Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Nâng mức thù lao của cán bộ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở
21/2005/ QĐ-UBND
Right document
Về khuyến nông, khuyến ngư
56/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Nâng mức thù lao của cán bộ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở
Open sectionRight
Tiêu đề
Về khuyến nông, khuyến ngư
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về khuyến nông, khuyến ngư
- Nâng mức thù lao của cán bộ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở
Left
Điều 1
Điều 1 . Nâng mức thù lao cán bộ khuyến nông viên chuyên trách của tổ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở từ 100.000đ/người/tháng (trước đây) lên 200.000đ/ người/tháng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về nội dung, tổ chức, chính sách khuyến nông, khuyến ngư. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ nông, nghề muối, chế biến, bảo quản nông, lâm sản, muối, ngành ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này quy định về nội dung, tổ chức, chính sách khuyến nông, khuyến ngư.
- 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam
- Điều 1 . Nâng mức thù lao cán bộ khuyến nông viên chuyên trách của tổ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở từ 100.000đ/người/tháng (trước đây) lên 200.000đ/ người/tháng.
Left
Điều 2
Điều 2 . Nguồn kinh phí: Do ngân sách tỉnh đảm nhận, được cân đối, bố trí trong kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm; về lâu dài cán bộ khuyến nông phải tự hạch to¸n để hưởng bằng chính dịch vụ của mình. Thời gian thực hiện: mức thù lao tại Điều 1 được áp dụng và thực hiện kể từ ngày 01-8-2005
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mục tiêu của khuyến nông, khuyến ngư 1. Nâng cao nhận thức về chủ chương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất. 2. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền vữ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mục tiêu của khuyến nông, khuyến ngư
- 1. Nâng cao nhận thức về chủ chương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất.
- 2. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
- Điều 2 . Nguồn kinh phí: Do ngân sách tỉnh đảm nhận, được cân đối, bố trí trong kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm; về lâu dài cán bộ khuyến nông phải tự hạch to¸n để hưởng bằng chính dịch vụ của...
- Thời gian thực hiện: mức thù lao tại Điều 1 được áp dụng và thực hiện kể từ ngày 01-8-2005
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện để quản lý và chi trả đúng đối tượng, kịp thời cho cán bộ khuyến nông cơ sở, nguồn ngân sách được cấp về ngân sách cấp huyện để quản lý và giao cho phòng Kinh tế cấp huỵện trực tiếp chi trả hàng tháng cho cán bộ khuyến nông cơ sở thực hiện nhiệm vụ.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động khuyến nông, khuyến ngư 1. Xuất phát từ nhu cầu của người sản xuất và yêu cầu phát triển nông nghiệp, thủy sản. 2. Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp với người sản xuất và giữa người sản xuất với nhau. 3. Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, khuyến ngư. 4. Dân chủ, công k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động khuyến nông, khuyến ngư
- 1. Xuất phát từ nhu cầu của người sản xuất và yêu cầu phát triển nông nghiệp, thủy sản.
- 2. Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp với người sản xuất và giữa người sản xuất với nhau.
- Tổ chức thực hiện để quản lý và chi trả đúng đối tượng, kịp thời cho cán bộ khuyến nông cơ sở, nguồn ngân sách được cấp về ngân sách cấp huyện để quản lý và giao cho phòng Kinh tế cấp huỵện trực ti...
Left
Điều 4
Điều 4 . Quyết định này điều chỉnh bổ sung Quyết định số 497/2002/QĐ-UB ngày 7-02-2002 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã , Chủ tịch...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thông tin, tuyên truyền 1. Tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, thủy sản. 2. Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thông tin, tuyên truyền
- Tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, ph...
- 2. Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức thông tin tuyên truyền khác.
- Điều 4 . Quyết định này điều chỉnh bổ sung Quyết định số 497/2002/QĐ-UB ngày 7-02-2002 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Chánh văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh
Unmatched right-side sections