Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở theo Nghị quyết 15/2004/NQ-HĐND, Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND, Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND, Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc cho các hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp sang mục đích sản xuất phi nông nghiệp
60/2009/QĐ-UBND
Right document
Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
64-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở theo Nghị quyết 15/2004/NQ-HĐND, Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND, Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND, Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc cho các hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp sang mục đích sản xuất phi nông nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Ban hành quy định giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở theo Nghị quyết 15/2004/NQ-HĐND, Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND, Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND, Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Vĩnh P...
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định: “Về việc giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp sang mục đích sản xuất phi nông nghiệp từ ngày 25/5/2004 đến ngày 30/9/2009 theo Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND, Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND, Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND,...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định:
- “Về việc giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp sang mục đích sản xuất phi nông nghiệp từ ngày 25/5/2004 đến ngày 30/9/2009 theo Nghị qu...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 26/2/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc giao đất dịch vụ hoặc đất ở theo Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình,...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 .- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 .- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 26/2/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc giao đất dịch vụ hoặc đất ở theo Nghị định số 17/2006/N...
- Những nội dung không nêu trong quyết định này thực hiện theo các Quy định của Pháp luật hiện hành; Trường hợp cá biệt do UBND tỉnh xem xét quyết định.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phùng Quang Hùng QUY ĐỊNH Về việc giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở theo Nghị quyết số 15/2...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Những quy định trước đây trái với Nghị định này dều bãi bỏ./. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ỔN ĐỊNH LÂU DÀI VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Những quy định trước đây trái với Nghị định này dều bãi bỏ./.
- VỀ VIỆC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
- SỬ DỤNG ỔN ĐỊNH LÂU DÀI VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 60 /2009/QĐ-UBND Right: (Ban hành kèm theo Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ)
Left
Chương I
Chương I QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được giao theo Quyết định 450/QĐ-UB ngày 19/5/1992 của UBND tỉnh Vĩnh Phú (cũ) “V/v điều chỉnh ruộng đất canh tác giao cho các hộ trong HTX nông nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”; Quyết định 159/QĐ-UB ngày 08/02/1994 củ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 9 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- 1. Quy định này áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được giao theo Quyết định 450/QĐ-UB ngày 19/5/1992 của UBND tỉnh Vĩnh Phú (cũ) “V/v điều chỉnh ruộng đất canh tác giao c...
- xã hội, an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
- Left: Quyết định 159/QĐ-UB ngày 08/02/1994 của UBND tỉnh Vĩnh Phú (cũ) “V/v giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền s... Right: Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp (Quỹ 1) khi Nhà nước thu hồi để chuyển sang mục đích sản xuất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời điểm từ ngày 25/5/2004 đến ngày 31/12/2008 nhưng chưa được hỗ trợ bằng giao đất dịch vụ, hỗ trợ đất dịch vụ bằng tiền, chưa được bồi thường bằng giao đất nông nghi...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, các loại đất này gồm cả đất làm kinh tế gia đình trước đây hợp tác xã giao, đất vườn, đất xâm canh, đất trống, đồi núi trọc,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thu...
- Đối với những loại đất nông nghiệp không thể giao cho từng hộ gia đình và cá nhân thì cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Điều 2. Phạm vi áp dụng
- Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp (Quỹ 1) khi Nhà nước thu hồi để chuyển sang mục đích sản xuất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời điểm từ ngày 25/5/2004 đến ngày 31/12/2008 nhưng c...
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp (Quỹ I) khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích để chuyển sang mục đích phi nông nghiệp từ ngày 01/01/2009 đến 30/9/2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-C...
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện được giao đất dịch vụ hoặc đất ở Hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi và đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 và Điều 2 của Bản quy định này chỉ được xét giao đất dịch vụ hoặc đất ở 1 lần khi: 1. Có nhu cầu được giao đất dịch vụ hoặc ở. 2. Nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Bản quy định này. 3. Hộ gia đình, cá nhân...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo những nguyên tắc sau đây: 1. Trên cơ sở hiện trạng, bảo đảm đoàn kết, ổn định nông thôn, thúc đẩy sản xuất phát triển; thực hiện chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có đất sản xuất; 2. Người được giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo những nguyên tắc sau đây:
- 1. Trên cơ sở hiện trạng, bảo đảm đoàn kết, ổn định nông thôn, thúc đẩy sản xuất phát triển; thực hiện chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có đất sản xuất;
- 2. Người được giao đất phải sử dụng đất đúng mục đích trong thời hạn được giao; phải bảo vệ, cải tạo, bồi bổ và sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý để tăng khả năng sinh lợi của đất; phải chấp hành đúng...
- Điều 3. Điều kiện được giao đất dịch vụ hoặc đất ở
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi và đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 và Điều 2 của Bản quy định này chỉ được xét giao đất dịch vụ hoặc đất ở 1 lần khi:
- 1. Có nhu cầu được giao đất dịch vụ hoặc ở.
Left
Điều 4.
Điều 4. Hạn mức giao đất dịch vụ hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng và phạm vi điều chỉnh tại Khoản 1, Điều 2 của Bản quy định này 1. Diện tích đất dịch vụ hoặc đất ở để giao cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được điều chỉnh tại Khoản 1, Điều 2 bản quy định này được xác định theo công thức sau: T = S x 12 (m 2 )...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. 1. Thời hạn giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm; để trồng cây lâu năm là 50 năm. 2. Thời hạn giao đất được tính như sau: Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được giao từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về trước, được tính thống nhất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993; Đối với đất của hộ gia đình,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thời hạn giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm; để trồng cây lâu năm là 50 năm.
- 2. Thời hạn giao đất được tính như sau:
- Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được giao từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về trước, được tính thống nhất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993;
- Điều 4. Hạn mức giao đất dịch vụ hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng và phạm vi điều chỉnh tại Khoản 1, Điều 2 của Bản quy định này
- 1. Diện tích đất dịch vụ hoặc đất ở để giao cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được điều chỉnh tại Khoản 1, Điều 2 bản quy định này được xác định theo công thức sau:
- T = S x 12 (m 2 ).
Left
Điều 5.
Điều 5. Hạn mức giao đất dịch vụ hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng và phạm vi điều chỉnh tại Khoản 2, Điều 2 của Bản quy định này Hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi và đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Bản quy định này chỉ được xét giao đất dịch vụ hoặc đất ở 1 lần theo quy định sau: 1. Được giao 01 ô đất dịc...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình ở từng địa phương được quy định như sau: 1. Đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm: a) Các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí M...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình ở từng địa phương được quy định như sau:
- 1. Đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm:
- a) Các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh...
- Điều 5. Hạn mức giao đất dịch vụ hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng và phạm vi điều chỉnh tại Khoản 2, Điều 2 của Bản quy định này
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi và đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Bản quy định này chỉ được xét giao đất dịch vụ hoặc đất ở 1 lần theo quy định sau:
- 1. Được giao 01 ô đất dịch vụ hoặc đất ở với diện tích 50 m 2 khi bị thu hồi từ hai sào đất nông nghiệp trở xuống.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nộp tiền sử dụng đất khi được giao đất dịch vụ hoặc đất ở 1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất từ ngày 25/5/2004 đến ngày 31/12/2008 khi được Nhà nước giao đất dịch vụ hoặc đất ở phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp được bồi thường trong phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được duyệt tại thời điểm thu hồi đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đối tượng giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài là nhân khẩu nông nghiệp thường trú tại địa phương, kể cả những người đang làm nghĩa vụ quân sự.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đối tượng giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài là nhân khẩu nông nghiệp thường trú tại địa phương, kể cả những người đang làm nghĩa vụ quân sự.
- Điều 6. Nộp tiền sử dụng đất khi được giao đất dịch vụ hoặc đất ở
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất từ ngày 25/5/2004 đến ngày 31/12/2008 khi được Nhà nước giao đất dịch vụ hoặc đất ở phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp được bồi thường trong phươ...
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất từ ngày 01/01/2009 đến trước ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/9/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành khi được giao đất ở phải nộp tiền sử dụng đất theo...
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy hoạch đất để giải quyết chính sách đất dịch vụ hoặc đất ở (Khu vực quy hoạch bao gồm: Đất ở giãn dân theo quy hoạch, đất dịch vụ, đất ở tái định cư, đất xây dựng hạ tầng, công trình công cộng và đất đấu giá QSDĐ) 1. UBND các xã, phường, thị trấn chủ động lập quy hoạch khu dân cư mới đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ở đến năm 202...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Những đối tượng sau đây, nếu họ có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất của địa phương, xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất: 1. Những người sống chính bằng nông nghiệp cư trú tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Những đối tượng sau đây, nếu họ có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất của địa phương, xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thị...
- 1. Những người sống chính bằng nông nghiệp cư trú tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú mà được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận;
- 2. Xã viên hợp tác xã nông nghiệp trước đây đã chuyển sang làm ở hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp hoặc các hợp tác xã thuộc lĩnh vực khác nay không có việc làm, trở lại làm nông nghiệp;
- Điều 7. Quy hoạch đất để giải quyết chính sách đất dịch vụ hoặc đất ở
- (Khu vực quy hoạch bao gồm: Đất ở giãn dân theo quy hoạch, đất dịch vụ, đất ở tái định cư, đất xây dựng hạ tầng, công trình công cộng và đất đấu giá QSDĐ)
- 1. UBND các xã, phường, thị trấn chủ động lập quy hoạch khu dân cư mới đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ở đến năm 2020, bao gồm:
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất ở. 1. Hạ tầng kỹ thuật khu đất ở, bao gồm: Nền đường, rãnh thoát nước, điện theo quy hoạch và thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Căn cứ vào phân cấp đầu tư theo Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 08/7/2009 của UBND tỉnh V/v thực hiện phân cấp quyết định đ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và bộ đội về hưu hoặc nghỉ mất sức đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên, về sống tại địa phương, nếu có khả năng sản xuất, có nhu cầu sử dụng đất, thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất ở địa phương và tuỳ theo đối tượng cụ thể mà cho họ được thuê có thời hạn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và bộ đội về hưu hoặc nghỉ mất sức đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên, về sống tại địa phương, nếu có khả năng sản xuất, có nhu cầu sử dụng đất, th...
- Điều 8. Quy định kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất ở.
- 1. Hạ tầng kỹ thuật khu đất ở, bao gồm: Nền đường, rãnh thoát nước, điện theo quy hoạch và thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Căn cứ vào phân cấp đầu tư theo Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 08/7/2009 của UBND tỉnh V/v thực hiện phân cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 9.
Điều 9. Giao đất dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp từ ngày 25/5/2004 đến ngày 31/12/2008 để chuyển sang mục đích phi nông nghiệp 1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất từ thời điểm 25/5/2004 đến ngày Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành. a) Hộ gia đình có nhu cầu được gia...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Những người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà hiện nay không có đất để sản xuất được giải quyết như sau: 1. Nếu chưa được giao đất lần nào thì nay thuộc đối tượng xét để giao đất; 2. Nếu đã được giao đất, nhưng nay không có đất để sản xuất mà nguyên nhân không do họ gây ra, thì cũng thuộc đối tượng được xét để giao đất. 3...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Những người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà hiện nay không có đất để sản xuất được giải quyết như sau:
- 1. Nếu chưa được giao đất lần nào thì nay thuộc đối tượng xét để giao đất;
- 2. Nếu đã được giao đất, nhưng nay không có đất để sản xuất mà nguyên nhân không do họ gây ra, thì cũng thuộc đối tượng được xét để giao đất.
- Điều 9. Giao đất dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp từ ngày 25/5/2004 đến ngày 31/12/2008 để chuyển sang mục đích phi nông nghiệp
- 1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất từ thời điểm 25/5/2004 đến ngày Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành.
- a) Hộ gia đình có nhu cầu được giao đất dịch vụ hoặc đất ở mà đủ tiêu chuẩn 01 ô hoặc tự xen ghép, nhận chuyển nhượng để đủ 01 ô thì được giao 01 ô đất dịch vụ theo quy hoạch được duyệt.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu về giao đất dịch vụ hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi chủ động chỉ đạo UBND các xã lập quy hoạch chi tiết các khu đất dịch vụ hoặc đất ở đôn đốc hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn huy động nguồn vốn, hình thức...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quỹ đất để giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân nói tại Điều 9 của bản Quy định này, bao gồm: 1. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Luật Đất đai; 2. Đất do hộ gia đình sử dụng vượt hạn mức giao lại; 3. Đất đã để vượt quá tỷ lệ quy định dành cho nhu cầu công ích của xã; 4. Đất chưa sử dụng vào mục đích sản xuấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quỹ đất để giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân nói tại Điều 9 của bản Quy định này, bao gồm:
- 1. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 Luật Đất đai;
- 2. Đất do hộ gia đình sử dụng vượt hạn mức giao lại;
- Điều 10. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu về giao đất dịch vụ hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi chủ động chỉ đạo UBND các xã lập quy hoạch chi tiết các khu đất...
- 2. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn chủ động tạo quỹ đất, nguồn vốn để giải quyết đất dịch vụ bằng đất hoặc bằng tiền cho hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền và trình tự thực hiện việc giao đất dịch vụ hoặc đất ở 1. UBND cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng xét đơn của các hộ đủ điều kiện được giao đất ở giãn dân trình UBND cấp huyện quyết định (thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định); hướng dẫn cho các hộ gia đì...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Việc giao đất trong trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư từ địa phương khác đến như sau: 1. Trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư theo quy hoạch, kế hoạch Nhà nước hoặc theo sự thoả thuận của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giữa nơi đi và nơi đến thì được giao đất để sản xuất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Việc giao đất trong trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư từ địa phương khác đến như sau:
- Trường hợp đi xây dựng kinh tế mới hoặc chuyển cư theo quy hoạch, kế hoạch Nhà nước hoặc theo sự thoả thuận của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giữa nơi đi và nơi đến thì...
- 2. Đối với những người chuyển cư từ tỉnh khác đến trong các trường hợp không nói tại khoản 1 Điều này, sống bằng nông nghiệp thì được xét giao đất để sản xuất nông nghiệp.
- Điều 11. Thẩm quyền và trình tự thực hiện việc giao đất dịch vụ hoặc đất ở
- 1. UBND cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng xét đơn của các hộ đủ điều kiện được giao đất ở giãn dân trình UBND cấp huyện quyết định (thông qua Phòng...
- hướng dẫn cho các hộ gia đình, cá nhân nộp tiền sử dụng đất theo qui định.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của các cấp, các ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cấp, các ngành có liên quan ban hành văn bản liên ngành để hướng dẫn cụ thể thực hiện bản quy định này; các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình: hướng dẫn các đị...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cách giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1. Ở những địa phương mà đất nông nghiệp đang do hợp tác xã nông nghiệp quản lý, thì thực hiện như sau: a) Nếu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản quy định và chỉ đạo giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, phù hợp với nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Cách giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- 1. Ở những địa phương mà đất nông nghiệp đang do hợp tác xã nông nghiệp quản lý, thì thực hiện như sau:
- a) Nếu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản quy định và chỉ đạo giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, phù hợp với những quy định của Nhà nước tại...
- Điều 12. Trách nhiệm của các cấp, các ngành
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cấp, các ngành có liên quan ban hành văn bản liên ngành để hướng dẫn cụ thể thực hiện bản...
- các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình: hướng dẫn các địa phương thực hiện: quy hoạch, giao đất dịch vụ hoặc đất ở cho hộ gia đình, cá nhân, thu tiền sử dụng đất
Unmatched right-side sections