Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về việc ban hành Quy định lập, quản lý và sử dụng quỹ xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
7179/2004/QĐ-UB
Right document
Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
78/2002/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về việc ban hành Quy định lập, quản lý và sử dụng quỹ xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Open sectionRight
Tiêu đề
Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Quy định về việc ban hành Quy định lập, quản lý và sử dụng quỹ xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Left
Điều 1
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Quyết định này qui định về việc Lập, quản lý và sử dụng quỹ xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng cácnguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượngchính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cảithiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảmnghèo, ổn định xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng cácnguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượngchính sách khác vay ưu đãi phục v...
- góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảmnghèo, ổn định xã hội.
- Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Quyết định này qui định về việc Lập, quản lý và sử dụng quỹ xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế quyết định số 724/QĐ-UB ngày 15/12/1999 của UBND Tỉnh về việc ban hành qui định lập, quản lý và sử dụng quỹ xóa đói giảm nghèo.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi gồm: 1.Hộ nghèo. 2.Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và học nghề. 3.Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi gồm:
- 2.Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và học nghề.
- 3.Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế quyết định số 724/QĐ-UB ngày 15/12/1999 của UBND Tỉnh về việc ban hành qui định lập, quản lý và sử dụng quỹ xóa đói giảm nghèo.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo (XĐGN) Tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh; thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các thành viên Ban chỉ đạo chương trình XĐGN Tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này....
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 .Người nghèo và các đối tượng chính sách khác (sau đây gọi là Người vay) khi vayvốn theo quy định của Nghị định này không phải thế chấp tài sản, trừ các tổchức kinh tế thuộc các đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị địnhnày. Riêng đối với hộ nghèo, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việcvay vốn. Việcbảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 .Người nghèo và các đối tượng chính sách khác (sau đây gọi là Người vay) khi vayvốn theo quy định của Nghị định này không phải thế chấp tài sản, trừ các tổchức kinh tế thuộc các đối tượng qu...
- Riêng đối với hộ nghèo, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việcvay vốn.
- Việcbảo đảm tiền vay đối với các tổ chức kinh tế thuộc các đối tượng quy định tạikhoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định này được thực hiện theo quy định của Hội đồngquản trị Ngân hàng Chính sách xã hội
- Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo (XĐGN) Tỉnh
- Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh
- thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1
Điều 1 : Quy định này áp dụng đối với việc huy động vốn và cho vay đối với các phương án, dự án nhỏ của hộ hoặc nhóm hộ nghèo gồm: - Hộ nghèo theo chuẩn mực của Bộ Lao động - TBXH công bố theo từng thời kỳ, có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND tỉnh phê duyệt. - Hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổchức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, cáchội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổchức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, cáchội, các tổ chức phi chính phủ tr...
- Điều 1 : Quy định này áp dụng đối với việc huy động vốn và cho vay đối với các phương án, dự án nhỏ của hộ hoặc nhóm hộ nghèo gồm:
- - Hộ nghèo theo chuẩn mực của Bộ Lao động - TBXH công bố theo từng thời kỳ, có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND tỉnh phê duyệt.
- - Hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND cấp huyện phê duyệt.
Left
Điều 2
Điều 2 : Quỹ cho vay xóa đói giảm nghèo được huy động từ các nguồn sau: - Trích một phần từ Ngân sách cấp tỉnh hàng năm trên cơ sở nguồn tăng thu ngân sách tiết kiệm chi hàng năm để tăng nguồn cho vay. - Đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Các nguồn vốn khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Các nguồn vốn khác.
- Điều 2 : Quỹ cho vay xóa đói giảm nghèo được huy động từ các nguồn sau:
- - Trích một phần từ Ngân sách cấp tỉnh hàng năm trên cơ sở nguồn tăng thu ngân sách tiết kiệm chi hàng năm để tăng nguồn cho vay.
- - Đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Left
Điều 3
Điều 3 : Quỹ xoá đói giảm nghèo được lập thống nhất tại cấp tỉnh. Hoạt động của Quỹ cho vay XĐGN không mang tính chất kinh doanh tiền tệ. Mục đích hoạt động của quỹ cho vay XĐGN nhằm phục vụ cho các hộ nghèo vay vốn để tăng gia sản xuất, tạo việc làm có thu nhập chính đáng, thoát khỏi đói nghèo. Đi ề u 4 : Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghè...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Điều kiện để được vay vốn 1.Đối với Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trongdanh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo doBộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bìnhxét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Điều kiện để được vay vốn
- 1.Đối với Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trongdanh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo doBộ Lao động
- Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bìnhxét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã
- Quỹ xoá đói giảm nghèo được lập thống nhất tại cấp tỉnh.
- Hoạt động của Quỹ cho vay XĐGN không mang tính chất kinh doanh tiền tệ.
- Mục đích hoạt động của quỹ cho vay XĐGN nhằm phục vụ cho các hộ nghèo vay vốn để tăng gia sản xuất, tạo việc làm có thu nhập chính đáng, thoát khỏi đói nghèo.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II QUẢN LÝ SỬ DỰNG QUỸ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
Open sectionRight
Chương II
Chương II NGUỒN VỐN
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- QUẢN LÝ SỬ DỰNG QUỸ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
Left
Điều 5
Điều 5 : Định kỳ 3 tháng các cơ quan, tổ chức đoàn thể có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền huy động được vào tài khoản tiền gữi quỹ cho vay xóa đói giảm nghèo của nhà nước và của tỉnh.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theophương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theohợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến Người vay. Việccho vay đối với hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của Tổ tiết kiệm và vayvốn. Tổ tiết kiệm và vay vốn là tổ chức do các tổ chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theophương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theohợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến Ngườ...
- Việccho vay đối với hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của Tổ tiết kiệm và vayvốn. Tổ tiết kiệm và vay vốn là tổ chức do các tổ chức chính trị
- xã hội hoặccộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã, được ủyban nhân dân cấp xã chấp thuận bằng văn bản. Hoạt động của Tổ tiết kiệm và vayvốn do Ngân hàng Chính sách xã h...
- Điều 5 : Định kỳ 3 tháng các cơ quan, tổ chức đoàn thể có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền huy động được vào tài khoản tiền gữi quỹ cho vay xóa đói giảm nghèo của nhà nước và của tỉnh.
Left
Điều 6
Điều 6 : Định kỳ 3 tháng Sở Tài chính có trách nhiệm chuyển nguồn kinh phí vận động được vào tài khoản tiền gữi mở tại Ngân hàng chính sách xã hội của tỉnh tạo nguồn vốn để Ngân hàng cho vay xóa đói giảm nghèo.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chế độ tài chính, chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ, viên chức và việctrích lập, sử dụng các quỹ của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chínhphủ quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chế độ tài chính, chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ, viên chức và việctrích lập, sử dụng các quỹ của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chínhphủ quyết định.
- Điều 6 : Định kỳ 3 tháng Sở Tài chính có trách nhiệm chuyển nguồn kinh phí vận động được vào tài khoản tiền gữi mở tại Ngân hàng chính sách xã hội của tỉnh tạo nguồn vốn để Ngân hàng cho vay xóa đó...
Left
Điều 7
Điều 7 : Ngân hàng chính sách xã hội của tỉnh chịu trách nhiệm quản lý quỹ cho vay xóa đói giảm nghèo và cho các hộ vay theo danh sách do cán bộ xóa đói giảm nghèo đề nghị chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và trình cho trưởng Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo huyện, thị xã, thành phố phê duyệt; và được quyền sử dụng nguồn vốh th...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước 1.Vốn điều lệ; 2.Vốn cho vay xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện các chính sách xãhội khác; 3.Hàng năm, ủy ban nhân dân các cấp được trích một phần từ nguồn tăng thu, tiếtkiệm chi ngân sách cấp mình để tăng nguồn vốn cho vay người nghèo và các đối tượngchính sách khác trên địa bàn; 4.V...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước
- 1.Vốn điều lệ;
- 2.Vốn cho vay xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện các chính sách xãhội khác;
- Điều 7 : Ngân hàng chính sách xã hội của tỉnh chịu trách nhiệm quản lý quỹ cho vay xóa đói giảm nghèo và cho các hộ vay theo danh sách do cán bộ xóa đói giảm nghèo đề nghị chủ tịch UBND xã, phường,...
- và được quyền sử dụng nguồn vốh thu hồi được để tiếp tục cho hộ nghèo vay.
- - Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội của tỉnh để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo phải thực hiện theo đũng qui định của Ngân hàng .
Left
Điều 8
Điều 8 : Đối tượng được vay vốn : - Các hộ thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia và chuẩn nghèo của tỉnh vay để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tham gia chương trình xuất khẩu lao động ... ( sau đây gọi tắt là dự án), để họ tự vươn lên thoát cảnh đói nghèo.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Vốnhuy động 1.Nhận tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trongphạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt; 2.Các tổ chức tín dụng Nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngânhàng Chính sách xã hội bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam tạithời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước. Việc tha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Vốnhuy động
- 1.Nhận tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trongphạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt;
- 2.Các tổ chức tín dụng Nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngânhàng Chính sách xã hội bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam tạithời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước.
- Điều 8 : Đối tượng được vay vốn :
- - Các hộ thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia và chuẩn nghèo của tỉnh vay để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tham gia chương trình xuất khẩu lao động ...
- ( sau đây gọi tắt là dự án), để họ tự vươn lên thoát cảnh đói nghèo.
Left
Điều 9
Điều 9 : Nguyên tắc vay vốn : - Sử dụng vốn vay theo đúng mục đích của đơn xin vay - Hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn đã thoả thuận. Đi ề u 10 : điều kiện để được vay vốn : Đối tượng được xem xét cho vay khi có đủ các điều kiện sau : - Hộ có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay. - Có tên trong danh sách h...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Vốn đi vay 1.Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; 2.Vay Tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; 3.Vay Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;
- 2.Vay Tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
- 3.Vay Ngân hàng Nhà nước.
- - Sử dụng vốn vay theo đúng mục đích của đơn xin vay
- - Hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn đã thoả thuận.
- Đi ề u 10 : điều kiện để được vay vốn :
- Left: Điều 9 : Nguyên tắc vay vốn : Right: Điều 9. Vốn đi vay
Left
Điều 11
Điều 11 : Vốn vay được sử dụng vào các mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm: - Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc, gia cầm... phục vụ cho việc trồng trọt chăn nuôi. - Mua sắm công cụ lao động nhỏ như : cày, bừa, cuốc, xẻng, bình phun thuốc... - Chi phí thuê làm đất, bơ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinhtế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chínhphủ, các cá nhân trong và ngoài nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinhtế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chínhphủ, các cá nhân trong và ngoài nước.
- Điều 11 : Vốn vay được sử dụng vào các mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm:
- - Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc, gia cầm... phục vụ cho việc trồng trọt chăn nuôi.
- - Mua sắm công cụ lao động nhỏ như : cày, bừa, cuốc, xẻng, bình phun thuốc...
Left
Điều 12
Điều 12 : Cho vay và thời hạn cho vay : - Loại cho vay : cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn vay đến 12 tháng. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng. - Thời hạn cho vay : bên cho vay và hộ vay thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào : + Mục đích sử dụng vốn vay. + Chu kỳ sản xuất ki...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Vốn vay được sử dụng vào các việc sau: 1.Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, IIImiền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để: a)Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụphục vụ sản xuất, kinh doanh; b)Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Vốn vay được sử dụng vào các việc sau:
- 1.Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, IIImiền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để:
- a)Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụphục vụ sản xuất, kinh doanh;
- Điều 12 : Cho vay và thời hạn cho vay :
- - Loại cho vay : cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn vay đến 12 tháng. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng.
- - Thời hạn cho vay : bên cho vay và hộ vay thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào :
Left
Điều 13
Điều 13 : Lãi suất và sử dụng lãi suất cho vay hộ nghèo : - Lãi suất cho vay hộ nghèo áp dụng theo lãi suất Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam thông báo từng thời kỳ, hiện nay đang là 0,5%/tháng. - Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn từng thời kỳ. - Lãi thu được phân bổ như sau : Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh : 40% Ba...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nguyêntắc tín dụng 1.Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; 2.Người vay phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nguyêntắc tín dụng
- 1.Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay;
- 2.Người vay phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi.
- Điều 13 : Lãi suất và sử dụng lãi suất cho vay hộ nghèo :
- - Lãi suất cho vay hộ nghèo áp dụng theo lãi suất Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam thông báo từng thời kỳ, hiện nay đang là 0,5%/tháng.
- - Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn từng thời kỳ.
Left
Phần lãi suất được trích này dùng để hỗ trợ thêm vào nguồn kinh phí ngân sách cấp nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động quản lý của chương trình, nội dung chi bao gồm:
Phần lãi suất được trích này dùng để hỗ trợ thêm vào nguồn kinh phí ngân sách cấp nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động quản lý của chương trình, nội dung chi bao gồm: - Chi cho công tác khảo sát và tổ chức thẩm định nguồn vốn cho vay. - Chi hỗ trợ mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị văn phòng, dụng cụ phục vụ công tác quản lý, chi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15
Điều 15 : thủ tục qui trình cho vay : - Mỗi lần vay vốn, hộ nghèo phải làm giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ gởi cho ban xóa đói giảm nghèo xã, phường, thị trấn (theo mẫu 01B/CVHN). Trách nhi ệ m của Ban xóa đói giảm nghèo xã. phường, th ị trấn: Nhận đơn vay vốn của hộ nghèo, kiểm tra, thẩm định, đưa ra bình xét những hộ nghèo...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Mức cho vay Mứccho vay đối với một lần vay phù hợp với từng loại đối tượng được vay vốn tíndụng ưu đãi do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định và côngbố trên cơ sở nhu cầu vay vốn và khả năng nguồn vốn có thể huy động được trongtừng thời kỳ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mứccho vay đối với một lần vay phù hợp với từng loại đối tượng được vay vốn tíndụng ưu đãi do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định và côngbố trên cơ sở nhu cầu vay vốn và khả nă...
- - Mỗi lần vay vốn, hộ nghèo phải làm giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ gởi cho ban xóa đói giảm nghèo xã, phường, thị trấn (theo mẫu 01B/CVHN).
- Trách nhi ệ m của Ban xóa đói giảm nghèo xã.
- phường, th ị trấn:
- Left: Điều 15 : thủ tục qui trình cho vay : Right: Điều 16. Mức cho vay
Left
Điều 16
Điều 16 : Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi - Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết, hộ vay có trách nhiệm đến Ngân hàng trả nợ gốc, lãi khi đến hạn. + Thu nợ gốc : - · Món vay ngắn hạn : thu nợ gốc 1 lần khi đến hạn · Món vay trung hạn : phân kỳ trả nợ nhiều lần, 6 tháng hay 1 năm trả 1 lần do...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thời hạn cho vay, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn 1.Thời hạn cho vay được quy định căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay của Ngườivay và thời hạn thu hồi vốn của chương trình, dự án có tính đến khả năng trả nợcủa Người vay. 2.Trường hợp Người vay chưa trả được nợ đúng kỳ hạn đã cam kết do nguyên nhânkhách quan, được Ngân hàng Chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Thời hạn cho vay được quy định căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay của Ngườivay và thời hạn thu hồi vốn của chương trình, dự án có tính đến khả năng trả nợcủa Người vay.
- 2.Trường hợp Người vay chưa trả được nợ đúng kỳ hạn đã cam kết do nguyên nhânkhách quan, được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ.
- 3.Trường hợp Người vay sử dụng vốn vay sai mục đích, Người vay có khả năng trảkhoản nợ đến hạn nhưng không trả thì chuyển nợ quá hạn. Tổ chức cho vay kết hợpvới chính quyền sở tại, các tổ chức chín...
- - Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết, hộ vay có trách nhiệm đến Ngân hàng trả nợ gốc, lãi khi đến hạn.
- · Món vay ngắn hạn : thu nợ gốc 1 lần khi đến hạn
- · Món vay trung hạn : phân kỳ trả nợ nhiều lần, 6 tháng hay 1 năm trả 1 lần do ban xóa đói giảm nghèo và hộ vay thoả thuận.
- Left: Điều 16 : Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi Right: Điều 17. Thời hạn cho vay, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Left
Điều 17
Điều 17 : Xử lý nợ đến hạn 17.1/ Gia h ạ n n ợ : trường hợp hộ vay không trả được nợ đúng hạn do thiên tai, dịch bệnh và nguyên nhân khách quan khác đã được cán bộ XĐGN kiểm tra, xác nhận và có giấy đề nghị gia hạn nợ ( mẫu 09/CVHN) thì được ngân hàng xem xét cho gia hạn nợ. - Thời gian cho gia hạn nợ: ngân hàng có thể thực hiện việc g...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Lãisuất cho vay 1.Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ theođề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, thống nhất một mứctrong phạm vi cả nước, trừ các tổ chức kinh tế thuộc đối tượng được quy địnhtại khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định này do Hội đồng Quản trị Ngân hàng Chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Lãisuất cho vay
- 1.Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ theođề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, thống nhất một mứctrong phạm vi cả nước, trừ các tổ chức...
- 2.Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
- Điều 17 : Xử lý nợ đến hạn
- 17.1/ Gia h ạ n n ợ :
- trường hợp hộ vay không trả được nợ đúng hạn do thiên tai, dịch bệnh và nguyên nhân khách quan khác đã được cán bộ XĐGN kiểm tra, xác nhận và có giấy đề nghị gia hạn nợ ( mẫu 09/CVHN) thì được ngân...
Left
Điều 18
Điều 18 : Xử lý nợ bị rủi ro : thực hiện theo Chỉ thị số 34/2002/CT.UB ngày 08/7/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc giải quyết những trường hợp bị rủi ro khi vay vốn xóa đói giảm nghèo thuộc nguồn vốn Ngân sách địa phương, và công văn số 1008/XĐGN-LĐTBXH ngày 15/7/2002 của Sở Lao động - TBXH tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc giải qu...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 .Ngân hàng Chính sách xã hội quy định quy trình và thủ tục cho vay đối với từngNgười vay bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19 .Ngân hàng Chính sách xã hội quy định quy trình và thủ tục cho vay đối với từngNgười vay bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
- Điều 18 : Xử lý nợ bị rủi ro : thực hiện theo Chỉ thị số 34/2002/CT.UB ngày 08/7/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc giải quyết những trường hợp bị rủi ro khi vay vốn xóa đói giảm nghèo thuộ...
- TBXH tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc giải quyết những trường hợp bị rủi ro khi vay vốn xóa đói giảm nghèo thuộc nguồn vốn Ngân sách địa phương.
Left
Điều 19
Điều 19 : Những hộ nghèo không được vay vốn quỹ xóa đói giảm nghèo : - Những hộ nghèo không còn sức lao động, những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án hoặc những hộ nghèo mắc tệ nạn cờ bạc, nhậu nhẹt bê tha, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động . - Những hộ nghèo thuộc diện : già cả, neo đơn, tàn tật không còn...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thủtướng Chính phủ 1.Chỉ đạo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bốtrí nguồn vốn cấp đủ vốn điều lệ khi thành lập và cấp bổ sung vốn điều lệ choNgân hàng Chính sách xã hội. 2.Chỉ đạo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kế hoạch tăng nguồn vốn Ngânsách Nhà nước cho tín dụng đối với người ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thủtướng Chính phủ
- 1.Chỉ đạo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bốtrí nguồn vốn cấp đủ vốn điều lệ khi thành lập và cấp bổ sung vốn điều lệ choNgân hàng Chính sách xã hội.
- 2.Chỉ đạo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kế hoạch tăng nguồn vốn Ngânsách Nhà nước cho tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách kháctheo kế hoạch hàng năm.
- Điều 19 : Những hộ nghèo không được vay vốn quỹ xóa đói giảm nghèo :
- - Những hộ nghèo không còn sức lao động, những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án hoặc những hộ nghèo mắc tệ nạn cờ bạc, nhậu nhẹt bê tha, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao...
- - Những hộ nghèo thuộc diện : già cả, neo đơn, tàn tật không còn sức lao động .
Left
Điều 20
Điều 20 : Quyền và nghĩa vụ các bên : 20.1 / Đối với hộ nghèo: - Có quyền trả nợ trước hạn và từ chối các yêu cầu của bên cho vay trái với qui định tại văn bản này. - Phải kê khai đầy đủ , trung thực các thông tin liên quan đến việc cho vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp . - Thực hiện đầy đủ các...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Rủiro tín dụng và xử lý rủi ro 1.Người vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan gây ra như : thiên tai,hoả hoạn, dịch bệnh, chính sách nhà nước thay đổi, biến động giá cả thị trườngđược giải quyết như sau: a)Trường hợp xảy ra trên diện rộng, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chínhphủ; b)Trường hợp xảy ra ở diện đơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Rủiro tín dụng và xử lý rủi ro
- 1.Người vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan gây ra như : thiên tai,hoả hoạn, dịch bệnh, chính sách nhà nước thay đổi, biến động giá cả thị trườngđược giải quyết như sau:
- a)Trường hợp xảy ra trên diện rộng, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chínhphủ;
- Điều 20 : Quyền và nghĩa vụ các bên :
- 20.1 / Đối với hộ nghèo:
- - Có quyền trả nợ trước hạn và từ chối các yêu cầu của bên cho vay trái với qui định tại văn bản này.
Left
Điều 21
Điều 21 : Khi hoàn thành chương trình XĐGN hoặc khi có chủ trương thu hồi nguồn quỹ cho vay XĐGN, Sở Tài chính sẽ thông báo cho Ngân hàng Chính sách xã hội trước 6 tháng để Ngân hàng có kế hoạch thu hồi dần vốn từ các đối tượng vay. Trường hợp khoản vay chưa đến kỳ hạn thu hồi vốn thì sở Tài chính và Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ thốn...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22 .Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lýNhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội vàtạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22 .Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lýNhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội vàtạo điều kiện thuận lợi cho hoạt đ...
- Khi hoàn thành chương trình XĐGN hoặc khi có chủ trương thu hồi nguồn quỹ cho vay XĐGN, Sở Tài chính sẽ thông báo cho Ngân hàng Chính sách xã hội trước 6 tháng để Ngân hàng có kế hoạch thu hồi dần...
- Trường hợp khoản vay chưa đến kỳ hạn thu hồi vốn thì sở Tài chính và Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ thống nhất lịch thu hồi cụ thể.
- Toàn bộ quỹ này sẽ được nộp vào Ngân sách địa phương .
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐI Ề U KHO Ả N THI H À NH Qui định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những qui định trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ, trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các địa phương kịp thời báo cáo về Sở Lao động - TBXH, cơ quan thường trực Ban chỉ đạo XĐGN tỉnh để nghiên cứu đề xuất giải quyết kịp thời./.
Open sectionRight
Chương III
Chương III CHO VAY
Open sectionThe right-side section removes or condenses 3 clause(s) from the left-side text.
- ĐI Ề U KHO Ả N THI H À NH
- Qui định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những qui định trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ, trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các địa phương kịp thời báo cáo về Sở Lao động
- TBXH, cơ quan thường trực Ban chỉ đạo XĐGN tỉnh để nghiên cứu đề xuất giải quyết kịp thời./.
Unmatched right-side sections