Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng, ký hợp đồng thuê nhà cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013 ngày 22/4/2013 của Chính phủ
97/2014/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
17/2018/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng, ký hợp đồng thuê nhà cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hi...
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng, ký hợp đồng thuê nhà cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013... Right: Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng, ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/201...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng, ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 34... Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố H...
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân Thành phố có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội trái với quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 8 năm 2018 và thay thế các quyết định: số 35/2014/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố được Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ, Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 8 năm 2018 và thay thế các quyết định:
- số 35/2014/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố được Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ, Th...
- Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân Thành phố có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội trái với quy định ban hành kèm theo Quyết định...
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Quản lý và phát triển nhà Hà Nội và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: -...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; các Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- - VPUBTP: các PCVP; các phòng: TH, TKBT, KGVX, KT, ĐT; TT Tin học Công báo;
- - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Left: Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Quản lý và phát triển nhà Hà Nội và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Right: các Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: - Chủ tịch UBND Thành phố (Để b/c) Right: - Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Left: - Đoàn Đại biểu QH TP Hà Nội; (Để b/c) Right: - Đoàn ĐB Quốc hội TP Hà Nội;
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng, ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội, do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là đại diện chủ sở hữu, theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- nhà ở được xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2013/NQ-QH ngày 26/11/2013 của Quốc Hội (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 23/2013/NQ-QH), Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ng...
- nhà ở được xác lập sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20/8/1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10) và nhà ở t...
- Left: Quy định này quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng, ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội, do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là đại diện chủ... Right: Quy định này quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị...
- Left: Nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo Quy định này bao gồm nhà ở được tạo lập bằng vốn từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển sang xác lập thuộc sở hữu nhà nước và được bố tr... Right: 2. Nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước (sau đây gọi tắt là nhà ở cũ) theo Quy định này bao gồm: nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước
- Left: 3. Nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước do Bộ Quốc phòng đang quản lý không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Right: 3. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Bộ Quốc phòng đang quản lý; nhà công vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Người thuê, sử dụng nhà ở cũ. 2. Cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành nhà ở cũ. 3. Cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở cũ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, hộ gia đình trong nước có liên quan đến việc sử dụng nhà ở cũ, thuê nhà ở cũ, mua nhà ở cũ. 2. Cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc quản lý vận hành nhà ở cũ, bàn giao, tiếp nhận nhà ở cũ, bán nhà ở cũ, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc quản lý vận hành nhà ở cũ, bàn giao, tiếp nhận nhà ở cũ, bán nhà ở cũ, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và t...
- 1. Người thuê, sử dụng nhà ở cũ.
- 2. Cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành nhà ở cũ.
- Left: 3. Cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở cũ. Right: 1. Cá nhân, hộ gia đình trong nước có liên quan đến việc sử dụng nhà ở cũ, thuê nhà ở cũ, mua nhà ở cũ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở cũ. 1. Việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở cũ trên địa bàn thành phố Hà Nội được thực hiện theo đúng các quy định tại Nghị định 34/2013/NĐ-CP, Thông tư 14/2013/TT-BXD và Quy định này. 2. Việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở cũ phải đảm bảo an toàn cho người sử dụng; đảm bảo công kh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, cho thuê, bán nhà ở cũ 1. Việc quản lý, sử dụng nhà ở cũ trên địa bàn thành phố Hà Nội được thực hiện theo Luật Nhà ở năm 2014 và Điều 38 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. 2. Mọi hành vi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở cũ phải được xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Mọi hành vi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở cũ phải được xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật
- trường hợp nhà ở cũ thuộc diện bị thu hồi theo quy định tại Điều 84 Luật Nhà ở năm 2014 hoặc Điều 45 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì sau khi thu hồi, cơ quan quản lý nhà ở thực hiện quản lý, sử dụng...
- 4. Quy trình, thủ tục, hồ sơ về việc ký hợp đồng thuê nhà ở cũ, tiếp nhận nhà ở cũ, bán nhà ở cũ phải đảm bảo đơn giản về thủ tục và công khai cho các cơ quan, tổ chức, công dân biết, thực hiện.
- 2. Việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở cũ phải đảm bảo an toàn cho người sử dụng; đảm bảo công khai, rõ ràng, đơn giản về quy trình, thủ tục, hồ sơ cho các cơ quan, tổ chức, công dân khi thực hiện.
- Left: Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở cũ. Right: Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, cho thuê, bán nhà ở cũ
- Left: 1. Việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở cũ trên địa bàn thành phố Hà Nội được thực hiện theo đúng các quy định tại Nghị định 34/2013/NĐ-CP, Thông tư 14/2013/TT-BXD và Quy định này. Right: 3. Việc tiếp nhận nhà ở cũ thuộc diện tự quản, bán nhà ở cũ thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; Thông tư số 19/2016/TT-BXD và theo Quy định này.
- Left: 3. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 34/2013/NĐ-CP. Right: 1. Việc quản lý, sử dụng nhà ở cũ trên địa bàn thành phố Hà Nội được thực hiện theo Luật Nhà ở năm 2014 và Điều 38 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
Left
Điều 4.
Điều 4. Các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành nhà ở cũ. 1. Ủy ban nhân dân Thành phố, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, ban hành cơ chế, chính sách theo thẩm quyền và chỉ đạo thống nhất công tác quản lý nhà ở cũ; quyết định cho thuê nhà ở và chủ trương lập dự án đầu tư xây dựng, cải tạo lại nhà ở. 2. Ủy ban nhân...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở cũ 1. Ủy ban nhân dân Thành phố là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở cũ trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; thực hiện quyền và trách nhiệm được quy định tại Điều 40 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. 2. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà ở cũ trê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- thực hiện quyền và trách nhiệm được quy định tại Điều 40 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
- 2. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà ở cũ trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
- thực hiện quyền, trách nhiệm được quy định tại Điều 41 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
- quyết định cho thuê nhà ở và chủ trương lập dự án đầu tư xây dựng, cải tạo lại nhà ở.
- 2. Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền và giao nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với quỹ nhà ở cũ cho các cơ quan:
- b) Sở Tài chính thực hiện chức năng cơ quan quản lý nhà nước về tài chính đối với các hoạt động quản lý, khai thác nhà ở cũ.
- Left: Điều 4. Các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành nhà ở cũ. Right: Điều 4. Các cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở cũ
- Left: 1. Ủy ban nhân dân Thành phố, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, ban hành cơ chế, chính sách theo thẩm quyền và chỉ đạo thống nhất công tác quản lý nhà ở cũ Right: 1. Ủy ban nhân dân Thành phố là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở cũ trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
- Left: a) Sở Xây dựng thực hiện chức năng của cơ quan quản lý nhà ở đối với quỹ nhà ở cũ. Right: 3. Sở Tài chính thực hiện chức năng cơ quan quản lý nhà nước về tài chính đối với các hoạt động quản lý vận hành, cho thuê, bán nhà ở cũ.
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ Ở CŨ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
- NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ Ở CŨ
Left
Mục 1: QUẢN LÝ, CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ
Mục 1: QUẢN LÝ, CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ
Open sectionRight
Mục 1: KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở CŨ
Mục 1: KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở CŨ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Mục 1: QUẢN LÝ, CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ Right: Mục 1: KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở CŨ
Left
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng và điều kiện thuê nhà ở cũ. Các đối tượng được thuê nhà ở cũ gồm: 1. Các đối tượng theo quy định tại Điều 14 Nghị định 34/2013/NĐ-CP; 2. Các đối tượng đang sử dụng nhà ở và nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí để ở sau ngày 27/11/1992, được giải quyết cho thuê nhà ở theo quy định tại khoản 1, Điều 22 Nghị...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ 1. Diện tích để ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ phải không có tranh chấp, khiếu kiện. Trường hợp có tranh chấp, khiếu kiện thì việc ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ được thực hiện sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong tranh chấp, khiếu kiện hoặc thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Diện tích để ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ phải không có tranh chấp, khiếu kiện.
- Trường hợp có tranh chấp, khiếu kiện thì việc ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ được thực hiện sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong tranh chấp, khiếu kiện hoặc thực hiện theo chỉ đạo của...
- 2. Đối tượng và điều kiện thuê nhà ở cũ thực hiện theo Điều 57 và Khoản 1 Điều 61 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
- Các đối tượng được thuê nhà ở cũ gồm:
- 1. Các đối tượng theo quy định tại Điều 14 Nghị định 34/2013/NĐ-CP;
- 2. Các đối tượng đang sử dụng nhà ở và nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí để ở sau ngày 27/11/1992, được giải quyết cho thuê nhà ở theo quy định tại khoản 1, Điều 22 Nghị định 34/201...
- Left: Điều 5. Đối tượng và điều kiện thuê nhà ở cũ. Right: Điều 5. Nguyên tắc ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ
Left
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ và trình tự, thủ tục ký hợp đồng thuê nhà ở cũ. 1. Hồ sơ đề nghị thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư 14/2013/TT-BXD. 2. Trình tự, thủ tục ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư 14/2013/TT-BXD; cụ thể như sau: a) Đối với nhà ở thuộc quỹ nhà ở cũ do Công ty TNHH một thà...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ Hồ sơ đề nghị ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. Cụ thể: 1. Đơn đề nghị thuê nhà ở cũ (theo Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD (Bản chính)); 2. Đơn đề nghị chuyển quyền thuê nhà ở đối với trường hợp chu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đơn đề nghị thuê nhà ở cũ (theo Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD (Bản chính));
- 2. Đơn đề nghị chuyển quyền thuê nhà ở đối với trường hợp chuyển quyền thuê nhà ở sau ngày 06/6/2013 (Bản chính);
- 3. Giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà ở quy định tại một trong các Điểm b, c, d Khoản 2 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (Bản chính);
- a) Đối với nhà ở thuộc quỹ nhà ở cũ do Công ty TNHH một thành viên Quản lý và phát triển nhà Hà Nội đang quản lý cho thuê (đã có hợp đồng thuê nhà hoặc chưa có hợp đồng thuê nhà nhưng có tên trong...
- a.1) Trường hợp người sử dụng nhà có tên trong hợp đồng thuê nhà ở (hợp đồng đã ký theo Quyết định 35/2008/QĐ-UBND ngày 14/10/2008 của UBND Thành phố) nhưng đã hết hạn, hiện không có thay đổi về th...
- - Người thuê nhà nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này tại Đơn vị quản lý vận hành nhà ở (hợp đồng thuê nhà nộp bản chính);
- Left: Điều 6. Hồ sơ và trình tự, thủ tục ký hợp đồng thuê nhà ở cũ. Right: Điều 6. Hồ sơ đề nghị ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ
- Left: 1. Hồ sơ đề nghị thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư 14/2013/TT-BXD. Right: Hồ sơ đề nghị ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. Cụ thể:
- Left: 2. Trình tự, thủ tục ký hợp đồng thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư 14/2013/TT-BXD; cụ thể như sau: Right: 5. Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 19/2016/TT-BXD (nếu có).
Left
Điều 7.
Điều 7. Hợp đồng thuê nhà và các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở cũ. 1. Nội dung hợp đồng thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 28 Thông tư số 14/2013/TT-BXD; 2. Thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 28 Thông tư số 14/2013/TT-BXD; 3. Công ty TNHH một thành viên Quản lý v...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trình tự ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ đối với các trường hợp thuộc Khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10; Điều 2 Nghị quyết số 23/2003/QH11; Khoản 2 Điều 5, Điều 6, Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 1. Người đề nghị thuê nhà ở cũ nộp 02 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Quy định này tại Đơn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trình tự ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ đối với các trường hợp thuộc Khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10
- Điều 2 Nghị quyết số 23/2003/QH11
- Khoản 2 Điều 5, Điều 6, Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11
- Điều 7. Hợp đồng thuê nhà và các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở cũ.
- 2. Thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 28 Thông tư số 14/2013/TT-BXD;
- Công ty TNHH một thành viên Quản lý và phát triển nhà Hà Nội (Đơn vị quản lý vận hành nhà ở) có trách nhiệm soạn thảo, xác định giá thuê nhà, chế độ miễn giảm tiền thuê nhà ở theo quy định và ký hợ...
- Left: 1. Nội dung hợp đồng thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 28 Thông tư số 14/2013/TT-BXD; Right: 1. Người đề nghị thuê nhà ở cũ nộp 02 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Quy định này tại Đơn vị quản lý vận hành nhà ở.
Left
Điều 8.
Điều 8. Giá cho thuê nhà ở cũ; đối tượng và điều kiện được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ. 1. Giá cho thuê nhà ở cũ: a) Đối với các trường hợp nhà ở quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1, Điều 22 Nghị định 34/2013/NĐ-CP chưa được cải tạo, xây dựng lại thì áp dụng giá thuê nhà ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hàn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 2 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Thực hiện theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 60 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau: 1. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở cũ là người nhận chuyển quyền thuê nhà ở trước ngày 06/6/2013 quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thực hiện theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 60 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- 1. Trường hợp người đang sử dụng nhà ở cũ là người nhận chuyển quyền thuê nhà ở trước ngày 06/6/2013 quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP:
- 1.1. Người đề nghị thuê nhà ở nộp 02 bộ hồ sơ tại Đơn vị quản lý vận hành nhà ở.
- Điều 8. Giá cho thuê nhà ở cũ; đối tượng và điều kiện được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ.
- 1. Giá cho thuê nhà ở cũ:
- a) Đối với các trường hợp nhà ở quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1, Điều 22 Nghị định 34/2013/NĐ-CP chưa được cải tạo, xây dựng lại thì áp dụng giá thuê nhà ở theo quy định của Ủy ban nhân dân...
- Left: 2. Đối tượng, điều kiện miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP. Right: Điều 8. Trình tự ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 2 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
Left
Điều 9.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở cũ. 1. Ký hợp đồng thuê nhà đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng; gia hạn hợp đồng thuê nhà ở nếu bên thuê nhà đủ điều kiện được thuê và có nhu cầu thuê tiếp; chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở theo quy định của Nghị định 34/2013/NĐ-CP, Thông tư 14/2013/TT-BXD và Quy định này; 2. Thu tiền thu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý biến động trong Hợp đồng thuê nhà ở cũ 1. Trường hợp Hợp đồng thuê nhà ở cũ hết hạn, Đơn vị quản lý vận hành nhà ở và bên thuê nhà có trách nhiệm ký kết các Phụ lục gia hạn kèm theo Hợp đồng thuê nhà ở cũ (theo mẫu Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD). 2. Trường hợp có thay đổi tăng hoặc giảm thàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp Hợp đồng thuê nhà ở cũ hết hạn, Đơn vị quản lý vận hành nhà ở và bên thuê nhà có trách nhiệm ký kết các Phụ lục gia hạn kèm theo Hợp đồng thuê nhà ở cũ (theo mẫu Phụ lục số 20 ban hành k...
- Trường hợp có thay đổi tăng hoặc giảm thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở cũ, Đơn vị quản lý vận hành nhà ở căn cứ vào đề nghị của bên thuê nhà ở và các giấy tờ theo quy định để chấp thuận việc bổ...
- Thành viên bổ sung trong Hợp đồng thuê nhà ở cũ phải được sự đồng ý của tất cả thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở cũ.
- 1. Ký hợp đồng thuê nhà đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng
- gia hạn hợp đồng thuê nhà ở nếu bên thuê nhà đủ điều kiện được thuê và có nhu cầu thuê tiếp
- chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở theo quy định của Nghị định 34/2013/NĐ-CP, Thông tư 14/2013/TT-BXD và Quy định này
- Left: Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở cũ. Right: Điều 9. Quản lý biến động trong Hợp đồng thuê nhà ở cũ
Left
Điều 10.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà ở cũ. 1. Quyền của bên thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 20 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP; 2. Nghĩa vụ của bên thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 20 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà ở cũ 1. Bên thuê nhà ở sử dụng nhà không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở, hoặc tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê lại, hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, hoặc nhà ở bị chiếm dụng trái pháp luật thì Đơn vị quản lý vận hành nhà ở lập hồ sơ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà ở cũ
- Bên thuê nhà ở sử dụng nhà không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở, hoặc tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê lại, hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, hoặ...
- Trong quá trình giải quyết, việc ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ, Đơn vị quản lý vận hành nhà ở không thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành mà không có lý do chính đáng, không thông bá...
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà ở cũ.
- 1. Quyền của bên thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 20 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP;
- 2. Nghĩa vụ của bên thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 20 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP.
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy định quản lý, sử dụng các diện tích sử dụng chung trong nhà ở cũ là nhà liền kề, nhà biệt thự đường phố có nhiều hộ (gọi chung là nhà ở chung đường phố). 1. Đối với phần diện tích sử dụng chung trong khuôn viên, bao gồm: mái bằng, sân thượng, hành lang, lối đi, cầu thang, khu bếp, khu vệ sinh, nhà kho, nhà tắm, nhà phụ và...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hợp đồng thuê nhà ở cũ và các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở cũ 1. Nội dung và thời hạn Hợp đồng thuê nhà ở cũ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-BXD. 2. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở cũ được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Nhà ở 2014 hoặc khi nhà ở cũ bị chiếm dụng trái phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hợp đồng thuê nhà ở cũ và các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở cũ
- 1. Nội dung và thời hạn Hợp đồng thuê nhà ở cũ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-BXD.
- 2. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở cũ được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Nhà ở 2014 hoặc khi nhà ở cũ bị chiếm dụng trái pháp luật.
- Điều 11. Quy định quản lý, sử dụng các diện tích sử dụng chung trong nhà ở cũ là nhà liền kề, nhà biệt thự đường phố có nhiều hộ (gọi chung là nhà ở chung đường phố).
- Đối với phần diện tích sử dụng chung trong khuôn viên, bao gồm:
- mái bằng, sân thượng, hành lang, lối đi, cầu thang, khu bếp, khu vệ sinh, nhà kho, nhà tắm, nhà phụ và các diện tích khác đang sử dụng chung đã được các hộ tự thu xếp, thỏa thuận phân định ranh giớ...
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở cũ là nhà chung cư tập thể kiểu căn hộ. 1. Trường hợp nhà chưa bán hoặc đã bán một số căn hộ cho người thuê nhà: Việc tổ chức quản lý vận hành nhà ở do Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện bằng việc thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định. 2. Trường hợp nhà ở chung cư tập thể kiểu că...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Giá cho thuê nhà ở cũ; đối tượng và điều kiện được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ 1. Giá cho thuê nhà ở cũ được thực hiện theo quy định tại Điều 58 và Khoản 2 Điều 61 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. Giá cho thuê nhà ở cũ được xác định khi lập Hợp đồng cho thuê nhà ở cũ và được giữ ổn định trong thời hạn Hợp đồng thuê nhà ở có hiệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Giá cho thuê nhà ở cũ; đối tượng và điều kiện được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ
- Giá cho thuê nhà ở cũ được xác định khi lập Hợp đồng cho thuê nhà ở cũ và được giữ ổn định trong thời hạn Hợp đồng thuê nhà ở có hiệu lực.
- 2. Đối tượng, điều kiện miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ được thực hiện theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
- Điều 12. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở cũ là nhà chung cư tập thể kiểu căn hộ.
- 1. Trường hợp nhà chưa bán hoặc đã bán một số căn hộ cho người thuê nhà: Việc tổ chức quản lý vận hành nhà ở do Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện bằng việc thành lập Ban quản trị nhà chung cư...
- 2. Trường hợp nhà ở chung cư tập thể kiểu căn hộ, đã bán hết các căn hộ cho người thuê nhà, việc tổ chức quản lý vận hành, sửa chữa cải tạo, bảo trì nhà ở do các chủ sở hữu nhà ở thực hiện theo quy...
- Left: Việc thành lập, hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 30 Thông tư 14/2013/TT-BXD. Right: Giá cho thuê nhà ở cũ được thực hiện theo quy định tại Điều 58 và Khoản 2 Điều 61 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
Left
Mục 2: BẢO TRÌ, CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ Ở
Mục 2: BẢO TRÌ, CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ Ở
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Bảo trì nhà ở cũ. 1. Việc bảo trì nhà ở cũ bao gồm các nội dung: duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. Trình tự triển khai công tác lập kế hoạch, tổ chức bảo trì, sửa chữa cải tạo nhà ở thực hiện theo quy định tại Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình x...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quy định quản lý, sử dụng các diện tích sử dụng chung trong nhà ở cũ 1. Đối với phần diện tích sử dụng chung trong biển số nhà bao gồm: sân thượng, hành lang, lối đi, cầu thang, bếp, vệ sinh, kho, tắm, nhà phụ và các diện tích khác đang sử dụng chung đã được các hộ trong biển số nhà tự thu xếp, thỏa thuận, không có tranh chấp,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quy định quản lý, sử dụng các diện tích sử dụng chung trong nhà ở cũ
- sân thượng, hành lang, lối đi, cầu thang, bếp, vệ sinh, kho, tắm, nhà phụ và các diện tích khác đang sử dụng chung đã được các hộ trong biển số nhà tự thu xếp, thỏa thuận, không có tranh chấp, khiế...
- Lối đi chung đã sử dụng ổn định cho các hộ trong một hoặc nhiều biển số nhà thì các hộ sử dụng đều phải tôn trọng và duy trì hiện trạng sử dụng hiện có.
- Điều 13. Bảo trì nhà ở cũ.
- Việc bảo trì nhà ở cũ bao gồm các nội dung:
- duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.
- Left: Đối với nhà ở cũ là nhà ở chung đường phố: Right: Đối với phần diện tích sử dụng chung trong biển số nhà bao gồm:
- Left: Đối với diện tích của các hộ thuê nhà của Nhà nước và diện tích sử dụng chung của các chủ sở hữu trong biển số nhà, Đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì theo quy định t... Right: 5. Đối với phần diện tích nhà, đất sử dụng chung thuộc sở hữu nhà nước trong nhà ở cũ đường phố chưa bán cho người thuê nhà, Đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý, theo dõi.
Left
Điều 14.
Điều 14. Cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở cũ. Việc cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở cũ xuống cấp được thực hiện theo quy định của Nhà nước về cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước; Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 23/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về một số biện pháp cải tạo, xây dựng lại c...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quản lý nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở có cấu trúc kiểu căn hộ Trường hợp nhà chưa bán hoặc đã bán một số căn hộ cho người thuê nhà, việc tổ chức quản lý vận hành nhà ở do Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện theo quy định hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quản lý nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở có cấu trúc kiểu căn hộ
- Trường hợp nhà chưa bán hoặc đã bán một số căn hộ cho người thuê nhà, việc tổ chức quản lý vận hành nhà ở do Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện theo quy định hiện hành.
- Điều 14. Cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở cũ.
- Việc cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở cũ xuống cấp được thực hiện theo quy định của Nhà nước về cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
- Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 23/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về một số biện pháp cải tạo, xây dựng lại các khu chung cư cũ, nhà cũ xuống cấp
Left
Điều 15.
Điều 15. Giải quyết trường hợp người thuê nhà tự đầu tư cải tạo lại nhà ở cũ. Trường hợp nhà thuê thuộc sở hữu Nhà nước trong diện không bán cho người ở thuê được quy định tại Điều 5 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND, nếu người thuê nhà có nhu cầu tự đầu tư xây dựng, cải tạo lại nhà ở thuê thì được xem xét, giải quyết theo trình tự, thủ tục c...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Xử lý chuyển tiếp việc ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ 1. Các trường hợp đã ký lại Hợp đồng thuê nhà ở cũ theo Quyết định số 97/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố, nếu thời hạn của Hợp đồng thuê nhà cũ vẫn còn thì không phải ký lại Hợp đồng cho đến khi hết thời hạn. 2. Các trường hợp đã ký Hợp đồng thuê nhà ở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Xử lý chuyển tiếp việc ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ
- Các trường hợp đã ký lại Hợp đồng thuê nhà ở cũ theo Quyết định số 97/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố, nếu thời hạn của Hợp đồng thuê nhà cũ vẫn còn thì không phải ký lại...
- Các trường hợp đã ký Hợp đồng thuê nhà ở cũ theo Quyết định số 97/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố mà các hộ gia đình đã nộp hồ sơ mua nhà trước ngày Nghị định số 99/2015/...
- Điều 15. Giải quyết trường hợp người thuê nhà tự đầu tư cải tạo lại nhà ở cũ.
- Trường hợp nhà thuê thuộc sở hữu Nhà nước trong diện không bán cho người ở thuê được quy định tại Điều 5 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND, nếu người thuê nhà có nhu cầu tự đầu tư xây dựng, cải tạo lại nh...
- Đơn vị quản lý vận hành nhà ở hướng dẫn người thuê nhà lập hồ sơ xin phép cải tạo nhà ở, tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng xem xét chấp thuận.
Left
Mục 3: THU HỒI NHÀ Ở, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CƯỠNG CHẾ THU HỒI NHÀ Ở
Mục 3: THU HỒI NHÀ Ở, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CƯỠNG CHẾ THU HỒI NHÀ Ở
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Các trường hợp thu hồi, trình tự thủ tục thu hồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở cũ. 1. Các trường hợp thu hồi nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 23 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước như sau: a) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở có văn bản thông...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Bàn giao, tiếp nhận nhà ở cũ diện cơ quan tự quản 1. Nhà ở cũ có nguồn gốc thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn vị đang tự quản (sau đây gọi là Bên giao nhà) trên địa bàn thành phố Hà Nội phải bàn giao sang cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để tiếp nhận, quản lý theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Nghị định số 99/2015/NĐ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Bàn giao, tiếp nhận nhà ở cũ diện cơ quan tự quản
- 1. Nhà ở cũ có nguồn gốc thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn vị đang tự quản (sau đây gọi là Bên giao nhà) trên địa bàn thành phố Hà Nội phải bàn giao sang cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nộ...
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD và Quy định này.
- Điều 16. Các trường hợp thu hồi, trình tự thủ tục thu hồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở cũ.
- 1. Các trường hợp thu hồi nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 23 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP.
- 2. Trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước như sau:
Left
Mục 4: LẬP, LƯU TRỮ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ Ở CŨ
Mục 4: LẬP, LƯU TRỮ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ Ở CŨ
Open sectionRight
Mục 4: LẬP, LƯU TRỮ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ Ở CŨ
Mục 4: LẬP, LƯU TRỮ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ Ở CŨ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 17.
Điều 17. Quy định về tập hợp và lưu trữ hồ sơ quản lý nhà ở cũ. 1. Hồ sơ nhà ở phải được tập hợp để phục vụ cho công tác quản lý. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm tập hợp, cập nhật, bổ sung hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở (02 bộ), gồm: a) Các tài liệu liên quan đến việc phân phối, bố trí sử dụng nhà ở (bản chính hoặc bản sao có...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận nhà ở cũ diện cơ quan tự quản 1. Bên giao nhà gửi văn bản và hồ sơ bàn giao nhà ở cũ diện tự quản cho Sở Xây dựng. a) Hồ sơ về nhà ở cũ: Danh mục hồ sơ và bản vẽ hiện có về nhà ở; Hợp đồng thuê nhà ở cũ (hoặc quyết định, văn bản phân phối, bố trí nhà ở cũ hoặc giấy xá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận nhà ở cũ diện cơ quan tự quản
- 1. Bên giao nhà gửi văn bản và hồ sơ bàn giao nhà ở cũ diện tự quản cho Sở Xây dựng.
- a) Hồ sơ về nhà ở cũ: Danh mục hồ sơ và bản vẽ hiện có về nhà ở
- Điều 17. Quy định về tập hợp và lưu trữ hồ sơ quản lý nhà ở cũ.
- a) Các tài liệu liên quan đến việc phân phối, bố trí sử dụng nhà ở (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- b) Hợp đồng thuê nhà ở cập nhật qua các thời kỳ;
- Left: 1. Hồ sơ nhà ở phải được tập hợp để phục vụ cho công tác quản lý. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm tập hợp, cập nhật, bổ sung hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở (02 bộ), gồm: Right: 2. Bên giao nhà phối hợp với Đơn vị quản lý vận hành nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, lập biên bản hiện trạng quản lý, sử dụng nhà ở, đất ở
Left
Điều 18.
Điều 18. Trình tự, nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở cũ. 1. Trình tự báo cáo tình hình quản lý nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 8 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP; 2. Nội dung báo cáo: Đơn vị quản lý vận hành nhà ở báo cáo định kỳ với Sở Xây dựng về tình hình quản lý, sử dụng nhà ở theo nội du...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xử lý chuyển tiếp việc tiếp nhận nhà ở cũ diện cơ quan tự quản 1. Trường hợp hiện trạng còn nhà ở cũ diện cơ quan tự quản, Sở Xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, Thông tư số 19/2016/TT-BXD và theo Quy định này. 2. Trường hợp hiện trạng không còn nhà ở cũ diện cơ quan tự quản (người được phân phối,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xử lý chuyển tiếp việc tiếp nhận nhà ở cũ diện cơ quan tự quản
- 1. Trường hợp hiện trạng còn nhà ở cũ diện cơ quan tự quản, Sở Xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, Thông tư số 19/2016/TT-BXD và theo Quy định này.
- Trường hợp hiện trạng không còn nhà ở cũ diện cơ quan tự quản (người được phân phối, bố trí sử dụng nhà đã phá dỡ nhà ở cũ để xây dựng lại nhà ở), giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, làm thủ tụ...
- Điều 18. Trình tự, nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở cũ.
- 1. Trình tự báo cáo tình hình quản lý nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 8 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP;
- 2. Nội dung báo cáo: Đơn vị quản lý vận hành nhà ở báo cáo định kỳ với Sở Xây dựng về tình hình quản lý, sử dụng nhà ở theo nội dung:
Left
Chương III
Chương III GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương III
Chương III BẢO TRÌ, CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ Ở CŨ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO TRÌ, CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ Ở CŨ
- GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 19.
Điều 19. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại. 1. Khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở được giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại. 2. Các tranh chấp phát sinh trong sử dụng nhà thuê giữa hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở với nhau và giữa bên thuê nhà với Đơn vị quản lý vận hành nhà ở trong quá trình sử dụng nhà...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Các trường hợp nhà ở cũ thuộc diện không được bán và được bán 1. Trường hợp nhà ở cũ thuộc diện không được bán là các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 62 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. 2. Trường hợp nhà ở cũ thuộc diện được bán là các trường hợp được quy định tại Điều 63 Nghị định 99/2015/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Các trường hợp nhà ở cũ thuộc diện không được bán và được bán
- 1. Trường hợp nhà ở cũ thuộc diện không được bán là các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 62 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
- 2. Trường hợp nhà ở cũ thuộc diện được bán là các trường hợp được quy định tại Điều 63 Nghị định 99/2015/NĐ-CP.
- Điều 19. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại.
- 1. Khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở được giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại.
- Các tranh chấp phát sinh trong sử dụng nhà thuê giữa hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở với nhau và giữa bên thuê nhà với Đơn vị quản lý vận hành nhà ở trong quá trình sử dụng nhà thuê theo hợp đồng t...
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử lý vi phạm. 1. Các hành vi vi phạm hành chính của hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở được xử lý theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; khai thác sản xuất, kinh doanh vật liệu xây...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền mua nhà ở cũ 1. Nguyên tắc: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền mua nhà ở cũ thực hiện theo Điều 66 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. 2. Đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền mua nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. 3. Mức miễn, giảm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền mua nhà ở cũ
- 1. Nguyên tắc: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền mua nhà ở cũ thực hiện theo Điều 66 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
- 2. Đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền mua nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
- Điều 20. Xử lý vi phạm.
- 1. Các hành vi vi phạm hành chính của hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở được xử lý theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ quy định v...
- khai thác sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật
Left
Điều 21.
Điều 21. Xử lý chuyển tiếp. 1. Các trường hợp đã ký lại Hợp đồng thuê nhà ở theo Quyết định 35/2008/QĐ-UBND ngày 14/10/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Quy định về giá cho thuê nhà ở, nếu thời hạn của Hợp đồng thuê nhà vẫn còn thì không phải ký lại Hợp đồng cho đến khi hết thời hạn. 2. Các trường hợp đã ký hợp đồng thuê nhà ở theo Qu...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Phân bổ diện tích nhà, diện tích đất khi bán nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước 1. Trường hợp nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước có nhiều hộ ở thì diện tích đất để tính tiền sử dụng đất của mỗi hộ bao gồm: a) Diện tích đất sử dụng riêng trong Hợp đồng thuê nhà ở cũ không có tranh chấp, được Đơn vị quản lý vận hành nhà ở xác nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Phân bổ diện tích nhà, diện tích đất khi bán nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước
- 1. Trường hợp nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước có nhiều hộ ở thì diện tích đất để tính tiền sử dụng đất của mỗi hộ bao gồm:
- a) Diện tích đất sử dụng riêng trong Hợp đồng thuê nhà ở cũ không có tranh chấp, được Đơn vị quản lý vận hành nhà ở xác nhận.
- Điều 21. Xử lý chuyển tiếp.
- Các trường hợp đã ký lại Hợp đồng thuê nhà ở theo Quyết định 35/2008/QĐ-UBND ngày 14/10/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Quy định về giá cho thuê nhà ở, nếu thời hạn của Hợp đồng thuê nhà vẫn còn...
- Các trường hợp đã ký hợp đồng thuê nhà ở theo Quyết định 35/2008/QĐ-UBND mà các hộ gia đình đã nộp hồ sơ mua nhà trước ngày Nghị định 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực mà không có thay đổi về diện tích nhà...
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV THU HỒI, CƯỠNG CHẾ, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CŨ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THU HỒI, CƯỠNG CHẾ, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CŨ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Xây dựng. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 34/2013/NĐ-CP, Điều 44 Thông tư 14/2013/TT-BXD và các nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, duyệt báo cáo thu chi tài chính của Đơn vị quản lý vận hành nhà ở; chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng định mứ...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Giá bán nhà ở cũ Giá bán nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Điều 65, Điều 70, Điều 71, Điều 81 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và các quy định sau: 1. Xác định hạn mức đất ở: a) Trường hợp đã nộp đơn mua nhà nhà ở cũ trước ngày 06/6/2013 mà nhà ở đó có đủ điều kiện được bán theo giá bán và cơ chế miễn, giảm tiền mua nhà theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Giá bán nhà ở cũ
- Giá bán nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Điều 65, Điều 70, Điều 71, Điều 81 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và các quy định sau:
- 1. Xác định hạn mức đất ở:
- Điều 22. Trách nhiệm của Sở Xây dựng.
- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 34/2013/NĐ-CP, Điều 44 Thông tư 14/2013/TT-BXD và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- 1. Phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, duyệt báo cáo thu chi tài chính của Đơn vị quản lý vận hành nhà ở
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính. 1. Thẩm định giá cho thuê nhà, định mức chi phí công tác quản lý nhà ở trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định; 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn Đơn vị quản lý vận hành nhà ở quản lý thu, chi và sử dụng tiền cho thuê nhà ở thu được theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Chủ trì kiểm t...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Hồ sơ, trình tự thực hiện việc mua bán nhà ở cũ 1. Hồ sơ mua nhà ở cũ được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 24 Thông tư số 19/2016/TT-BXD, cụ thể: a) Đơn đề nghị mua nhà ở cũ (mẫu đơn theo phụ lục 12 Thông tư số 19/2016/TT-BXD). Trường hợp đã nộp Đơn đề nghị mua nhà ở cũ tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự thực hiện việc mua bán nhà ở cũ
- 1. Hồ sơ mua nhà ở cũ được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 24 Thông tư số 19/2016/TT-BXD, cụ thể:
- a) Đơn đề nghị mua nhà ở cũ (mẫu đơn theo phụ lục 12 Thông tư số 19/2016/TT-BXD).
- Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính.
- 1. Thẩm định giá cho thuê nhà, định mức chi phí công tác quản lý nhà ở trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;
- 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn Đơn vị quản lý vận hành nhà ở quản lý thu, chi và sử dụng tiền cho thuê nhà ở thu được theo quy định của Bộ Tài chính.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quyền và trách nhiệm của Đơn vị quản lý vận hành nhà ở. 1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Nghị định 34/2013/NĐ-CP; 2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà quy định tại Điều 9 của Quy định này; 3. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê nhà ở theo quy định tại Điều 6 của Quy định này; công kh...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quy định về việc giải quyết phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung; diện tích đất liền kề với nhà ở cũ và trường hợp xây dựng nhà ở trên đất trống trong khuôn viên biển số nhà thuộc sở hữu nhà nước 1. Phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung đối với nhà ở có nhiều hộ ở được giải quyết như sau: a) Giải quyết bán nếu tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Quy định về việc giải quyết phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung; diện tích đất liền kề với nhà ở cũ và trường hợp xây dựng nhà ở trên đất trống trong khuôn viên biển số nhà thuộc sở...
- 1. Phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung đối với nhà ở có nhiều hộ ở được giải quyết như sau:
- a) Giải quyết bán nếu tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở mà nhà nước đã bán (bao gồm cả phần diện tích đang sử dụng nhưng chưa ký Hợp đồng thuê nhà ở do quản lý sót
- Điều 24. Quyền và trách nhiệm của Đơn vị quản lý vận hành nhà ở.
- 2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà quy định tại Điều 9 của Quy định này;
- 3. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê nhà ở theo quy định tại Điều 6 của Quy định này
- Left: 1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Nghị định 34/2013/NĐ-CP; Right: a) Đủ điều kiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã. 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Thực hiện các nhiệm vụ, nội dung quy định tại khoản 2, khoản 4, Điều 12; khoản 3, Điều 16 của Quy định này; b) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành giải quyết tranh chấp, khiếu nại về nhà ở theo quy định của pháp luật;...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đối với phần diện tích nhà sử dụng chung; diện tích đất liền kề với nhà ở cũ và trường hợp xây dựng nhà ở trên đất trống 1. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị mua phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung; phần diện tích đất liền kề với nhà ở cũ; phần diện tích xây dựng nhà ở trên đất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đối với phần diện tích nhà sử dụng chung; diện tích đất liền kề với nhà ở cũ và trường hợp xây dựng nhà ở trên đất trống
- 1. Hồ sơ bao gồm:
- a) Đơn đề nghị mua phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung
- Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.
- 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- a) Thực hiện các nhiệm vụ, nội dung quy định tại khoản 2, khoản 4, Điều 12; khoản 3, Điều 16 của Quy định này;
Left
Điều 26.
Điều 26. Điều khoản thi hành. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị liên quan có trách nhiệm phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các trường hợp mua nhà ở cũ 1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp mua nhà ở cũ do Sở Xây dựng hoặc người mua nhà nộp trực tiếp tại cơ quan Văn phòng Đăng ký đất đai gồm: a) Đơn đề nghị mua nhà và cấp Giấy chứng nhận the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các trường hợp mua nhà ở cũ
- 1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp mua nhà ở cũ do Sở Xây dựng hoặc người mua nhà nộp trực tiếp tại cơ quan Văn phòng Đăng ký đất đai gồm:
- a) Đơn đề nghị mua nhà và cấp Giấy chứng nhận theo mẫu của Bộ Xây dựng (01 bản chính);
- Điều 26. Điều khoản thi hành.
- Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị liên quan có trách nhiệm phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạ...
Unmatched right-side sections