Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quyết định của BỘ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
2000/QĐ-BTC
Right document
Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
166/1999/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quyết định của BỘ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
- Quyết định của BỘ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
Left
Điều 1
Điều 1: Thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh đối với một số tài sản cố định có tốc độ hao mòn vô hình cao, cần được nhanh chóng thay thế, đổi mới tại 5 (năm) doanh nghiệp quy định ở Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. Trong thời gian thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định". Chế độ này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí để tính thuế, các quy định khác được khuyến khích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định".
- Chế độ này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước.
- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí để tính thuế, các quy định khác được khuyến khích áp dụng.
- Thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh đối với một số tài sản cố định có tốc độ hao mòn vô hình cao, cần được nhanh chóng thay thế, đổi mới tại 5 (năm) doa...
- Trong thời gian thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần, các doanh nghiệp phải đảm bảo sản xuất, kinh doanh có lãi.
Left
Điều 2
Điều 2 : Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: + Là các máy móc, thiết bị sản xuất các sản phẩm thuộc các dự án công nghiệp kỹ thuật cao, công nghệ mới… quy định tại Thông tư số 02/2001/TT-BKHCNMT của Bộ Khoa học, Cô...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000. Quyết định này thay thế Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Các quy định khác về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trái với Quyết định này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Các quy định khác về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trái với Quyết định này đều bái bỏ.
- Điều 2 : Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- + Là các máy móc, thiết bị sản xuất các sản phẩm thuộc các dự án công nghiệp kỹ thuật cao, công nghệ mới… quy định tại Thông tư số 02/2001/TT-BKHCNMT của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ngày 1...
- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng), tài sản cố định đã qua sử dụng có giá trị từ 70% trở lên (so với nguyên giá đối với tài sản cố định mà doanh nghiệp đang sử dụng, hoặc so với giá b...
Left
Điều 3
Điều 3: Việc xác định mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tiến hành theo các bước như sau: Bước 1 : Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 c...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình: 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn dưới đây để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định: - Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế; - Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản cố định....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn dưới đây để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:
- - Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản cố định...);
- doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định Phụ lục 1 ban hành kèm theo Chế độ này để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp.
- Điều 3: Việc xác định mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tiến hành theo các bước như sau:
- Bước 2 : Xác định mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:
- Giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá và số khấu hao lũy kế của tài sản cố định tại thời điểm kết thúc của năm tài chính trước đó.
- Left: Bước 1 : Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định: Right: Điều 15: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình:
- Left: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu h... Right: Nếu doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Chế độ này, doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ...
- Left: Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định Right: - Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định;
Left
Điều 4
Điều 4 : Các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tính chi phí khấu hao hàng năm vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình: Mọi tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
- 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:
- Mọi tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà n...
- Điều 4 : Các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tính chi phí khấu hao hàng năm vào chi phí hợp lý để xác định thu nhậ...
Left
Điều 5
Điều 5 : Các quy định khác về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Xác định nguyên giá của tài sản cố định: 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình: a. Tài sản cố định loại mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ), bao gồm: giá thực tế phải trả; lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định khi chưa đưa tài sản cố định vào sử dụng; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Xác định nguyên giá của tài sản cố định:
- 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
- a. Tài sản cố định loại mua sắm:
- Điều 5 : Các quy định khác về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.
Left
Điều 6
Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002 đến hết ngày 31/12/2003. Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính phối hợp với các doanh nghiệp đánh giá việc thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh.
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6: Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Đối với một số ngành đặc thù mà chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh không đều giữa các kỳ, các năm, nếu doanh nghiệp muốn trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh...
- Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002 đến hết ngày 31/12/2003.
- Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính phối hợp với các doanh nghiệp đánh giá việc thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh.
Left
Điều 7
Điều 7: Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan), được theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo đúng các quy định trong Chế độ này. Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan), được the...
- Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố định bình thường.
- Điều 7: Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Unmatched right-side sections