Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
32/2015/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định về trao đổi, quản lý văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
57/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về trao đổi, quản lý văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Right: Ban hành Quy định về trao đổi, quản lý văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trao đổi, quản lý văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1 . Ban hành kèm Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trao đổi, quản lý văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi.
Left
Điều 2
Điều 2 . Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 2 . Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Viết Chữ QUY ĐỊNH Về trao đổi, quản lý văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Về trao đổi, quản lý văn bản điện tử trên môi trường mạng
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Viết Chữ QUY CHẾ Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy định tính hợp pháp của văn bản điện tử trao đổi qua môi trường mạng 1. Giá trị pháp lý văn bản điện tử: Thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 2. Hình thức trình bày văn bản: Thể thức kỹ thuật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy định tính hợp pháp của văn bản điện tử trao đổi qua môi trường mạng
- 1. Giá trị pháp lý văn bản điện tử: Thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan...
- 2. Hình thức trình bày văn bản:
- Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ cấp.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chi tiết nội dung, quy trình xử lý, trao đổi, lưu trữ văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi. 2. Các văn bản thuộc dạng mật hoặc không được phép phát hành, trao đổi trên môi trường mạng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy định này quy định chi tiết nội dung, quy trình xử lý, trao đổi, lưu trữ văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi.
- 2. Các văn bản thuộc dạng mật hoặc không được phép phát hành, trao đổi trên môi trường mạng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
- Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuy...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc các cơ quan nhà nước, bao gồm: a) Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp; b) Các sở, ban ngành tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; c) Các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND cấp huyện.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) . 2. Công chức, viên chức đan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) .
- 2. Công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này; khuyến khích các tổ chức đoàn thể tham gia và áp dụng Quy định này trong việc trao đổi, quản lý văn bản...
- a) Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp;
- b) Các sở, ban ngành tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh;
- c) Các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND cấp huyện.
- Left: Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc các cơ quan nhà nước, bao gồm: Right: Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Chứng thư số” là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ ( sau đây gọi tắt là Tổ chức cung cấp dịch vụ ) cấp. 2. “Chứng thư số có hiệu lực” là chứng thư số chưa hết hạn, khôn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hồ sơ điện tử là tập hợp các văn bản điện tử có nội dung liên quan đến một công việc, sự vụ. 2. Phần mềm quản lý văn bản và điều hành (QLVBĐH) : Một ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng để quản lý văn bản, tạo lập hồ sơ công việc và tạo ra cơ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hồ sơ điện tử là tập hợp các văn bản điện tử có nội dung liên quan đến một công việc, sự vụ.
- Phần mềm quản lý văn bản và điều hành (QLVBĐH) :
- Một ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng để quản lý văn bản, tạo lập hồ sơ công việc và tạo ra cơ sở dữ liệu điện tử về trao đổi và xử lý văn bản qua môi trường mạng bao gồm:
- 1. “Chứng thư số” là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ ( sau đây gọi tắt là Tổ chức cung cấp dịch vụ ) cấp.
- 2. “Chứng thư số có hiệu lực” là chứng thư số chưa hết hạn, không bị tạm dừng hoặc thu hồi.
- 3. “Thông điệp dữ liệu” là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
Left
Điều 4.
Điều 4. Người quản lý thuê bao 1. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện trách nhiệm của người quản lý thuê bao đối với chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chị...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thu thập, quản lý văn bản điện tử 1. Mỗi cơ quan, đơn vị phải thực hiện xây dựng danh mục hồ sơ điện tử cơ quan. 2. Căn cứ vào danh mục hồ sơ điện tử của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm mở hồ sơ, thu thập và cập nhật tất cả văn bản, tài liệu điện tử hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mỗi cơ quan, đơn vị phải thực hiện xây dựng danh mục hồ sơ điện tử cơ quan.
- Căn cứ vào danh mục hồ sơ điện tử của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm mở hồ sơ, thu thập và cập nhật tất cả văn bản, tài liệu điện tử hình thành trong quá trình theo dõ...
- Cần thu thập và cập nhật kịp thời những nội dung thông tin trong các bài phát biểu, kết luận của lãnh đạo, tham luận của các đại biểu tại hội nghị, hội thảo...
- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện trách nhiệm của người quản lý thuê bao đối với chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp cho cơ quan, tổ chức, cá...
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm về việc quản lý thuê bao theo quy định tại Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về việc cung cấp, quản...
- Left: Điều 4. Người quản lý thuê bao Right: Điều 14. Thu thập, quản lý văn bản điện tử
Left
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 7 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Gửi và nhận văn bản điện tử Việc gửi và nhận văn bản điện tử tuân thủ theo các Điều 16, 17, 18, 19, 20 Luật Giao dịch điện tử và thỏa mãn theo quy định cụ thể của mỗi giao dịch trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc gửi và nhận văn bản điện tử tuân thủ theo các Điều 16, 17, 18, 19, 20 Luật Giao dịch điện tử và thỏa mãn theo quy định cụ thể của mỗi giao dịch trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng.
- Các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 7 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng...
- Left: Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Right: Điều 5. Gửi và nhận văn bản điện tử
Left
Chương II
Chương II CHỮ KÝ SỐ VÀ CHỨNG THƯ SỐ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG TRAO ĐỔI VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG TRAO ĐỔI VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
- CHỮ KÝ SỐ VÀ CHỨNG THƯ SỐ
Left
Điều 6.
Điều 6. Giá trị pháp lý của chữ ký số Giá trị pháp lý của chữ ký số tuân thủ theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các hệ thống thông tin phục vụ trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng 1. Trao đổi văn bản điện tử trong nội bộ cơ quan nhà nước: a) Các cơ quan, đơn vị đã được trang bị Hệ thống quản lý văn bản và điều hành phải sử dụng đầy đủ các tính năng, chức năng để trao đổi, luân chuyển văn bản nội bộ và công tác chỉ đạo, điều hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các hệ thống thông tin phục vụ trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng
- 1. Trao đổi văn bản điện tử trong nội bộ cơ quan nhà nước:
- a) Các cơ quan, đơn vị đã được trang bị Hệ thống quản lý văn bản và điều hành phải sử dụng đầy đủ các tính năng, chức năng để trao đổi, luân chuyển văn bản nội bộ và công tác chỉ đạo, điều hành của...
- Điều 6. Giá trị pháp lý của chữ ký số
- Giá trị pháp lý của chữ ký số tuân thủ theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về...
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số Chữ ký số của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong cơ quan nhà nước được xem là chữ ký số an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số có liệu lực đó. 2. Chữ ký số được tạo ra...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Danh mục văn bản trao đổi hoàn toàn qua môi trường mạng Các văn bản điện tử trao đổi hoàn toàn trên môi trường mạng không kèm văn bản giấy gồm: Lịch công tác; Giấy mời; Thông báo; Tài liệu phục vụ các cuộc họp, hội thảo; Báo cáo định kỳ; Chương trình, kế hoạch của cơ quan, đơn vị; Các tài liệu cần trao đổi trong quá trình xử lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Danh mục văn bản trao đổi hoàn toàn qua môi trường mạng
- Các văn bản điện tử trao đổi hoàn toàn trên môi trường mạng không kèm văn bản giấy gồm: Lịch công tác
- Tài liệu phục vụ các cuộc họp, hội thảo
- Điều 7. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số
- Chữ ký số của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong cơ quan nhà nước được xem là chữ ký số an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau:
- 1. Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số có liệu lực đó.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung và thời hạn của chứng thư số 1. Nội dung chứng thư số của thuê bao được quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội Vụ hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. 2. Thời hạn có hiệu lực c...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Danh mục văn bản trao đổi qua môi trường mạng, đồng thời gửi kèm văn bản giấy 1. Các văn bản trao đổi qua môi trường mạng, đồng thời gửi văn bản giấy qua đường công văn truyền thống gồm: Văn bản chỉ đạo điều hành; Văn bản quy phạm pháp luật, Quyết định, Tờ trình, các loại hồ sơ hành chính, tài chính, hồ sơ thủ tục hành chính, d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Danh mục văn bản trao đổi qua môi trường mạng, đồng thời gửi kèm văn bản giấy
- 1. Các văn bản trao đổi qua môi trường mạng, đồng thời gửi văn bản giấy qua đường công văn truyền thống gồm: Văn bản chỉ đạo điều hành
- Văn bản quy phạm pháp luật, Quyết định, Tờ trình, các loại hồ sơ hành chính, tài chính, hồ sơ thủ tục hành chính, dự án
- Điều 8. Nội dung và thời hạn của chứng thư số
- Nội dung chứng thư số của thuê bao được quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội Vụ hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực ch...
- 2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số của thuê bao: không quá 05 (năm) năm.
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY TRÌNH TRAO ĐỔI, XỬ LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH TRAO ĐỔI, XỬ LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ
Left
Điều 9.
Điều 9. Cấp chứng thư số 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số phải đủ các điều kiện sau: a) Là cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 2 Quy chế này. b) Có địa chỉ thư điện tử (email) thuộc hệ thống chính trị (xxx.gov.vn). c) Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm của thuê bao quy định tại Điều 15 Quy chế này. 2....
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tiếp nhận văn bản đến 1. Tiếp nhận văn bản qua phần mềm QLVBĐH Nhân viên văn thư (sau đây gọi tắt là Văn thư) của cơ quan, đơn vị, trong giờ làm việc phải thường xuyên truy cập vào hệ thống phần mềm QLVBĐH để luôn sẵn sàng tiếp nhận văn bản đến qua mạng máy tính. a) Trường hợp tiếp nhận văn bản đến trên hệ thống QLVBĐH từ các c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tiếp nhận văn bản đến
- 1. Tiếp nhận văn bản qua phần mềm QLVBĐH
- Nhân viên văn thư (sau đây gọi tắt là Văn thư) của cơ quan, đơn vị, trong giờ làm việc phải thường xuyên truy cập vào hệ thống phần mềm QLVBĐH để luôn sẵn sàng tiếp nhận văn bản đến qua mạng máy tính.
- Điều 9. Cấp chứng thư số
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số phải đủ các điều kiện sau:
- a) Là cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 2 Quy chế này.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thu hồi chứng thư số 1. Các trường hợp thu hồi chứng thư số: Các trường hợp thu hồi chứng thư số thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thốn...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Phát hành văn bản đi 1. Qua hệ thống phần mềm QLVBĐH a) Văn bản được khởi tạo, xây dựng tại cá nhân, bộ phận xử lý văn bản điện tử chuyển qua hệ thống phần mềm QLVBĐH đến lãnh đạo cơ quan, đơn vị để xem xét, phê duyệt. b) Sau khi văn bản phát hành được phê duyệt, lãnh đạo cơ quan, đơn vị chuyển Văn thư thực hiện in ấn, trình k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Phát hành văn bản đi
- 1. Qua hệ thống phần mềm QLVBĐH
- a) Văn bản được khởi tạo, xây dựng tại cá nhân, bộ phận xử lý văn bản điện tử chuyển qua hệ thống phần mềm QLVBĐH đến lãnh đạo cơ quan, đơn vị để xem xét, phê duyệt.
- Điều 10. Thu hồi chứng thư số
- 1. Các trường hợp thu hồi chứng thư số:
- Các trường hợp thu hồi chứng thư số thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch...
Left
Điều 11.
Điều 11. Mở khóa chứng thư số Trong trường hợp chứng thư số của thuê bao không thể sử dụng được do bị khóa, cơ quan quản lý trực tiếp của thuê bao lập đề nghị mở khóa chứng thư số (theo Mẫu số 08 kèm theo) và gửi đến Người quản lý thuê bao để được hỗ trợ . Người quản lý thuê bao lập danh sách thuê bao đề nghị mở khóa chứng thư số gửi v...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử 1. Thời điểm gửi một văn bản điện tử tới cơ quan nhà nước là thời điểm mà văn bản điện tử này nhập vào hệ thống thông tin nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo. 2. Thời điểm nhận một văn bản điện tử được xác định là thời điểm văn bản điện tử đó được nhập (tự động) vào hệ thống thông tin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử
- 1. Thời điểm gửi một văn bản điện tử tới cơ quan nhà nước là thời điểm mà văn bản điện tử này nhập vào hệ thống thông tin nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo.
- 2. Thời điểm nhận một văn bản điện tử được xác định là thời điểm văn bản điện tử đó được nhập (tự động) vào hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị tiếp nhận
- Điều 11. Mở khóa chứng thư số
- Trong trường hợp chứng thư số của thuê bao không thể sử dụng được do bị khóa, cơ quan quản lý trực tiếp của thuê bao lập đề nghị mở khóa chứng thư số (theo Mẫu số 08 kèm theo) và gửi đến Người quản...
- Người quản lý thuê bao lập danh sách thuê bao đề nghị mở khóa chứng thư số gửi về Ban cơ yếu Chính phủ (theo Mẫu số 15 kèm theo).
Left
Điều 12.
Điều 12. Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số của cơ quan, tổ chức 1. Cán bộ văn thư của cơ quan, tổ chức là người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức giao quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số thể hiện con dấu của cơ quan, tổ chức mình; có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 15 Quy chế này đối với chữ ký số, chứng thư số...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thông báo nhận được văn bản điện tử Các cơ quan, đơn vị nhận văn bản có trách nhiệm thông báo ngay bằng phương tiện điện tử cho người gửi về việc đã nhận được văn bản điện tử sau khi xác nhận được tính hợp lệ của văn bản đó.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thông báo nhận được văn bản điện tử
- Các cơ quan, đơn vị nhận văn bản có trách nhiệm thông báo ngay bằng phương tiện điện tử cho người gửi về việc đã nhận được văn bản điện tử sau khi xác nhận được tính hợp lệ của văn bản đó.
- Điều 12. Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số của cơ quan, tổ chức
- 1. Cán bộ văn thư của cơ quan, tổ chức là người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức giao quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số thể hiện con dấu của cơ quan, tổ chức mình
- có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 15 Quy chế này đối với chữ ký số, chứng thư số được giao quản lý và sử dụng.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quy định về việc gửi, nhận văn bản điện tử được ký bằng chữ ký số Việc gửi và nhận văn bản điện tử được ký bằng chữ ký số thực hiện theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về trao đổi, quản lý văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quy định về quản lý văn bản điện tử 1. Việc lưu trữ văn bản điện tử phải thực hiện theo quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của pháp luật hiện hành để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dễ dàng quản lý, truy nhập, tìm kiếm thông tin. 2. Bảo quản văn bản điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ văn bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc lưu trữ văn bản điện tử phải thực hiện theo quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của pháp luật hiện hành để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dễ dàng quản lý, truy nhập, tìm kiếm thông...
- Left: Điều 13. Quy định về việc gửi, nhận văn bản điện tử được ký bằng chữ ký số Right: Điều 13. Quy định về quản lý văn bản điện tử
- Left: Việc gửi và nhận văn bản điện tử được ký bằng chữ ký số thực hiện theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về trao đổi, quản lý văn bản điện tử t... Right: 2. Bảo quản văn bản điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ văn bản điện tử.
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
- TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN
Left
Điều 14.
Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện trách nhiệm của Người quản lý thuê bao theo Quyết định số 1906/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ủy quyền quản lý thuê bao Chứng thư số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. a) Bố trí cán bộ theo dõi, thực hiện trách nhiệm củ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống phần mềm QLVBĐH đang triển khai tại cơ quan, đơn vị trong hoạt động trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng; sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ của tỉnh vào trao đổi thông tin, văn bản điện tử trong cơ quan, đơn vị và giữa c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
- 1. Các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống phần mềm QLVBĐH đang triển khai tại cơ quan, đơn vị trong hoạt động trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng
- sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ của tỉnh vào trao đổi thông tin, văn bản điện tử trong cơ quan, đơn vị và giữa các cơ quan, đơn vị. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử thay thế văn bản giấy tro...
- Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện trách nhiệm của Người quản lý thuê bao theo Quyết định số 1906/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ủy quyền quản lý thuê...
- a) Bố trí cán bộ theo dõi, thực hiện trách nhiệm của Người quản lý thuê bao theo quy định.
Left
Điều 15.
Điều 15. Đối với thuê bao (bên sử dụng chữ ký số) 1. Cung cấp chính xác và đầy đủ thông tin liên quan đến việc cấp chứng thư số. 2. Thông báo kịp thời cho Người quản lý thuê bao thu hồi chứng thư số của mình trong trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy chế này. 3. Quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật theo chế độ quản l...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc trao đổi, sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị. 2. Tiên phong triển khai sử dụng trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; làm đầu mối trung tâm trong việc sử dụng thư điện tử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1. Kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc trao đổi, sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
- 2. Tiên phong triển khai sử dụng trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan, đơn vị
- Điều 15. Đối với thuê bao (bên sử dụng chữ ký số)
- 1. Cung cấp chính xác và đầy đủ thông tin liên quan đến việc cấp chứng thư số.
- 2. Thông báo kịp thời cho Người quản lý thuê bao thu hồi chứng thư số của mình trong trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy chế này.
Left
Điều 16.
Điều 16. Đối với bên chấp nhận chữ ký số 1. Nghĩa vụ kiểm tra thông tin chữ ký số tuân thủ theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. 2. Việc kiểm tra chữ ký số được thực hiện thông qua phần...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. 2. Chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này.
- 2. Chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử d...
- Điều 16. Đối với bên chấp nhận chữ ký số
- Nghĩa vụ kiểm tra thông tin chữ ký số tuân thủ theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ...
- 2. Việc kiểm tra chữ ký số được thực hiện thông qua phần mềm hỗ trợ.
Left
Điều 17.
Điều 17. Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức 1. Tổ chức triển khai sử dụng có hiệu quả chữ ký số, chứng thư số đã cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý, tăng cường trao đổi văn bản điện tử được ký bằng chữ ký số đã cấp thông qua phần mềm quản lý văn bản, hệ thống thư điện tử thuộc hệ thống chính trị và trang...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai đào tạo, tập huấn cho Văn thư, cán bộ công chức, viên chức các cơ quan nhà nước về trao đổi, sử dụng văn bản điện tử. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định và hướng dẫn về công tác văn thư, lưu trữ, giao nộp và bảo quản văn bản điện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
- 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai đào tạo, tập huấn cho Văn thư, cán bộ công chức, viên chức các cơ quan nhà nước về trao đổi, sử dụng văn bản điện tử.
- 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định và hướng dẫn về công tác văn thư, lưu trữ, giao nộp và bảo quản văn bản điện tử, hồ sơ điện tử.
- Điều 17. Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức
- Tổ chức triển khai sử dụng có hiệu quả chữ ký số, chứng thư số đã cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý, tăng cường trao đổi văn bản điện tử được ký bằng chữ ký số đã cấp thông qua...
- 2. Thường xuyên kiểm tra nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số tại cơ quan, tổ chức mình được thực hiện theo Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các cơ quan, tổ chức và...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí cho công tác quản lý, sử dụng văn bản điện tử trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan tham mưu bố trí đủ, kịp thời ngân sách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
- 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí cho công tác quản lý, sử dụng văn bản điện tử trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan tham mưu bố trí đủ, kịp thời ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác cho các cơ quan nhà nước để triển kha...
- Điều 18. Điều khoản thi hành
- 1. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp,...
Unmatched right-side sections