Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 0
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 8
Right-only sections 29

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quyết định của BỘ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1

Điều 1: Thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh đối với một số tài sản cố định có tốc độ hao mòn vô hình cao, cần được nhanh chóng thay thế, đổi mới tại 5 (năm) doanh nghiệp quy định ở Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. Trong thời gian thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2 : Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: + Là các máy móc, thiết bị sản xuất các sản phẩm thuộc các dự án công nghiệp kỹ thuật cao, công nghệ mới… quy định tại Thông tư số 02/2001/TT-BKHCNMT của Bộ Khoa học, Cô...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3

Điều 3: Việc xác định mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tiến hành theo các bước như sau: Bước 1 : Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4

Điều 4 : Các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tính chi phí khấu hao hàng năm vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5

Điều 5 : Các quy định khác về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002 đến hết ngày 31/12/2003. Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính phối hợp với các doanh nghiệp đánh giá việc thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7

Điều 7: Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Ban hành quy chế tổ chức phát hành xổ số Lôtô
Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức phát hành xổ số Lôtô áp dụng thống nhất trong cả nước.
Điều 2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế quyết định số 37/2000/QĐ/BTC ngày 13 tháng 3 năm 2000 của Bộ Tài chính về ban hành Quy chế tổ chức phát hành xổ số Lôtô . Vụ trư­ởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trư­ởng các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ, Gi...
CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Mục đích phát hành xổ số Lô tô: Phát hành XSKT nói chung, xổ số Lôtô nói riêng là một biện pháp tài chính của Nhà nước để động viên thu nhập tiết kiệm trong dân cư vào ngân sách Nhà nước sử dụng cho các chương trình mục tiêu phục vụ cho xã hội thông qua hình thức vui chơi giải trí lành mạnh có thưởng. Điều2. Yêu cầu trong tổ ch...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều3. Vé xổ số Lôtô phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau: - Vé phải có cuống hoặc phần lưu. - Hình thức tờ vé đơn giản, thuận tiện phản ánh đủ các yếu tố cần thiết phục vụ cho người tham gia mua vé và đáp ứng được yêu cầu quản lý, phải có màu sắc phân biệt mệnh giá của từng loại vé dự thưởng 2 số, 3 số...
Điều 4. Điều 4. Giá vé xổ số Lôtô: Giá vé xổ số Lôtô được hình thành trên cơ sở đảm bảo cân đối hài hoà với các loại hình XSKT khác cùng phát hành theo nhiều mức giá từ 500 đồng đến 10.000 đồng cho mỗi lần dự thưởng. Trường hợp vé áp dụng cho nhiều lần dự thưởng thì tổng giá trị ghi trên từng tờ vé tối đa không được vượt quá 50.000 đồng.
Điều 5. Điều 5. Cơ cấu giải thưởng, trích lập và sử dụng dự phòng trả thưởng để bình ổn chi phí trả thưởng xổ số Lô tô: - Xây dựng cơ cấu giải thưởng bình quân cho các hạng giải không vượt quá 60% doanh thu phát hành. Cuối niên độ kế toán (31/12 hàng năm) công ty XSKT thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng trả thưởng để bình ổn chi phí trả th...