Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc trợ giá cho các tuyến xe buýt từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
31/2010/QĐ-UBND
Right document
Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
91/2009/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc trợ giá cho các tuyến xe buýt từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Open sectionRight
Tiêu đề
Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- Về việc trợ giá cho các tuyến xe buýt từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định các tuyến xe buýt được trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và giá vé các tuyến như sau: 1. Tuyến số 02 (bến xe Biên Hòa - trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch): - Giá vé đi trên nửa tuyến đến suốt tuyến: 8.000 đồng/lượt. - Giá vé đi nửa tuyến: 5.000 đồng/lượt. - Giá vé đối với công nhân và họ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Điều 1. Quy định các tuyến xe buýt được trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và giá vé các tuyến như sau:
- 1. Tuyến số 02 (bến xe Biên Hòa - trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch):
- - Giá vé đi trên nửa tuyến đến suốt tuyến: 8.000 đồng/lượt.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy định khác 1. Các tuyến xe buýt đi qua Khu công nghiệp Biên Hòa 2 gồm: Tuyến số 02, 04, 06, 08, 10, 11, 601, 602 và 603; đi qua Khu công nghiệp Amata gồm: Tuyến số 01, 08, 09, 10, 12, 16, 601, 602 và 604 các doanh nghiệp vận tải áp dụng giá vé 3.000 đồng/lượt đối với công nhân để khuyến khích công nhân đi lại bằng phương tiệ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Điều 2. Quy định khác
- 1. Các tuyến xe buýt đi qua Khu công nghiệp Biên Hòa 2 gồm: Tuyến số 02, 04, 06, 08, 10, 11, 601, 602 và 603
- đi qua Khu công nghiệp Amata gồm: Tuyến số 01, 08, 09, 10, 12, 16, 601, 602 và 604 các doanh nghiệp vận tải áp dụng giá vé 3.000 đồng/lượt đối với công nhân để khuyến khích công nhân đi lại bằng ph...
Left
Điều 3.
Điều 3. Phương thức trợ giá 1. Nguyên tắc trợ giá được tính cho từng chuyến xe và từng loại trọng tải xe khai thác trên tuyến. 2. Mức trợ giá được xác định bằng phương pháp khoán tiền trợ giá. Tiền khoán trợ giá = (bằng) tổng chi phí theo định mức, đơn giá - (trừ) tổng doanh thu khoán.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đơn vị kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. 2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hành khách, hàng hóa có thu tiền.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Đơn vị kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- 2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hành khách, hàng hóa có thu tiền.
- 1. Nguyên tắc trợ giá được tính cho từng chuyến xe và từng loại trọng tải xe khai thác trên tuyến.
- 2. Mức trợ giá được xác định bằng phương pháp khoán tiền trợ giá. Tiền khoán trợ giá = (bằng) tổng chi phí theo định mức, đơn giá - (trừ) tổng doanh thu khoán.
- Left: Điều 3. Phương thức trợ giá Right: Điều 3. Giải thích từ ngữ
Left
Điều 4.
Điều 4. Hệ số sử dụng trọng tải khoán Hệ số sử dụng trọng tải khoán cụ thể theo bảng sau: STT Tuyến vận chuyển Hệ số sử dụng trọng tải khoán 1 Tuyến số 02: Bến xe Biên Hòa - trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch 1,00 2 Tuyến số 03: Trạm xe Hố Nai - xã Hóa An, thành phố Biên Hòa 0,90 3 Tuyến số 06: Bến xe Biên Hòa - bến xe ngã 4 Vũng Tàu...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố địn h 1. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến và ngược lại với lịch trình, hành trình phù hợp do doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận. 2. Tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô bao gồm: tu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố địn h
- 1. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến và ngược lại với lịch trình, hành trình phù hợp do doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký và được cơ quan quản lý tuyến chấ...
- 2. Tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô bao gồm: tuyến liên tỉnh và tuyến nội tỉnh. Tuyến liên tỉnh có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải xuất phát và kết thúc tại bến xe loại 4 (bốn) trở...
- Điều 4. Hệ số sử dụng trọng tải khoán
- Hệ số sử dụng trọng tải khoán cụ thể theo bảng sau:
- Tuyến vận chuyển
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Giao thông Vận tải: - Căn cứ Quyết định này xây dựng tiền trợ giá đối với các tuyến xe buýt và 02 tuyến xe chuyển tiếp công nhân vào làm việc tại Khu công nghiệp Biên Hòa 2, Khu công nghiệp Amata có trợ giá từ ngân sách Nhà nước gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét thẩm định. - Căn cứ hồ s...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định có các điểm dừng, đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành trong phạm vi nội thành, nội thị , phạm vi tỉnh hoặc trong phạm vi giữa 02 tỉnh liền kề; trường hợp điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến xe buýt liền kề thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định có các điểm dừng, đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành trong phạm vi nội thành, nội thị , phạm vi tỉnh hoặc trong phạm vi...
- trường hợp điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến xe buýt liền kề thuộc đô thị đặc biệt thì không vượt quá 03 tỉnh, thành phố. Cự ly tuyến xe buýt không quá 60 (sáu mươi) ki lô mét .
- a) Biểu đồ vận hành: tần suất tối đa là 30 phút/lượt đối với các tuyến trong nội thành, nội thị; 45 phút/lượt đối với các tuyến khác;
- Điều 5. Trách nhiệm thực hiện
- 1. Sở Giao thông Vận tải:
- - Căn cứ Quyết định này xây dựng tiền trợ giá đối với các tuyến xe buýt và 02 tuyến xe chuyển tiếp công nhân vào làm việc tại Khu công nghiệp Biên Hòa 2, Khu công nghiệp Amata có trợ giá từ ngân sá...
- Left: Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng Right: Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt
Left
Điều 6.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND ngày 12/6/2006 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt phương án hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có trợ giá từ ngân sách Nhà nước; bãi bỏ Công văn số 11063/UBND-KT ngày 2...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi 1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi. 2. Có hộp đèn với chữ "TAXI" gắn trên nóc xe; hộp đèn phải được bật sáng khi xe không có khách và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
- 1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi.
- 2. Có hộp đèn với chữ "TAXI" gắn trên nóc xe; hộp đèn phải được bật sáng khi xe không có khách và tắt khi trên xe có khách.
- Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND ngày 12/6/2006 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt phương án hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng...
- bãi bỏ Công văn số 11063/UBND-KT ngày 29/12/2008 và Công văn số 1581/UBND-KT ngày 28/02/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai.
Left
Điều 7.
Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên đoàn Lao động các huyện, Công đoàn Khu công nghiệp Biên Hòa và các cơ quan, đơn vị, cá nhân...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng 1. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải hành khách có lộ trình và thời gian theo yêu cầu của hành khách, có hợp đồng vận tải bằng văn bản. 2. Xe hoạt động phải có hợp đồng vận tải ghi rõ số lượng hành khách; trường hợp xe vận tải hành khách với cự ly từ 10...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
- 1. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải hành khách có lộ trình và thời gian theo yêu cầu của hành khách, có hợp đồng vận tải bằng văn bản.
- 2. Xe hoạt động phải có hợp đồng vận tải ghi rõ số lượng hành khách
- Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động
- Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên đoàn Lao động các huyện, Công đoàn Khu công nghiệp Biên Hòa và cá...
Unmatched right-side sections