Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc uỷ quyền và phân cấp cho tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
70/1999/QĐ/BTC
Right document
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
84/1998/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc uỷ quyền và phân cấp cho tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Về việc uỷ quyền và phân cấp cho tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Left
Điều 1
Điều 1: Uỷ quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ký các văn bản giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt như sau: 1. Giải quyết các khiếu nại về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế TTĐB hàng nhập khẩu mà Tổng cục Hải quan đã giải quyết nhưng người khiếu nại vẫn tiếp tục gửi khiế...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ sau đây, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này. 1. Hàng hóa: a) Thuốc lá điếu, xì gà; b) Rượu; c) Bia; d) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi; đ) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng; e) Điều hòa n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ sau đây, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này.
- a) Thuốc lá điếu, xì gà;
- d) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi;
- Điều 1: Uỷ quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ký các văn bản giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
- 1. Giải quyết các khiếu nại về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế TTĐB hàng nhập khẩu mà Tổng cục Hải quan đã giải quyết nhưng người khiếu nại vẫn tiếp tục gửi khiếu nại đến Bộ Tài chính.
- Báo cáo Bộ về nội dung sửa đổi, bổ sung Biểu thuế và Bảng giá tối thiểu tính thuế hàng nhập khẩu và tổ chức lấy ý kiến tham gia của các Bộ, Ngành về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu, thuế...
Left
Điều 2
Điều 2: Phân cấp cho Tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt như sau: 1. Quyết định giải quyết miễn, giảm, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Hoàn thuế TTĐB đối với hồ sơ xin miễn, giảm, hoàn thuế có tổng số các loại thuế được miễn, giảm, hoàn trên mỗi tờ khai hải qu...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 1 của Nghị định này. Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định...
- Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này ở khâu sản xuất;
- Cơ sở nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa này ở khâu nhập khẩu;
- Điều 2: Phân cấp cho Tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
- 1. Quyết định giải quyết miễn, giảm, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Hoàn thuế TTĐB đối với hồ sơ xin miễn, giảm, hoàn thuế có tổng số các loại thuế được miễn, giảm, hoàn trên mỗi tờ khai hải quan dưới 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng Việt Nam).
Left
Điều 3
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 89 TC/QĐ/TCCB ngày 17/01/1997 và Quyết định số 06/1999/QĐ-BTC ngày 20/01/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây: 1. Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài; hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu; Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng thuộc diện chịu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:
- 1. Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài; hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu;
- Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu ph...
- Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 89 TC/QĐ/TCCB ngày 17/01/1997 và Quyết định số 06/1999/QĐ-BTC ngày 20/01/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Định kỳ hàng quý, Tổng cục thuế báo cáo Bộ việc thực hiện uỷ quyền và phân cấp theo Quyết định này.
Unmatched right-side sections