạc cuả Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng là phương tiện thông tin liên lạc của quốc gia, phải được bảo vệ, không ai được xâm phạm. Bảo vệ mạng lưới bưu ch...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông (sau đây gọi là Pháp lệnh) về bưu chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực bưu chính tại Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông (sau đây gọi là Pháp lệnh) về bưu chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam
- tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực bưu chính tại Việt Nam.
- 1. Bưu chính, viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế và là công cụ thông tin liên lạc cuả Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- 2. Mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng là phương tiện thông tin liên lạc của quốc gia, phải được bảo vệ, không ai được xâm phạm.
- Bảo vệ mạng lưới bưu chính, viễn thông là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nghị định này điều chỉnh các quan hệ về bưu chính, viễn thông nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát triển nhanh và khai thác có hiệu quả mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông để thoả mãn nhu cầu thông tin liên lạc của toàn xã hội. Mọi hoạt động về bưu chính, viễn thông và liên quan đến bưu chính, viễn thông của các...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. An toàn bưu chính và an ninh thông tin 1. Bảo vệ an toàn bưu chính và an ninh thông tin là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân. 2. Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư có trách nhiệm áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn bưu chính gồm an toàn đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện và đối với nhân viên;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. An toàn bưu chính và an ninh thông tin
- 1. Bảo vệ an toàn bưu chính và an ninh thông tin là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân.
- 2. Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư có trách nhiệm áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn bưu chính gồm an toàn đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện và đối với nhân viên
- Nghị định này điều chỉnh các quan hệ về bưu chính, viễn thông nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát triển nhanh và khai thác có hiệu quả mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông để thoả m...
- Mọi hoạt động về bưu chính, viễn thông và liên quan đến bưu chính, viễn thông của các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đều phải tuân theo Nghị định này.
- Trong trường hợp các điều ước quốc tế về bưu chính, viễn thông mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng điều ước quốc tế.
Left
Điều 3.
Điều 3. 1. Bí mật và an toàn bưu chính, viễn thông được bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: a) Phá hoại hoặc cản trở hoạt động của mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng và các mạng lưới bưu chính, viễn thông chuyên dùng; b) Cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bảo đảm bí mật thông tin riêng 1. Thông tin riêng liên quan đến thư, bưu phẩm, bưu kiện được bảo đảm bí mật. 2. Việc mở, kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện được mở để xử lý, gói bọc lại khi bị hư hại, vỏ bọc bị rách nát; b) Thư, bưu phẩm, bưu kiện vô thừ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Bảo đảm bí mật thông tin riêng
- 1. Thông tin riêng liên quan đến thư, bưu phẩm, bưu kiện được bảo đảm bí mật.
- 2. Việc mở, kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
- 1. Bí mật và an toàn bưu chính, viễn thông được bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- a) Phá hoại hoặc cản trở hoạt động của mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng và các mạng lưới bưu chính, viễn thông chuyên dùng;
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức và cá nhân Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài được sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông. Mọi tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ tuân theo pháp luật khi sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông. Không ai được ngăn cản quyền sử dụng hợp pháp các dịch vụ bưu chính, viễn thông. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện 1. Thư, bưu phẩm, bưu kiện khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được làm các thủ tục hải quan, văn hoá, kiểm dịch và các thủ tục khác tuỳ thuộc vào nội dung bên trong và phải được nộp đủ các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 2. Bưu chính Việt Nam,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện
- Thư, bưu phẩm, bưu kiện khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được làm các thủ tục hải quan, văn hoá, kiểm dịch và các thủ tục khác tuỳ thuộc vào nội dung bên trong và phải được nộp đủ các loại thuế, phí,...
- Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư được thay mặt người sử dụng dịch vụ thực hiện các thủ tục nêu tại khoản 1 Điều này và được thu từ người sử dụng dịch vụ một khoản...
- Điều 4. Tổ chức và cá nhân Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài được sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông.
- Mọi tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ tuân theo pháp luật khi sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông.
- Không ai được ngăn cản quyền sử dụng hợp pháp các dịch vụ bưu chính, viễn thông.
Left
Điều 5.
Điều 5. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông. Tổng cục Bưu điện là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông trong phạm vi cả nước. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phố...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xây dựng và phát triển mạng bưu chính công cộng 1. Mạng bưu chính công cộng gồm các trung tâm đầu mối, bưu cục, điểm phục vụ, thùng thư công cộng được kết nối với nhau bằng các tuyến vận chuyển và phát. 2. Mạng bưu chính công cộng được xây dựng và phát triển theo chiến lược và quy hoạch, kế hoạch phát triển bưu chính đã được cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Xây dựng và phát triển mạng bưu chính công cộng
- 1. Mạng bưu chính công cộng gồm các trung tâm đầu mối, bưu cục, điểm phục vụ, thùng thư công cộng được kết nối với nhau bằng các tuyến vận chuyển và phát.
- 2. Mạng bưu chính công cộng được xây dựng và phát triển theo chiến lược và quy hoạch, kế hoạch phát triển bưu chính đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 5. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.
- Tổng cục Bưu điện là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông trong phạm vi cả nước.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Tổng cục Bưu điện thực hiện chức năng quản lý nhà nư...
Left
Điều 6.
Điều 6. Chính phủ thống nhất quản lý giá, cước và phí bưu chính, viễn thông. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện công bố giá và cước bưu chính, viễn thông theo quy định của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hoạt động của mạng bưu chính công cộng 1. Mạng bưu chính công cộng phải được duy trì hoạt động tất cả các ngày làm việc. Việc thu gom và phát tới địa chỉ nhận phải được thực hiện tối thiểu một (01) lần/ngày làm việc trừ những vùng có điều kiện địa lý đặc biệt. Giờ mở cửa phục vụ tối thiểu của bưu cục giao dịch tại các trung tâm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hoạt động của mạng bưu chính công cộng
- Mạng bưu chính công cộng phải được duy trì hoạt động tất cả các ngày làm việc.
- Việc thu gom và phát tới địa chỉ nhận phải được thực hiện tối thiểu một (01) lần/ngày làm việc trừ những vùng có điều kiện địa lý đặc biệt.
- Điều 6. Chính phủ thống nhất quản lý giá, cước và phí bưu chính, viễn thông.
- Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện công bố giá và cước bưu chính, viễn thông theo quy định của Chính phủ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định và công bố việc đóng, mở các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và với nước ngoài bao gồm cả việc đóng, mở các dịch vụ thử nghiệm và việc thiết lập thông tin máy tính qua mạng lưới viễn thông công cộng; quyết định và công bố việc đóng, mở các bưu cục ngoại dịch, bưu cục kiểm qu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Mạng bưu chính chuyên dùng 1. Mạng bưu chính chuyên dùng được tổ chức để phục vụ những nhu cầu thông tin riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. Tổ chức, hoạt động và đối tượng phục vụ của mạng bưu chính chuyên dùng nêu trên do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định. 2. Các lực lượng vũ trang được tổ chức mạng bưu chính chuyên dùng để...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Mạng bưu chính chuyên dùng
- 1. Mạng bưu chính chuyên dùng được tổ chức để phục vụ những nhu cầu thông tin riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Tổ chức, hoạt động và đối tượng phục vụ của mạng bưu chính chuyên dùng nêu trên do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.
- Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định và công bố việc đóng, mở các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và với nước ngoài bao gồm cả việc đóng, mở các dịch vụ thử nghiệm và việc...
- quyết định và công bố việc đóng, mở các bưu cục ngoại dịch, bưu cục kiểm quan, các đài duyên hải công cộng và chuyên dùng.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II BƯU CHÍNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II MẠNG VÀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- MẠNG VÀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Left
MỤC I. MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG
MỤC I. MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 Mạng bưu chính công cộng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: MỤC I. MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG Right: Mạng bưu chính công cộng
Left
Điều 8.
Điều 8. Mạng lưới bưu chính công cộng bao gồm các trung tâm kỹ thuật, khai thác, vận chuyển và điều hành bưu chính, các tuyến đường thư, hệ thống bưu cục, điểm phục vụ, đại lý được tổ chức trong cả nước. Mạng lưới bưu chính công cộng được tổ chức và phát triển theo qui hoạch, kế hoạch và theo các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện nhận gửi bưu phẩm, bưu kiện Bưu phẩm, bưu kiện chỉ được nhận gửi khi không chứa các vật cấm gửi theo quy định. Bưu phẩm, bưu kiện phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kích cỡ, gói bọc và các điều kiện khác (nếu là gửi có điều kiện); có ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ người gửi, người nhận và trả đủ cước theo quy định, trừ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện nhận gửi bưu phẩm, bưu kiện
- Bưu phẩm, bưu kiện chỉ được nhận gửi khi không chứa các vật cấm gửi theo quy định. Bưu phẩm, bưu kiện phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kích cỡ, gói bọc và các điều kiện khác (nếu là gửi có điều k...
- có ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ người gửi, người nhận và trả đủ cước theo quy định, trừ trường hợp Bưu chính Việt Nam và người sử dụng dịch vụ có thoả thuận khác.
- Điều 8. Mạng lưới bưu chính công cộng bao gồm các trung tâm kỹ thuật, khai thác, vận chuyển và điều hành bưu chính, các tuyến đường thư, hệ thống bưu cục, điểm phục vụ, đại lý được tổ chức trong cả...
- Mạng lưới bưu chính công cộng được tổ chức và phát triển theo qui hoạch, kế hoạch và theo các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật, thể lệ khai thác thống nhất do các cơ quan nhà nước có thẩm qu...
Left
Điều 9.
Điều 9. 1. Mạng lưới bưu chính công cộng phải hoạt động liên tục, kể cả ngày lễ và chủ nhật. Các ngành có liên quan phải phối hợp và tạo các điều kiện cần thiết để mạng lưới bưu chính công cộng hoạt động thông suốt, liên tục. 2. Tổng cục Bưu điện qui định giờ mở cửa phục vụ của các loại bưu cục. Các bưu cục phải niêm yết giờ mở cửa để...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phát bưu phẩm, bưu kiện 1. Thư có khối lượng tới 500 gram thuộc dịch vụ bưu chính phổ cập được phát tới địa chỉ nhận. Đối với các loại bưu phẩm, bưu kiện khác, tuỳ theo khả năng phục vụ, Bưu chính Việt Nam có thể tổ chức phát đến địa chỉ nhận hoặc phát cho người nhận tại bưu cục hoặc điểm phục vụ. 2. Mọi tổ chức, cá nhân có trá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Phát bưu phẩm, bưu kiện
- Thư có khối lượng tới 500 gram thuộc dịch vụ bưu chính phổ cập được phát tới địa chỉ nhận.
- Đối với các loại bưu phẩm, bưu kiện khác, tuỳ theo khả năng phục vụ, Bưu chính Việt Nam có thể tổ chức phát đến địa chỉ nhận hoặc phát cho người nhận tại bưu cục hoặc điểm phục vụ.
- 1. Mạng lưới bưu chính công cộng phải hoạt động liên tục, kể cả ngày lễ và chủ nhật.
- Các ngành có liên quan phải phối hợp và tạo các điều kiện cần thiết để mạng lưới bưu chính công cộng hoạt động thông suốt, liên tục.
- 2. Tổng cục Bưu điện qui định giờ mở cửa phục vụ của các loại bưu cục. Các bưu cục phải niêm yết giờ mở cửa để phục vụ người sử dụng dịch vụ bưu chính.
Left
MỤC II. DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
MỤC II. DỊCH VỤ BƯU CHÍNH I. CÁC LOẠI DỊCH VỤ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.-
Điều 10.- Dịch vụ bưu chính là dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, báo chí, ấn phẩm, tiền, vật phẩm, hàng hoá và các sản phẩm vật chất khác thông qua mạng lưới bưu chính công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính cung cấp.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận 1. Bưu phẩm, bưu kiện bị coi là vô thừa nhận nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người nhận từ chối nhận và người gửi từ chối nhận lại; b) Không phát được cho người nhận và không hoàn trả được cho người gửi sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày gửi. Thời hạn 12 tháng nêu trên không áp dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận
- 1. Bưu phẩm, bưu kiện bị coi là vô thừa nhận nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- a) Người nhận từ chối nhận và người gửi từ chối nhận lại;
- Dịch vụ bưu chính là dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, báo chí, ấn phẩm, tiền, vật phẩm, hàng hoá và các sản phẩm vật chất khác thông qua mạng lưới bưu chính công cộng do doanh nghiệp cung cấp dị...
Left
Điều 11.
Điều 11. Dịch vụ bưu chính bao gồm: 1. Dịch vụ bưu phẩm; 2. Dịch vụ bưu kiện đến 31,5 kg; 3. Dịch vụ bưu kiện trên 31,5 kg (Bưu kiện nặng); 4. Dịch vụ phát hành báo chí và ấn phẩm định kỳ; 5. Dịch vụ tài chính bưu chính. Các dịch vụ bưu chính được cung cấp, sử dụng theo các thể lệ dịch vụ bưu chính. Tổng cục Bưu điện ban hành các thể l...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Dịch vụ bưu chính công ích 1. Dịch vụ bưu chính công ích gồm dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ bưu chính bắt buộc, là những dịch vụ thiết yếu đối với xã hội được Nhà nước đảm bảo cung cấp theo tiêu chuẩn, chất lượng, giá cước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông trình Thủ tướng Chí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Dịch vụ bưu chính công ích gồm dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ bưu chính bắt buộc, là những dịch vụ thiết yếu đối với xã hội được Nhà nước đảm bảo cung cấp theo tiêu chuẩn, chất lượng, giá cướ...
- Bộ Bưu chính, Viễn thông trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể về các loại dịch vụ bưu chính công ích.
- Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Bưu chính, Viễn thông phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan quy định cụ thể các cơ chế, biện pháp và tổ chức th...
- 1. Dịch vụ bưu phẩm;
- 2. Dịch vụ bưu kiện đến 31,5 kg;
- 3. Dịch vụ bưu kiện trên 31,5 kg (Bưu kiện nặng);
- Left: Điều 11. Dịch vụ bưu chính bao gồm: Right: Điều 11. Dịch vụ bưu chính công ích
Left
Điều 12.
Điều 12. Bưu phẩm, bưu kiện thuộc quyền định đoạt của người gửi khi chưa phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền, trừ trường hợp bị tịch thu hoặc tiêu huỷ theo quy định của pháp luật. Người gửi chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tin tức, vật phẩm, hàng hoá, ấn phẩm gửi trong bưu phẩm, bưu kiện.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích 1. Bưu chính Việt Nam là doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Bưu chính, Viễn thông đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích
- Bưu chính Việt Nam là doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích.
- Trong trường hợp cần thiết, Bộ Bưu chính, Viễn thông đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư thực hiện nhiệm vụ công ích và cơ...
- Điều 12. Bưu phẩm, bưu kiện thuộc quyền định đoạt của người gửi khi chưa phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền, trừ trường hợp bị tịch thu hoặc tiêu huỷ theo quy định của phá...
- Người gửi chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tin tức, vật phẩm, hàng hoá, ấn phẩm gửi trong bưu phẩm, bưu kiện.
Left
Điều 13.
Điều 13. 1. Bưu phẩm bao gồm: thư, bưu thiếp, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù và gói nhỏ. Bưu phẩm được nhận gửi, chuyển, phát theo thể lệ bưu phẩm. 2. Thư là bản chữ viết, sao hoặc in mang nội dung thông tin riêng giữa người gửi và người nhận. Thư được bỏ trong phong bì, dán kín và được bảo đảm bí mật theo quy định của Hiến pháp....
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Phát hành tem bưu chính 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan duy nhất phát hành tem bưu chính mang dòng chữ ''Việt Nam''. 2. Tem bưu chính được phát hành trên cơ sở chương trình đề tài hàng năm và được thực hiện theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông. 3. Tem bưu chính phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về tem bưu chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Phát hành tem bưu chính
- 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan duy nhất phát hành tem bưu chính mang dòng chữ ''Việt Nam''.
- 2. Tem bưu chính được phát hành trên cơ sở chương trình đề tài hàng năm và được thực hiện theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- 1. Bưu phẩm bao gồm: thư, bưu thiếp, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù và gói nhỏ.
- Bưu phẩm được nhận gửi, chuyển, phát theo thể lệ bưu phẩm.
- 2. Thư là bản chữ viết, sao hoặc in mang nội dung thông tin riêng giữa người gửi và người nhận.
Left
Điều 14.
Điều 14. 1. Cấm gửi trong bưu phẩm, bưu kiện: a) Trong nước: ấn phẩm, vật phẩm, hàng hoá mà Nhà nước cấm lưu thông, lưu hành; vật hoặc chất gây nổ, gây cháy, gây nguy hiểm hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường; b) Đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam: ấn phẩm, vật phẩm, hàng hoá mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. In tem bưu chính 1. Việc in tem bưu chính phải đảm bảo bảo mật theo các quy định của nhà nước. 2. Việc in hình ảnh tem bưu chính trên các xuất bản phẩm phải sử dụng tem mẫu (tem bưu chính có in chữ specimen), tem bưu chính đã có dấu hủy, tem bưu chính đã gạch chéo hủy ở góc hoặc tem bưu chính đã gạch hủy giá in trên mặt tem. 3...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. In tem bưu chính
- 1. Việc in tem bưu chính phải đảm bảo bảo mật theo các quy định của nhà nước.
- Việc in hình ảnh tem bưu chính trên các xuất bản phẩm phải sử dụng tem mẫu (tem bưu chính có in chữ specimen), tem bưu chính đã có dấu hủy, tem bưu chính đã gạch chéo hủy ở góc hoặc tem bưu chính đ...
- 1. Cấm gửi trong bưu phẩm, bưu kiện:
- a) Trong nước: ấn phẩm, vật phẩm, hàng hoá mà Nhà nước cấm lưu thông, lưu hành; vật hoặc chất gây nổ, gây cháy, gây nguy hiểm hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường;
- b) Đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam: ấn phẩm, vật phẩm, hàng hoá mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nước nhận cấm nhập khẩu
Left
Điều 15.
Điều 15. Bưu phẩm (trừ thư và bưu thiếp), bưu kiện gửi từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam phải qua kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Các cơ quan nhà nước có liên quan có trách nhiệm tổ chức, làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu phẩm, bưu kiện thuận tiện.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Giá in trên mặt tem và giá bán tem bưu chính 1. Giá in trên mặt tem bưu chính do Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định. 2. Bưu chính Việt Nam phải theo đúng quy định về giá bán tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 21 Pháp lệnh, trừ trường hợp tem bưu chính đã có dấu huỷ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Giá in trên mặt tem và giá bán tem bưu chính
- 1. Giá in trên mặt tem bưu chính do Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định.
- 2. Bưu chính Việt Nam phải theo đúng quy định về giá bán tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 21 Pháp lệnh, trừ trường hợp tem bưu chính đã có dấu huỷ.
- Điều 15. Bưu phẩm (trừ thư và bưu thiếp), bưu kiện gửi từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam phải qua kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan nhà nước có liên quan có trách nhiệm tổ chức, làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu phẩm, bưu kiện thuận tiện.
Left
Điều 16.
Điều 16. 1. Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ vận tải bằng ô tô, tàu bay, tàu hoả, tàu thuỷ có trách nhiệm ưu tiên vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí trên tất cả các tuyến vận tải theo hợp đồng ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính. 2. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải có trách nhiệm bảo đảm an toàn bưu ph...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Đình bản, đình chỉ, cấm lưu hành 1. Tem bưu chính bị đình bản khi đang in hoặc bị đình chỉ khi đã phát hành nếu có những sai sót nghiêm trọng. Việc đình bản, đình chỉ tem bưu chính do Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định. 2. Mọi tổ chức và cá nhân không được phép kinh doanh, tàng trữ hoặc sưu tập tem bưu chính đã bị đình bản, đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Đình bản, đình chỉ, cấm lưu hành
- 1. Tem bưu chính bị đình bản khi đang in hoặc bị đình chỉ khi đã phát hành nếu có những sai sót nghiêm trọng. Việc đình bản, đình chỉ tem bưu chính do Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định.
- Mọi tổ chức và cá nhân không được phép kinh doanh, tàng trữ hoặc sưu tập tem bưu chính đã bị đình bản, đình chỉ lưu hành, tem bưu chính có nội dung không lành mạnh, kích động, gây thù hằn giữa các...
- Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ vận tải bằng ô tô, tàu bay, tàu hoả, tàu thuỷ có trách nhiệm ưu tiên vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí trên tất cả các tuyến vận tải theo hợp đồng ký với doanh ngh...
- 2. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải có trách nhiệm bảo đảm an toàn bưu phẩm, bưu kiện, báo chí trong quá trình vận chuyển.
- Trong trường hợp phương tiện vận tải có vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí bị tai nạn hoặc hư hỏng trên đường vận chuyển, chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải phải tổ chức vi...
Left
Điều 17.
Điều 17. Cấm mở để khám xét các túi, gói bưu phẩm, bưu kiện trên đường vận chuyển, trừ những trường hợp đặc biệt khẩn cấp về an ninh quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quy định.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Xử lý tem bưu chính hết thời hạn phát hành 1. Hết thời hạn phát hành, số lượng tem bưu chính còn lại trên mạng bưu chính công cộng được thu hồi, kiểm kê và huỷ theo các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông. 2. Sau thời hạn phát hành, tem bưu chính vẫn có giá trị thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính và sử dụng cho mục đích sư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Xử lý tem bưu chính hết thời hạn phát hành
- 1. Hết thời hạn phát hành, số lượng tem bưu chính còn lại trên mạng bưu chính công cộng được thu hồi, kiểm kê và huỷ theo các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- 2. Sau thời hạn phát hành, tem bưu chính vẫn có giá trị thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính và sử dụng cho mục đích sưu tập tem.
- Điều 17. Cấm mở để khám xét các túi, gói bưu phẩm, bưu kiện trên đường vận chuyển, trừ những trường hợp đặc biệt khẩn cấp về an ninh quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu...
Left
Điều 18.
Điều 18. Việc vận chuyển túi thư ngoại giao được thực hiện theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Bưu chính Việt Nam 1. Bưu chính Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước duy nhất về bưu chính, thực hiện chức năng kinh doanh theo quy định của pháp luật và thực hiện nhiệm vụ công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển bưu chính của Nhà nước và những nhiệm vụ công ích khác theo yêu cầu đột xuất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Bưu chính Việt Nam
- Bưu chính Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước duy nhất về bưu chính, thực hiện chức năng kinh doanh theo quy định của pháp luật và thực hiện nhiệm vụ công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phá...
- 2. Bưu chính Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM POST và là doanh nghiệp duy nhất được sử dụng cụm từ “Bưu chính Việt Nam”.
- Điều 18. Việc vận chuyển túi thư ngoại giao được thực hiện theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Left
Điều 19.
Điều 19. Các tổ chức và cá nhân không được làm dịch vụ mang thư từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam, trừ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thiết lập mạng bưu chính công cộng và cung cấp các dịch vụ 1. Bưu chính Việt Nam có nghĩa vụ thiết lập mạng bưu chính công cộng rộng khắp trong cả nước theo quy hoạch đã được phê duyệt để cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và các dịch vụ khác. 2. Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm báo cáo với Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thiết lập mạng bưu chính công cộng và cung cấp các dịch vụ
- 1. Bưu chính Việt Nam có nghĩa vụ thiết lập mạng bưu chính công cộng rộng khắp trong cả nước theo quy hoạch đã được phê duyệt để cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và các dịch vụ khác.
- Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm báo cáo với Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc sử dụng mạng bưu chính công cộng để kinh doanh các dịch vụ tài chính, tiết kiệm, chuyển tiền, phát hành báo chí và các...
- Điều 19. Các tổ chức và cá nhân không được làm dịch vụ mang thư từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam, trừ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trong trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia và thiên tai, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trưng dụng các phương tiện vận tải để vận chuyển công văn, mệnh lệnh và các văn bản khẩn cấp khác.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế Bưu chính Việt Nam là doanh nghiệp tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế, các dịch vụ khác trong khuôn khổ các Điều ước quốc tế của Liên minh Bưu chính thế giới và các Điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực bưu chính mà Việt Nam ký kết, gia nhập. Bưu chính Việt Nam có trách nhiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế
- Bưu chính Việt Nam là doanh nghiệp tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế, các dịch vụ khác trong khuôn khổ các Điều ước quốc tế của Liên minh Bưu chính thế giới và các Điều ước quốc...
- Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định liên quan theo yêu cầu của Liên minh Bưu chính thế giới và của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Trong trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia và thiên tai, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trưng dụng các phương tiện vận tải để vận chuyển công văn, mệnh lệnh...
Left
Điều 21.
Điều 21. Bưu phẩm, bưu kiện, báo chí được phát tại: 1. Địa chỉ người nhận; 2. Bưu cục; 3. Hộp thư thuê bao. Tổng cục Bưu điện quy định việc phát bưu phẩm, bưu kiện, báo chí trong những trường hợp khác.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư 1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này được kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép. Doanh nghiệp được kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư nằm ngoài phạm vi dịch vụ bưu chính dành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư
- Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này được kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
- Doanh nghiệp được kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư nằm ngoài phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng nêu tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định này.
- Điều 21. Bưu phẩm, bưu kiện, báo chí được phát tại:
- 1. Địa chỉ người nhận;
- 3. Hộp thư thuê bao.
Left
Điều 22.
Điều 22. Bưu phẩm, bưu kiện không phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được cho người gửi hoặc người có quyền nhận, thì sau thời hạn 12 tháng, kể từ ngày gửi được coi là bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Thẩm quyền và nguyên tắc cấp phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép bưu chính quy định tại khoản 1 Điều 28 Pháp lệnh. 2. Việc cấp giấy phép phải tuân theo các nguyên tắc sau: a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển bưu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Thẩm quyền và nguyên tắc cấp phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư
- 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép bưu chính quy định tại khoản 1 Điều 28 Pháp lệnh.
- 2. Việc cấp giấy phép phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Bưu phẩm, bưu kiện không phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được cho người gửi hoặc người có quyền nhận, thì sau thời hạn 12 tháng, kể từ ngày gửi đ...
Left
Điều 23.
Điều 23. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định thể thức xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận dựa trên những nguyên tắc sau đây: 1. Ấ n phẩm, giấy tờ hoặc vật phẩm cần để nghiên cứu hoặc lưu trữ được giao cho cơ quan hoặc tổ chức có liên quan. Giấy tờ, ấn phẩm khác được lưu giữ tại nơi xử lý 6 tháng, sau...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Hồ sơ và thủ tục cấp phép 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp; b) Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp; d) Đề án cung cấp dịch vụ; đ) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; bảng giá cước; mẫu hợp đồng cung cấp và sử dụng dị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Hồ sơ và thủ tục cấp phép
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp;
- Điều 23. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định thể thức xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận dựa trên những nguyên tắc sau đây:
- 1. Ấ n phẩm, giấy tờ hoặc vật phẩm cần để nghiên cứu hoặc lưu trữ được giao cho cơ quan hoặc tổ chức có liên quan. Giấy tờ, ấn phẩm khác được lưu giữ tại nơi xử lý 6 tháng, sau đó được tiêu huỷ;
- Hàng hoá được định giá và bán.
Left
Điều 24.
Điều 24. Các dịch vụ tài chính bưu chính bao gồm: 1. Chuyển tiền; 2. Séc bưu chính; 3. Thanh toán qua bưu chính; 4. Thu và trả tiền; 5. Các dịch vụ ngân vụ.
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, cấp giấy phép mới 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư phải đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép khi có sự thay đổi về nội dung của giấy phép đã được cấp. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép gồm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép; b) Báo cáo mô tả chi tiết nội dung sửa đổi, bổ sung tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, cấp giấy phép mới
- 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư phải đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép khi có sự thay đổi về nội dung của giấy phép đã được cấp.
- Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép gồm:
- Điều 24. Các dịch vụ tài chính bưu chính bao gồm:
- 1. Chuyển tiền;
- 2. Séc bưu chính;
Left
Điều 25.
Điều 25. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính được cung cấp các dịch vụ tài chính bưu chính theo các điều kiện do pháp luật quy định và phải có giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Thu hồi giấy phép 1. Giấy phép đã cấp sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Theo đề nghị của doanh nghiệp được cấp phép; b) Sau thời hạn một (01) năm kể từ ngày được cấp phép, doanh nghiệp không triển khai trên thực tế các nội dung ghi trong giấy phép hoặc doanh nghiệp ngừng cung cấp dịch vụ trong thời gian một (01) năm m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Thu hồi giấy phép
- 1. Giấy phép đã cấp sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- a) Theo đề nghị của doanh nghiệp được cấp phép;
- Điều 25. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính được cung cấp các dịch vụ tài chính bưu chính theo các điều kiện do pháp luật quy định và phải có giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước ch...
Left
Điều 26.
Điều 26. Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính thuộc quyền định đoạt của người gưỉ cho đến khi trả tiền hoặc thanh toán xong, trừ trường hợp bị tịch thu theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Điều kiện làm đại lý dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư 1. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế làm đại lý cho Bưu chính Việt Nam, đại lý cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư phải ký hợp đồng đại lý với Bưu chính Việt Nam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư. 2. Hợp đồng đại lý d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Điều kiện làm đại lý dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
- Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế làm đại lý cho Bưu chính Việt Nam, đại lý cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư phải ký hợp đồng đại lý với Bưu chính Việt Nam hoặc doanh...
- 2. Hợp đồng đại lý dịch vụ bưu chính, đại lý dịch vụ chuyển phát thư phải được thể hiện dưới hình thức văn bản với nội dung chủ yếu sau:
- Điều 26. Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính thuộc quyền định đoạt của người gưỉ cho đến khi trả tiền hoặc thanh toán xong, trừ trường hợp bị tịch thu theo quy định của ph...
Left
Điều 27.
Điều 27. Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính không trả hoặc không thanh toán được với người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được người gửi hoặc người có quyền hưởng, thì sau 12 tháng kể từ ngày gửi được coi là tiền vô thừa nhận.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Điều kiện làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài 1. Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư quốc tế được nhận làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài trong phạm vi đã được phép và phải đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông. Vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Điều kiện làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài
- Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư quốc tế được nhận làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài trong phạm vi đã được phép...
- Việc nhận làm đại lý chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài phải thực hiện trên cơ sở hợp đồng.
- Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính không trả hoặc không thanh toán được với người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được người gửi hoặc ngườ...
Left
Điều 28.
Điều 28. Tiền vô thừa nhận được gửi vào tài khoản tạm gửi tại ngân hàng. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày gửi vào tài khoản, nếu có chứng cứ đầy đủ, người có quyền hưởng được nhận lại tiền. Quá thời hạn trên, tiền vô thừa nhận được nộp vào ngân sách Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ 1. Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng. 2. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính được thực hiện bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ chuyển phát thư của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư phải được thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ
- 1. Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng.
- Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính được thực hiện bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể.
- Điều 28. Tiền vô thừa nhận được gửi vào tài khoản tạm gửi tại ngân hàng. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày gửi vào tài khoản, nếu có chứng cứ đầy đủ, người có quyền hưởng được nhận lại tiền.
- Quá thời hạn trên, tiền vô thừa nhận được nộp vào ngân sách Nhà nước.
Left
MỤC III: TEM BƯU CHÍNH
MỤC III: TEM BƯU CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Tem bưu chính là ấn phẩm đặc biệt dùng làm phương tiện thanh toán cước phí bưu phẩm, đồng thời được dùng làm tem chơi. Tổng cục Bưu điện là cơ quan duy nhất phát hành tem bưu chính Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có quyền: a) Yêu cầu người gửi cho kiểm tra nội dung bưu phẩm, bưu kiện nếu bưu phẩm, bưu kiện đó có chứa vật phẩm, hàng hoá; b) Từ chối cung cấp dịch vụ khi người sử dụng dịch vụ vi phạm pháp luật về bưu chính. 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
- 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có quyền:
- a) Yêu cầu người gửi cho kiểm tra nội dung bưu phẩm, bưu kiện nếu bưu phẩm, bưu kiện đó có chứa vật phẩm, hàng hoá;
- Điều 29. Tem bưu chính là ấn phẩm đặc biệt dùng làm phương tiện thanh toán cước phí bưu phẩm, đồng thời được dùng làm tem chơi.
- Tổng cục Bưu điện là cơ quan duy nhất phát hành tem bưu chính Việt Nam.
Left
Điều 30.
Điều 30. Việc phát hành tem bưu chính phải tuân theo các quy định sau đây: 1. Xây dựng chương trình đề tài tem bưu chính 5 năm và hàng năm. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định chương trình đề tài tem bưu chính. Việc phát hành tem bưu chính để kỷ niệm những ngày lễ lớn, những sự kiện lớn trong nước và quốc tế phải được sự nhất...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ 1. Người sử dụng dịch vụ gồm người gửi và người nhận. Người gửi là tổ chức, cá nhân có tên trong phần địa chỉ người gửi trên thư, bưu phẩm, bưu kiện. Người nhận là tổ chức, cá nhân có tên trong phần người nhận trên thư, bưu phẩm, bưu kiện. 2. Người sử dụng dịch vụ có quyền: a) Yêu cầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ
- 1. Người sử dụng dịch vụ gồm người gửi và người nhận.
- Người gửi là tổ chức, cá nhân có tên trong phần địa chỉ người gửi trên thư, bưu phẩm, bưu kiện.
- Điều 30. Việc phát hành tem bưu chính phải tuân theo các quy định sau đây:
- 1. Xây dựng chương trình đề tài tem bưu chính 5 năm và hàng năm.
- Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định chương trình đề tài tem bưu chính.
Left
Điều 31.
Điều 31. Giá bán tem bưu chính để trả cước phí bưu phẩm là giá in trên con tem. Trong trường hợp cần thu thêm tiền để ủng hộ quĩ xã hội vì lý do nhân đạo thì phải được phép của Thủ tướng Chính phủ và phải phát hành loại tem bưu chính có in thêm số tiền phụ thu.
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính phổ cập gồm các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng theo các tiêu chí về khả năng sử dụng dịch vụ, thời gian toàn trình, độ an toàn, trách nhiệm và thời hạn xử lý khiếu nại, bồi thường và các y...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
- Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính phổ cập gồm các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng theo các tiêu chí về khả năng sử dụng dịch vụ, thời gian toàn trình, độ an toàn...
- Bưu chính Việt Nam phải áp dụng tiêu chuẩn dịch vụ bưu chính dành riêng do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.
- Điều 31. Giá bán tem bưu chính để trả cước phí bưu phẩm là giá in trên con tem.
- Trong trường hợp cần thu thêm tiền để ủng hộ quĩ xã hội vì lý do nhân đạo thì phải được phép của Thủ tướng Chính phủ và phải phát hành loại tem bưu chính có in thêm số tiền phụ thu.
Left
Điều 32.
Điều 32. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện qui định việc kinh doanh tem chơi trong nước và kinh doanh tem chơi với nước ngoài, quy định việc xuất khẩu tem bưu chính Việt Nam và nhập khẩu tem bưu chính nước ngoài.
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Giá cước dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định giá cước dịch vụ thư thuộc phạm vi dịch vụ bưu chính cơ bản (thư thường) trong nước có trọng lượng đến 20 gram. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định giá cước dịch vụ bưu chính công ích sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, dịch v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Giá cước dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
- 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định giá cước dịch vụ thư thuộc phạm vi dịch vụ bưu chính cơ bản (thư thường) trong nước có trọng lượng đến 20 gram.
- 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định giá cước dịch vụ bưu chính công ích sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, dịch vụ bưu chính dành riêng và khung giá cước dịch vụ chuyển phát thư.
- Điều 32. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện qui định việc kinh doanh tem chơi trong nước và kinh doanh tem chơi với nước ngoài, quy định việc xuất khẩu tem bưu chính Việt Nam và nhập khẩu tem bưu ch...
Left
Điều 33.
Điều 33. Tem bưu chính được bảo vệ và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Báo cáo của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông về các hoạt động kinh doanh, hợp tác của mình định kỳ và đột xuất theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Báo cáo của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông về các hoạt động kinh doanh, hợp tác của mình định kỳ và đột xuất theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Điều 33. Tem bưu chính được bảo vệ và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III VIỄN THÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH
Left
MỤC I. MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG
MỤC I. MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Mạng lưới viễn thông công cộng bao gồm hệ thống đường trục viễn thông quốc gia (hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn liên tỉnh và quốc tế), hệ thống nội tỉnh, nội hạt, hệ thống các điểm phục vụ và các hệ thống thiết bị đầu cuối. Mạng lưới viễn thông công cộng được tổ chức và phát triển theo qui hoạch, kế hoạch và được quản lý, kha...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ 1. Người sử dụng dịch vụ có quyền khiếu nại về những sai sót của doanh nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư. 2. Người khiếu nại có thể khiếu nại trực tiếp hoặc gửi văn bản tới doanh nghiệp cung cấp dịc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ
- 1. Người sử dụng dịch vụ có quyền khiếu nại về những sai sót của doanh nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư.
- Người khiếu nại có thể khiếu nại trực tiếp hoặc gửi văn bản tới doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
- Mạng lưới viễn thông công cộng bao gồm hệ thống đường trục viễn thông quốc gia (hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn liên tỉnh và quốc tế), hệ thống nội tỉnh, nội hạt, hệ thống các điểm phục vụ và các...
- Mạng lưới viễn thông công cộng được tổ chức và phát triển theo qui hoạch, kế hoạch và được quản lý, khai thác theo các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật, thể lệ khai thác thống nhất do các cơ...
- Nhà nước thống nhất tổ chức và quản lý hệ thống đường trục viễn thông quốc gia.
Left
Điều 35.
Điều 35. Mạng lưới viễn thông công cộng phải được hoạt động liên tục suốt ngày đêm, trong mọi tình huống.
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Giải quyết tranh chấp Tranh chấp phát sinh từ việc cung cấp và sử dụng dịch bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư trước hết phải được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Trong trường hợp không đạt được thoả thuận, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giải quyết hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Giải quyết tranh chấp
- Tranh chấp phát sinh từ việc cung cấp và sử dụng dịch bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư trước hết phải được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên.
- Trong trường hợp không đạt được thoả thuận, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giải quyết hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
- Điều 35. Mạng lưới viễn thông công cộng phải được hoạt động liên tục suốt ngày đêm, trong mọi tình huống.
Left
Điều 36.
Điều 36. Hoạt động của mạng lưới viễn thông công cộng không được gây hại đến môi trường và các hoạt động kinh tế, xã hội. Các hoạt động kinh tế, xã hội không được làm ảnh hưởng đến hoạt động của mạng lưới viễn thông công cộng, đặc biệt là không được gây nhiễu có hại, làm hỏng các đường dây, cáp, anten và hệ thống thiết bị viễn thông. M...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp 1. Khi có thiệt hại xảy ra đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ trừ các trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có trách nhiệm bồi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp
- Khi có thiệt hại xảy ra đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ trừ các trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường q...
- 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện trong các trường hợp sau:
- Hoạt động của mạng lưới viễn thông công cộng không được gây hại đến môi trường và các hoạt động kinh tế, xã hội.
- Các hoạt động kinh tế, xã hội không được làm ảnh hưởng đến hoạt động của mạng lưới viễn thông công cộng, đặc biệt là không được gây nhiễu có hại, làm hỏng các đường dây, cáp, anten và hệ thống thiế...
- Mọi vi phạm phải bị xử lý theo pháp luật.
Left
MỤC 2. DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
MỤC 2. DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền đưa, lưu trữ và cung cấp thông tin bằng hình thức truyền dẫn, phát, thu những ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng lưới viễn thông công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cung cấp.
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Trách nhiệm bồi thường của người gửi 1. Người gửi phải chịu trách nhiệm bồi thường về những thiệt hại gây ra đối với bên bị thiệt hại khi gửi những vật cấm gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện. 2. Trách nhiệm bồi thường của người gửi trong những trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này không vượt quá mức giới hạn trách nhiệm của doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Trách nhiệm bồi thường của người gửi
- 1. Người gửi phải chịu trách nhiệm bồi thường về những thiệt hại gây ra đối với bên bị thiệt hại khi gửi những vật cấm gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện.
- 2. Trách nhiệm bồi thường của người gửi trong những trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này không vượt quá mức giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong các trường hợp tương tự.
- Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền đưa, lưu trữ và cung cấp thông tin bằng hình thức truyền dẫn, phát, thu những ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng lưới viễn...
Left
Điều 38.
Điều 38. Dịch vụ viễn thông bao gồm: 1. Dịch vụ điện thoại; 2. Dịch vụ điện báo; 3. Dịch vụ Telex; 4. Dịch vụ Facimile (Faximin); 5. Dịch vụ truyền số liệu; 6. Dịch vụ thuê kênh viễn thông; 7. Dịch vụ truyền hình, truyền ảnh; 8. Dịch vụ truyền báo điện tử; 9. Dịch vụ đa phương tiện (Multi Media); 10. Dịch vụ điện thoại di động; 11. Dịc...
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Nguyên tắc bồi thường 1. Việc bồi thường của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ dựa trên cơ sở thiệt hại thực tế, mức thiệt hại được tính theo giá thị trường đối với vật phẩm, hàng hóa cùng loại tại địa điểm và thời điểm mà bưu phẩm, bưu kiện đó được chấp nhận nhưng không vượt quá mức giới hạn trách nhiệm bồi thường của từng loại d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Nguyên tắc bồi thường
- Việc bồi thường của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ dựa trên cơ sở thiệt hại thực tế, mức thiệt hại được tính theo giá thị trường đối với vật phẩm, hàng hóa cùng loại tại địa điểm và thời điểm mà bưu...
- 2. Bưu chính Việt Nam , doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư được tự quy định mức giới hạn trách nhiệm bồi thường nhưng không thấp hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường do Bộ Bưu chính...
- Điều 38. Dịch vụ viễn thông bao gồm:
- 1. Dịch vụ điện thoại;
- 2. Dịch vụ điện báo;
Left
Điều 39.
Điều 39. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký thuê bao viễn thông tại địa chỉ của mình hoặc sử dụng dịch vụ viễn thông tại các bưu cục và điểm phục vụ theo các thể lệ dịch vụ viễn thông. Người sử dụng dịch vụ viễn thông được phục vụ suốt ngày đêm, kể cả ngày lễ và chủ nhật. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không phục vụ...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Hiệu lực thi hành của Nghị định Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Hiệu lực thi hành của Nghị định
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 39. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký thuê bao viễn thông tại địa chỉ của mình hoặc sử dụng dịch vụ viễn thông tại các bưu cục và điểm phục vụ theo các thể lệ dịch vụ viễn thông.
- Người sử dụng dịch vụ viễn thông được phục vụ suốt ngày đêm, kể cả ngày lễ và chủ nhật.
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không phục vụ được theo yêu cầu của người sử dụng, phải báo cho người sử dụng biết rõ lý do.
Left
Điều 40.
Điều 40. Việc thiết kế, lắp đặt thiết bị hoặc mạng lưới thuê bao viễn thông có thể do người thuê bao tự đảm nhiệm hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đảm nhiệm, song phải tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật của Nhà nước. Việc đấu nối từ địa chỉ thuê bao vào mạng lưới viễn thông công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông th...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp Trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực: 1. Doanh nghiệp đang hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính theo quy định của Nghị định 109/1997/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông có trách nhiệm hoàn thành thủ tục đề nghị Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
- Trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:
- Doanh nghiệp đang hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính theo quy định của Nghị định 109/1997/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông có trách nhiệm hoàn thành thủ tụ...
- Việc thiết kế, lắp đặt thiết bị hoặc mạng lưới thuê bao viễn thông có thể do người thuê bao tự đảm nhiệm hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đảm nhiệm, song phải tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thu...
- Việc đấu nối từ địa chỉ thuê bao vào mạng lưới viễn thông công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện.
Left
Điều 41.
Điều 41. 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định việc đóng, mở các đường liên lạc viễn thông liên tỉnh trong nước và ra nước ngoài thuộc hệ thống đường trục viễn thông quốc gia; qui định việc thuê và cho thuê kênh viễn thông thuộc hệ thống trên. 2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông được sử dụng kênh của hệ thống đườn...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Trách nhiệm thi hành Nghị định Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 41. Trách nhiệm thi hành Nghị định
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định việc đóng, mở các đường liên lạc viễn thông liên tỉnh trong nước và ra nước ngoài thuộc hệ thống đường trục viễn thông quốc gia
- qui định việc thuê và cho thuê kênh viễn thông thuộc hệ thống trên.
- 2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông được sử dụng kênh của hệ thống đường trục viễn thông quốc gia để cung cấp các dịch vụ viễn thông theo qui định của Tổng cục Bưu điện.
Left
Điều 42.
Điều 42. Việc quản lý, thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng lưới, dịch vụ Internet tại Việt Nam được thực hiện theo Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng Internet ở Việt Nam, ban hành kèm theo Nghị định số 21/CP ngày 5 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ và Quyết định số 136/TTg ngày 5 năm 3 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ. V...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Dịch vụ viễn thông được chia thành các mức độ ưu tiên phục vụ khác nhau theo chỉ tiêu thời gian để mọi tổ chức, cá nhân sử dụng. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quy định các mức độ ưu tiên.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Các loại thông tin sau đây được ưu tiên phục vụ ngay: 1. Phòng chống bão lụt, hoả hoạn, thiên tai khác; 2. Cấp cứu và phòng chống dịch bệnh cho người; 3. Thông tin khẩn cấp về quốc phòng, an ninh; 4. Thông tin cứu nạn, cứu hộ khi tàu bay, tàu thuỷ lâm nguy, lâm nạn; 5. Thông tin công ích khẩn cấp khác. Trong những trường hợp k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Các đối tượng sau đây được ưu tiên phục vụ khi sử dụng các dịch vụ viễn thông: 1. Lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tương đương; 2. Nguyên thủ quốc gia, trưởng đoàn đại biểu Chính phủ nước ngoài đến Việt Nam, người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Điện báo, telex, fax hoặc các văn bản khác được truyền đưa bằng dịch vụ viễn thông gọi chung là điện văn. Cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, các đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế được hưởng quy chế ngoại giao được dùng tiếng mật trong các điện văn. Các đối tượng kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Điện văn được phát tại: 1. Địa chỉ người nhận; 2. Bưu cục; 3. Qua thuê bao viễn thông. Tổng cục Bưu điện quy định việc phát điện văn trong những trường hợp khác.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Điện văn không phát được phải báo cho người gửi biết và được lưu giữ trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày gửi. Qúa thời hạn này, điện văn đó được huỷ bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 3. MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG CHUYÊN DÙNG
MỤC 3. MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG CHUYÊN DÙNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Mạng lưới viễn thông chuyên dùng do một cơ quan, một tổ chức, một doanh nghiệp thiết lập để sử dụng làm phương tiện liên lạc bằng các phương thức thoại hoặc phi thoại trong nội bộ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó. Việc thiết lập mạng lưới viễn thông chuyên dùng trong lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Nghị định này. Bộ Ngoại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn thiết lập mạng lưới viễn thông chuyên dùng phải bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Có mục đích sử dụng rõ ràng; 2. Có cấu trúc và thiết kế mạng lưới, phương thức và phạm vi hoạt động, có các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật của mạng lưới, của thiết bị. Tổng cục Bưu điện quy định việc tiếp nhận y...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phép thiết lập mạng lưới viễn thông chuyên dùng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: 1. Hoạt động đúng pháp luật và quy định của giấy phép; 2. Không được sử dụng mạng lưới viễn thông chuyên dùng để kinh doanh các dịch vụ viễn thông công cộng; 3. Không gây nhiễu có hại hoặc làm ảnh hưởng đến hoạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Việc đấu nối mạng lưới viễn thông chuyên dùng vào mạng lưới viễn thông công cộng phải bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Có các tiêu chuẩn kỹ thuật của mạng lưới và thiết bị phù hợp với mạng lưới viễn thông công cộng; 2. Thực hiện đúng quy định đấu nối, hoà mạng và khai thác.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Mạng lưới viễn thông chuyên dùng phải hoạt động theo đúng quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Tổng cục Bưu điện và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TEM BƯU CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TEM BƯU CHÍNH
- PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN
Left
MỤC I
MỤC I QUẢN LÝ TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 Mạng bưu chính chuyên dùng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mạng bưu chính chuyên dùng
- QUẢN LÝ TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN
Left
Điều 54.
Điều 54. Phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh thuộc chủ quyền Vịêt Nam là tài nguyên của quốc gia, phải được khai thác, sử dụng đúng pháp luật và có hiệu quả. Các thiết bị phát sóng ở giải tần từ 9KHz đến 400GHz phải sử dụng tần số đúng nghiệp vụ đã được phân bổ hoặc ấn định theo qui hoạch tần số quốc gia. Quy hoạch tần s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam (trừ Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ có qui định riêng) muốn lắp đặt, sử dụng, dự trữ thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam (kể cả trên các phương tiện vận tải) và sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc các nghiệp vụ cố định, lưu động, phát thanh, truyền hình,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 56.
Điều 56. N ghiêm cấm: 1. Lắp đặt, sử dụng, dự trữ thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện không có giấy phép; 2. Xuất khẩu, nhập khẩu trái phép các thiết bị phát sóng vô tuyến điện; 3. Gây nhiễu có hại; 4. Sử dụng sai mục đích các tần số cấp cứu, an toàn quốc tế và quốc gia.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 57.
Điều 57. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài muốn xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị phát sóng vô tuyến điện phải được Tổng cục Bưu điện chấp thuận.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 58.
Điều 58. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện, khi giấy phép hết hạn hoặc ngừng hoạt động phải báo cáo bằng văn bản cho Tổng cục Bưu điện. Nếu muốn sử dụng tiếp thì xin phép gia hạn theo quy định của Tổng cục Bưu điện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 59.
Điều 59. Các thiết bị thông tin liên lạc đặt trên tàu biển, tàu bay nước ngoài phải ngừng hoạt động khi tàu biển vào vùng nội thuỷ, tàu bay đậu xuống sân bay của Việt Nam. Mọi liên lạc viễn thông với bất cứ nơi nào thực hiện theo pháp luật Việt Nam. Các tàu biển, tàu bay của Việt Nam và nước ngoài ra, vào, trú đậu tại các cảng, sân bay...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 60.
Điều 60. Các tổ chức, cá nhân đã được phép sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện phải áp dụng các biện pháp sau đây để chống gây nhiễu có hại: 1. Giữ đúng tần số phát trong phạm vi sai lệch tần số cho phép; 2. Giảm mức bức xạ sóng hài, bức xạ ký sinh ở trị số thấp nhất; 3. Sử dụng phương thức phát sóng có độ rộng băng tần...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC II. ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH
MỤC II. ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 61.
Điều 61. Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm đăng ký quốc tế tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện trong cả nước và đăng ký quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62.
Điều 62. Tổng cục Bưu điện quản lý việc sử dụng quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh thuộc chủ quyền Việt Nam, quản lý việc thuê và cho thuê kênh vệ tinh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 63.
Điều 63. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam muốn thiết lập trạm mặt đất hoặc sử dụng hệ thống thiết bị thông tin qua vệ tinh phải xin phép Tổng cục Bưu điện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC III
MỤC III QUẢN LÝ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 Dịch vụ bưu chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Dịch vụ bưu chính
- QUẢN LÝ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
Left
Điều 64.
Điều 64. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài muốn lắp đặt và sử dụng thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư trong lãnh thổ Việt Nam phải xin phép Tổng cục Bưu điện. Người sử dụng thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư phải có chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư hợp pháp; có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Nghị định này và thể lệ vô tuyến điện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC IV
MỤC IV KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 Bưu chính Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bưu chính Việt Nam
- KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI
Left
Điều 65.
Điều 65. Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm: 1. Tổ chức và quản lý hệ thống kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trong cả nước; 2. Quy định những biện pháp chống nhiễu có hại đến các mạng lưới viễn thông, các cơ sở truyền dẫn tín hiệu và phát sóng phát thanh, truyền hình, các cơ sở thu, phát sóng vô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 66.
Điều 66. Người sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện, thiết bị sinh ra tia lửa điện, thiết bị điện, điện tử dân dụng, hồ quang điện dùng trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, y tế, nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực khác phải thực hiện các biện pháp để hạn chế nhiễu theo quy định của Tổng cục Bưu điện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 67.
Điều 67. Các tổ chức, cá nhân khi khiếu nại về nhiễu có hại phải có văn bản gửi Tổng cục Bưu điện, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm xảy ra nhiễu và hiện tượng nhiễu của đài bị nhiễu. Tổng cục Bưu điện xử lý nhiễu có hại theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về thông tin vô tuyến điện mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC V. UỶ BAN TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
MỤC V. UỶ BAN TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 68.
Điều 68. Uỷ ban Tần số vô tuyến điện là tổ chức liên ngành giúp Thủ tướng Chính phủ: 1. Thẩm tra các dự án chiến lược, quy hoạch tần số vô tuyến điện trước khi trình Thủ tướng Chính phủ; 2. Kiến nghị các biện pháp chống nhiễu có hại và các giải pháp bảo đảm an toàn các giải tần số vô tuyến điện giữa mạng lưới viễn thông chuyên dùng của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 69.
Điều 69. Uỷ ban Tần số vô tuyến điện do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện làm Chủ tịch, một Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, một Thứ trưởng Bộ Nội vụ làm Phó chủ tịch và có các đại diện của một số Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Tần số vô tuyến điện do Thủ tướng Chín...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V GIÁ, CƯỚC VÀ PHÍ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Open sectionRight
Chương V
Chương V CÁC BÊN THAM GIA CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ, ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC BÊN THAM GIA CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ,
- ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
- GIÁ, CƯỚC VÀ PHÍ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Left
Điều 70.
Điều 70. Giá, cước bưu chính, viễn thông bao gồm giá, cước bưu chính, viễn thông trong nước và giá, cước bưu chính, viễn thông quốc tế. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông đều phải trả cước theo quy định hiện hành. Phí và lệ phí bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện được ban hành và thực hiện the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 71.
Điều 71. 1. Chính phủ quy định khung giá, cước chuẩn một số sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông mang tính xã hội, công ích cao. 2. Tổng cục Bưu điện quy định khung giá, cước chuẩn các sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông mang tính xã hội, công ích cao ngoài danh mục do Chính phủ quy định. 3. Doanh nghiệp bưu chính, viễn thôn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 72.
Điều 72. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông phải hoàn trả tiền cước đã thu trong những trường hợp sau đây: 1. Tính sai giá cước theo quy định hiện hành; 2. Làm mất mát, hư hỏng, nhầm lẫn bưu phẩm, bưu kiện, tiền gửi do lỗi của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; 3. Không bảo đảm chất lượng dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết; 4...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 73.
Điều 73. Bộ Tài chính và Tổng cục Bưu điện qui định các loại phí, lệ phí bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện, mức thu và tổ chức thu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 74.
Điều 74. Tổng cục Bưu điện quy định giá hoặc khung giá thanh toán giữa các doanh nghiệp cùng tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông. Việc thanh toán được thông qua hợp đồng hoặc thoả thuận khác bằng văn bản giữa các doanh nghiệp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Right: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ
Left
MỤC I. KHIẾU NẠI.
MỤC I. KHIẾU NẠI.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 75.
Điều 75. Người sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông có quyền khiếu nại về những sai sót của doanh nghiệp trong việc cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông. Khi khiếu nại, phải cung cấp những giấy tờ, chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại và chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại của mình.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 76.
Điều 76. Thời hiệu khiếu nại như sau: 1. Đối với các dịch vụ bưu chính trong nước: không quá 12 tháng kể từ ngày sử dụng dịch vụ; 2. Đối với các dịch vụ viễn thông trong nước: không quá 3 tháng kể từ ngày sử dụng dịch vụ; 3. Đối với cước phí: không quá 01 tháng kể từ ngày thanh toán cước phí; 4. Đối với các dịch vụ bưu chính, viễn thôn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 77.
Điều 77. 1. Cơ sở nhận khiếu nại phải báo nhận bằng văn bản tới người khiếu nại trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhận khiếu nại. 2. Các khiếu nại của người sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông phải được điều tra, kết luận và giải quyết xong, chậm nhất không quá 02 tháng kể từ ngày nhận khiếu nại đối với các dịch vụ bưu chính, viễn thôn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 78.
Điều 78. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông có quyền khiếu nại về các vi phạm của người sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông hoặc các vi phạm khác làm ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp hoặc gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC II. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
MỤC II. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 79.
Điều 79. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình trong việc cung cấp dịch vụ bưu chính thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 80.
Điều 80. Việc bồi thường thiệt hại được quy định như sau: 1. Đối với bưu phẩm ghi số, bưu phẩm chuyển phát nhanh: bồi thường theo loại bưu phẩm và nấc khối lượng; 2. Đối với bưu kiện từ 31,5 kg trở xuống: bồi thường theo nấc khối lượng; 3. Đối với bưu phẩm, bưu kiện khai giá: bồi thường theo giá mà người gửi đã khai khi gửi bưu phẩm, b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 81.
Điều 81. Trong các trường hợp bồi thường thiệt hại về bưu phẩm, bưu kiện, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính chỉ bồi thường bằng tiền Việt Nam.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 82.
Điều 82. Số tiền bồi thường được trả cho người gửi, nhưng nếu người gửi yêu cầu thì được trả cho người nhận. Riêng bưu phẩm, bưu kiện bị hư hỏng hoặc mất một phần, nếu được người nhận thoả thuận thì vẫn phát phần còn lại và bồi thường thiệt hại phần mất mát, hư hỏng cho người nhận. Sau khi đã bồi thường, nếu doanh nghiệp cung cấp dịch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 83.
Điều 83. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong những trường hợp sau đây: 1. Những trường hợp bất khả kháng; 2. Do lỗi của người gửi; 3. Vật gửi bị huỷ hoại do đặc tính tự nhiên; 4. Bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu bưu phẩm, bưu kiện, tiền theo quy định của pháp luật; 5. Bưu p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 84.
Điều 84. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quy định chi tiết việc bồi thường thiệt hại và các mức tiền bồi thường.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 85.
Điều 85. Nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không bảo đảm chất lượng hoặc chỉ tiêu thời gian dịch vụ đã công bố hoặc đã thỏa thuận trong hợp đồng thì doanh nghiệp phải hoàn lại một phần hay toàn bộ cước đã thu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VII
CHƯƠNG VII SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU THIẾT BỊ, VẬT LIỆU BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU THIẾT BỊ, VẬT LIỆU BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Left
Điều 86.
Điều 86. Thiết bị, vật liệu bưu chính, viễn thông bao gồm các loại thiết bị, vật liệu chuyên dùng trên mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng và các mạng lưới viễn thông chuyên dùng. Tổng cục Bưu điện qui định danh mục thiết bị, vật liệu bưu chính, viễn thông bao gồm cả thiết bị lẻ và thiết bị toàn bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 87.
Điều 87. Việc sản xuất, lắp ráp thiết bị, vật liệu bưu chính, viễn thông tại Việt Nam để thay thế hàng nhập khẩu được thực hiện theo pháp luật và theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành bưu điện. Tổng cục Bưu điện đề xuất với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định những biện pháp khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 88.
Điều 88. Thiết bị, vật liệu bưu chính, viễn thông sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để sử dụng trong nước phải phù hợp với công nghệ, mạng lưới bưu chính, viễn thông Việt Nam và bảo đảm các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước ban hành hoặc cho phép áp dụng. Tổng cục Bưu điện quy định danh mục thiết bị, vật liệu bưu chính, viễn t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VIII
CHƯƠNG VIII XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 89.
Điều 89. Khi xây dựng các công trình bưu chính, viễn thông (bao gồm các công trình thuộc mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng và các mạng lưới viễn thông chuyên dùng), chủ công trình phải bảo đảm: 1. Đầu tư, xây dựng công trình đúng qui hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới đã được duyệt; đúng quy trình, quy phạm, định mức kinh tế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 90.
Điều 90. 1.Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông được ưu tiên: a) Sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển để xây dựng công trình bưu chính,viễn thông; b) Xây dựng đường dây, cáp nổi hoặc chìm đặt trong nhà và ngoài đường, trên các tuyến giao thông; xây dựng hệ thống anten và các công trình liên quan khác...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 91.
Điều 91. Các tổ chức, cá nhân khi xây dựng hoặc sửa chữa công trình của mình phải thực hiện các quy định kỹ thuật về bảo đảm an toàn công trình bưu chính, viễn thông; không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các công trình bưu chính, viễn thông đã xây dựng; không được gây nhiễu đến các thiết bị và mạng lưới viễn thông.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 92.
Điều 92. Các công trình thuộc mạng lưới viễn thông công cộng chỉ đưa vào vận hành, khai thác khi đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật về đấu nối, hoà mạng. Các công trình thuộc mạng lưới viễn thông chuyên dùng chỉ được đưa vào vận hành, khai thác khi đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế đã được Tổ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 93.
Điều 93. Tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn lắp đặt các tuyến cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế hoặc trong thềm lục địa của Việt Nam phải được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam chấp thuận. Tổng cục Bưu điện tiếp nhận yêu cầu, thẩm tra và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IX
CHƯƠNG IX DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH VÀ VIỄN THÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 94.
Điều 94. Doanh nghiệp bưu chính và viễn thông là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực sau đây: 1. Cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông; 2. Sản xuất thiết bị, vật liệu bưu chính, viễn thông; 3. Xuất khẩu, nhập khẩu, cung ứng thiết bị, vật liệu bưu chính, viễn thông; 4. Tư vấn, khả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 95.
Điều 95. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông là doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty cổ phần mà Nhà nước chiếm cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt, được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập để cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế theo quy định tại Nghị định này. D...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 96.
Điều 96. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông có các quyền, nghĩa vụ theo quy định chung của pháp luật và các quyền, nghĩa vụ sau đây: 1. Được sử dụng bình đẳng hệ thống đường trục viễn thông quốc gia theo qui định của Tổng cục Bưu điện để cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông; 2. Được phân bổ, ấn định tần số phù hợ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 97.
Điều 97. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông Việt Nam muốn làm đại lý cho tổ chức nước ngoài để cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông tại Việt Nam phải xin phép Tổng cục Bưu điện. Tổng cục Bưu điện ban hành Quy chế đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 98.
Điều 98. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông chịu sự quản lý, cấp phép và quy định của Tổng cục Bưu điện về thiết lập mạng lưới và cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 99.
Điều 99. 1. Doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung ứng thiết bị, vật liệu, xây dựng công trình bưu chính, viễn thông và các doanh nghiệp khác xin bổ sung sản xuất kinh doanh các ngành nghề trên thì tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, được thành lập hoặc bổ sung ngành nghề theo quy định của pháp luật, được hợp tác với nước ngoài...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG X.
CHƯƠNG X. THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 100.
Điều 100. Thanh tra chuyên ngành Bưu điện có nhiệm vụ và quyền hạn thanh tra tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam về việc chấp hành pháp luật bưu chính, viễn thông. Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành Bưu điện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 101.
Điều 101. Khi tiến hành thanh tra, đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên có quyền: 1. Kiểm tra tại chỗ các phương tiện, thiết bị bưu chính, viễn thông, thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện, các nguồn gây nhiễu có hại; 2. Kiểm tra các tài liệu, giấy phép, chứng chỉ liên quan đến hoạt động bưu chính, viễn thông; sử dụng thiết bị phát sóng v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 102.
Điều 102. Tổ chức, cá nhân phải tạo điều kiện cho đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thi hành nhiệm vụ; phải chấp hành các quyết định của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 103.
Điều 103. Thanh tra chuyên ngành Bưu điện phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 104.
Điều 104. 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền những hành vi vi phạm pháp luật bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện. Cơ quan nhận được khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với Thủ trưởng cơ quan ra q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 105.
Điều 105. Tổ chức, cá nhân vi phạm Nghị định này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG XI
CHƯƠNG XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 106.
Điều 106. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký để thay thế Điều lệ Bưu chính và Viễn thông đã ban hành kèm theo Nghị định số 121/HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 107.
Điều 107. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections