Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 8
Explicit citation matches 2
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 26

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
8 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quyết định của BỘ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

Open section

Tiêu đề

Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Removed / left-side focus
  • Quyết định của BỘ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1: Thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh đối với một số tài sản cố định có tốc độ hao mòn vô hình cao, cần được nhanh chóng thay thế, đổi mới tại 5 (năm) doanh nghiệp quy định ở Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. Trong thời gian thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp...

Open section

Điều 1

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định". Chế độ này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí để tính thuế, các quy định khác được khuyến khích...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định".
  • Chế độ này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước.
  • Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí để tính thuế, các quy định khác được khuyến khích áp dụng.
Removed / left-side focus
  • Thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh đối với một số tài sản cố định có tốc độ hao mòn vô hình cao, cần được nhanh chóng thay thế, đổi mới tại 5 (năm) doa...
  • Trong thời gian thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần, các doanh nghiệp phải đảm bảo sản xuất, kinh doanh có lãi.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2 : Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: + Là các máy móc, thiết bị sản xuất các sản phẩm thuộc các dự án công nghiệp kỹ thuật cao, công nghệ mới… quy định tại Thông tư số 02/2001/TT-BKHCNMT của Bộ Khoa học, Cô...

Open section

Điều 2

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000. Quyết định này thay thế Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Các quy định khác về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trái với Quyết định này...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Các quy định khác về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trái với Quyết định này đều bái bỏ.
Removed / left-side focus
  • Điều 2 : Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
  • + Là các máy móc, thiết bị sản xuất các sản phẩm thuộc các dự án công nghiệp kỹ thuật cao, công nghệ mới… quy định tại Thông tư số 02/2001/TT-BKHCNMT của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ngày 1...
  • Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng), tài sản cố định đã qua sử dụng có giá trị từ 70% trở lên (so với nguyên giá đối với tài sản cố định mà doanh nghiệp đang sử dụng, hoặc so với giá b...
explicit-citation Similarity 0.77 rewritten

Điều 3

Điều 3: Việc xác định mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tiến hành theo các bước như sau: Bước 1 : Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 c...

Open section

Điều 15

Điều 15: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình: 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn dưới đây để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định: - Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế; - Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản cố định....

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn dưới đây để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:
  • - Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản cố định...);
  • doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định Phụ lục 1 ban hành kèm theo Chế độ này để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp.
Removed / left-side focus
  • Điều 3: Việc xác định mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tiến hành theo các bước như sau:
  • Bước 2 : Xác định mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:
  • Giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá và số khấu hao lũy kế của tài sản cố định tại thời điểm kết thúc của năm tài chính trước đó.
Rewritten clauses
  • Left: Bước 1 : Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định: Right: Điều 15: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình:
  • Left: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu h... Right: Nếu doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Chế độ này, doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ...
  • Left: Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định Right: - Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4 : Các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tính chi phí khấu hao hàng năm vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.

Open section

Điều 4

Điều 4: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình: Mọi tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
  • 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:
  • Mọi tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà n...
Removed / left-side focus
  • Điều 4 : Các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tính chi phí khấu hao hàng năm vào chi phí hợp lý để xác định thu nhậ...
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5 : Các quy định khác về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.

Open section

Điều 5

Điều 5: Xác định nguyên giá của tài sản cố định: 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình: a. Tài sản cố định loại mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ), bao gồm: giá thực tế phải trả; lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định khi chưa đưa tài sản cố định vào sử dụng; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5: Xác định nguyên giá của tài sản cố định:
  • 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
  • a. Tài sản cố định loại mua sắm:
Removed / left-side focus
  • Điều 5 : Các quy định khác về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002 đến hết ngày 31/12/2003. Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính phối hợp với các doanh nghiệp đánh giá việc thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh.

Open section

Điều 6

Điều 6: Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Đối...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6: Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
  • Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
  • Đối với một số ngành đặc thù mà chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh không đều giữa các kỳ, các năm, nếu doanh nghiệp muốn trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh...
Removed / left-side focus
  • Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002 đến hết ngày 31/12/2003.
  • Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính phối hợp với các doanh nghiệp đánh giá việc thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7

Điều 7: Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Open section

Điều 7

Điều 7: Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan), được theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo đúng các quy định trong Chế độ này. Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đá...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan), được the...
  • Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố định bình thường.
Removed / left-side focus
  • Điều 7: Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Only in the right document

Điều 3 Điều 3: Vụ trưởng Vụ chính sách Tài chính, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng Cục thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Hội đồng...
MỤC 1 MỤC 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Điều 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng: Chế độ này áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, gồm: Tổng công ty, doanh nghiệp thành viên Tổng công ty, doanh nghiệp độc lập; Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầ...
Điều 2 Điều 2: Các từ ngữ sử dụng trong Chế độ này được hiểu như sau: 1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau đề thực hiện một hay một số chức năng nhất định) có giá trị lớn và thời gian sử dụng...
Điều 3 Điều 3: Hàng năm, doanh nghiệp được chủ động xác định thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định tại Điều 15 của Chế độ này phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
MỤC 2 MỤC 2 NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Phần chênh lệch giữa tiền thuê tài sản cố định phải trả cho đơn vị cho thuê và nguyên giá tài sản cố định đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn của hợp đồng cho thuê tài chính. Phần chênh lệch giữa tiền thuê tài sản cố định phải trả cho đơn vị cho thuê và nguyên giá tài sản cố định đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn của hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 8 Điều 8: Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp: Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau: 1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. a. Tài...