Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc
56/2014/QĐ-UBND
Right document
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
64/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc
Open sectionRight
Tiêu đề
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc.
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
- Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã và các cá nhân, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phùng Quang Hùng QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động n...
- Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã và các cá nhân, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Phùng Quang Hùng
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng; tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước
- 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng
- tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin củ...
- 2. Kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của ngành hoặc địa phương đó.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc.
- 2. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin. 2. An ninh thông tin là việ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin. 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu
- 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin.
- 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ ràng. Quá trình tạo ra hoặc thu thập dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tín...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin 1. Việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp và hủy bỏ hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị. 2. Các cơ quan chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin đối với thông t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin; pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin
- pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật về công khai, minh bạch thông tin.
- Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin
- 1. Việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp và hủy bỏ hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị.
- 2. Các cơ quan chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin đối với thông tin và hệ thống thông tin thuộc thẩm quyền quản lý
Left
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi bị cấm 1. Cản trở, ngăn chặn, can thiệp trái phép việc truyền tải thông tin, xóa, thay đổi, làm sai lệch thông tin trên mạng, ảnh hưởng tới sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin hoặc khả năng truy cập hợp pháp của người sử dụng tới hệ thống thông tin. 2. Sử dụng trái phép tài khoản, mật khẩu của tổ chức, c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin. 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân; g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin.
- 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân
- Điều 5. Các hành vi bị cấm
- Cản trở, ngăn chặn, can thiệp trái phép việc truyền tải thông tin, xóa, thay đổi, làm sai lệch thông tin trên mạng, ảnh hưởng tới sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin hoặc khả năng truy...
- 2. Sử dụng trái phép tài khoản, mật khẩu của tổ chức, cá nhân; thông tin riêng, thông tin cá nhân và tài nguyên Internet.
Left
Chương II
Chương II CÁC NỘI DUNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN, AN NINH THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
- THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- CÁC NỘI DUNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN, AN NINH THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 6.
Điều 6. Bảo đảm an toàn vật lý và môi trường 1. Các khu vực xử lý, lưu trữ thông tin, phương tiện xử lý thông tin, phương tiện bảo đảm an toàn thông tin phải được đặt ở vị trí an toàn, bảo vệ bằng tường bao và kiểm soát ra vào, bảo đảm chỉ có người có nhiệm vụ mới được vào và phải có nội quy riêng khi làm việc trong các khu vực này. 2....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu 1. Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu trữ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để bảo đảm an toàn, dễ dàng quản lý, truy nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu
- Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu...
- 2. Thông tin số phải được định kỳ sao chép và lưu trữ theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Điều 49 Nghị định này ban hành.
- Điều 6. Bảo đảm an toàn vật lý và môi trường
- Các khu vực xử lý, lưu trữ thông tin, phương tiện xử lý thông tin, phương tiện bảo đảm an toàn thông tin phải được đặt ở vị trí an toàn, bảo vệ bằng tường bao và kiểm soát ra vào, bảo đảm chỉ có ng...
- 2. Các khu vực tại khoản 1, Điều này phải có biện pháp bảo vệ phòng chống cháy nổ, ngập lụt, động đất, tác động của môi trường và các thảm họa khác do thiên nhiên và con người gây ra.
Left
Điều 7.
Điều 7. Bảo đảm an toàn trong phát triển hệ thống thông tin, trao đổi thông tin trên môi trường mạng 1. Khi xây dựng mới hệ thống thông tin hoặc cải tiến hệ thống thông tin hiện tại, phải đưa ra các yêu cầu về an toàn, bảo mật cho hệ thống. 2. Khuyến khích áp dụng công nghệ mã hóa, chữ ký số khi chia sẻ, lưu trữ, trao đổi thông tin trê...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chia sẻ thông tin số 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thông suốt giữa các cơ quan nhà nước. 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chia sẻ thông tin số
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thôn...
- 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện theo các nguyên tắc chính sau:
- Điều 7. Bảo đảm an toàn trong phát triển hệ thống thông tin, trao đổi thông tin trên môi trường mạng
- 1. Khi xây dựng mới hệ thống thông tin hoặc cải tiến hệ thống thông tin hiện tại, phải đưa ra các yêu cầu về an toàn, bảo mật cho hệ thống.
- 2. Khuyến khích áp dụng công nghệ mã hóa, chữ ký số khi chia sẻ, lưu trữ, trao đổi thông tin trên môi trường mạng.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quản lý truy cập 1. Các hệ thống thông tin, mạng phải sử dụng tường lửa để ngăn chặn và phát hiện các xâm nhập trái phép vào hệ thống nội bộ. 2. Phải có quy định về quản lý truy cập vào hệ thống thông tin, mạng tại mỗi đơn vị. 3. Mỗi tài khoản truy cập vào mỗi hệ thống thông tin chỉ được cấp cho một người quản lý và sử dụng. 4....
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử 1. Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. 2. Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quả...
- Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết công việc cho người dân, tổ chức từng bước được chuẩn hoá theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và công bố công khai trên trang thông tin điện tử...
- Điều 8. Quản lý truy cập
- 1. Các hệ thống thông tin, mạng phải sử dụng tường lửa để ngăn chặn và phát hiện các xâm nhập trái phép vào hệ thống nội bộ.
- 2. Phải có quy định về quản lý truy cập vào hệ thống thông tin, mạng tại mỗi đơn vị.
Left
Điều 9.
Điều 9. Phòng chống mã độc 1. Tất cả các máy trạm, máy chủ phải được trang bị phần mềm phòng chống mã độc. Các phần mềm phòng chống mã độc phải được thiết lập chế độ tự động cập nhật; chế độ tự động quét mã độc khi sao chép, mở các tập tin. 2. Thiết lập chế độ tự động cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật cho phần mềm hệ điều hành, các phần...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm 1. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
- Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tro...
- 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô và thời gian triển khai giữa các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, tránh đầu tư trùng lặp. Khuyến khích việc đầu tư các giải pháp và sản phẩm dù...
- Điều 9. Phòng chống mã độc
- 1. Tất cả các máy trạm, máy chủ phải được trang bị phần mềm phòng chống mã độc. Các phần mềm phòng chống mã độc phải được thiết lập chế độ tự động cập nhật; chế độ tự động quét mã độc khi sao chép,...
- 2. Thiết lập chế độ tự động cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật cho phần mềm hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu được cài đặt trên máy chủ.
Left
Điều 10.
Điều 10. Sao lưu dữ liệu dự phòng 1. Ban hành và thực hiện quy trình sao lưu dữ liệu dự phòng và phục hồi cho các hệ thống thông tin và dữ liệu cần thiết. 2. Dữ liệu quan trọng của cơ quan phải được sao lưu, bao gồm: thông tin cấu hình và tập tin nhật ký của của các thiết bị mạng, bảo mật, hệ điều hành; phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế
- xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội.
- Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia và quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước tr...
- 1. Ban hành và thực hiện quy trình sao lưu dữ liệu dự phòng và phục hồi cho các hệ thống thông tin và dữ liệu cần thiết.
- 2. Dữ liệu quan trọng của cơ quan phải được sao lưu, bao gồm: thông tin cấu hình và tập tin nhật ký của của các thiết bị mạng, bảo mật, hệ điều hành
- phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu. Thời gian sao lưu được thực hiện hằng ngày.
- Left: Điều 10. Sao lưu dữ liệu dự phòng Right: Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý nhật ký trong quá trình vận hành hệ thống thông tin 1. Các cơ quan phải thực hiện việc ghi nhật ký (log) trên các thiết bị mạng, bảo mật, máy chủ, phần mềm ứng dụng, hệ điều hành, cơ sở dữ liệu. Bảo đảm các sự kiện xảy ra đều được ghi nhận và lưu giữ. Thời gian ghi nhật ký tối thiểu 30 ngày. 2. Nhật ký phải được bảo vệ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng; đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đú...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng
- đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều 11. Quản lý nhật ký trong quá trình vận hành hệ thống thông tin
- Các cơ quan phải thực hiện việc ghi nhật ký (log) trên các thiết bị mạng, bảo mật, máy chủ, phần mềm ứng dụng, hệ điều hành, cơ sở dữ liệu.
- Bảo đảm các sự kiện xảy ra đều được ghi nhận và lưu giữ.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quản lý sự cố 1. Phân loại mức độ nghiêm trọng của các sự cố, bao gồm: a) Thấp: sự cố gây ảnh hưởng cá nhân và không làm gián đoạn hay đình trệ hoạt động chính của cơ quan; b) Trung bình: sự cố ảnh hưởng đến một nhóm người dùng nhưng không gây gián đoạn hay đình trệ hoạt động chính của cơ quan; c) Cao: sự cố làm cho thiết bị,...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
- Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây:
- 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và thông tin trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
- Điều 12. Quản lý sự cố
- 1. Phân loại mức độ nghiêm trọng của các sự cố, bao gồm:
- a) Thấp: sự cố gây ảnh hưởng cá nhân và không làm gián đoạn hay đình trệ hoạt động chính của cơ quan;
Left
Điều 13.
Điều 13. Quy định sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh 1. Các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh được cài đặt tại Trung tâm Hạ tầng thông tin gồm: a) Hệ thống Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử của tỉnh; các cổng thông tin điện tử thành phần của các cơ quan, đơn vị; các dịch vụ công trực tuyến; b) Hệ thống phần mềm qu...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng 1. Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng
- Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các...
- a) Thông báo công khai bằng hình thức phù hợp, trừ trường hợp bất khả kháng, và tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước bị lỗi trong quá trình h...
- Điều 13. Quy định sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh
- 1. Các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh được cài đặt tại Trung tâm Hạ tầng thông tin gồm:
- a) Hệ thống Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử của tỉnh; các cổng thông tin điện tử thành phần của các cơ quan, đơn vị; các dịch vụ công trực tuyến;
Left
Điều 14.
Điều 14. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin 1. Không được sử dụng máy tính nối mạng để soạn thảo văn bản, chuyển giao, lưu trữ thông tin có nội dung thuộc bí mật nhà nước; cung cấp tin, tài liệu và thông tin bí mật nhà nước trên mạng. 2. Không được in, sao chụp tài liệu bí mật nhà nước trên các thiết bị...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình. 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
- 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 14. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
- 1. Không được sử dụng máy tính nối mạng để soạn thảo văn bản, chuyển giao, lưu trữ thông tin có nội dung thuộc bí mật nhà nước; cung cấp tin, tài liệu và thông tin bí mật nhà nước trên mạng.
- 2. Không được in, sao chụp tài liệu bí mật nhà nước trên các thiết bị kết nối mạng.
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN, AN NINH THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
- TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN, AN NINH THÔNG TIN
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động 1. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động: a) Chấp hành các quy định, quy trình nội bộ, Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh thông tin. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin tro...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp trên môi trường mạng những thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định này do cơ quan đó nắm giữ để phục vụ lợi ích hợp pháp của người dân. 2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện cho ngườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp trên môi trường mạng những thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định này do cơ quan đó nắm giữ để phục vụ lợi ích hợp pháp của người dân.
- 2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng, tránh phải cung cấp nhiều lần cùng một nội dung thông tin.
- 3. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tạo thuận lợi cho các hoạt động trên môi trường mạng:
- 1. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:
- a) Chấp hành các quy định, quy trình nội bộ, Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh thông tin.
- Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được giao;
- Left: Điều 15. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Right: Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin của đơn vị mình. 2. Phân công bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thô...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử 1. Biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Thông tin đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo và phù hợp với quy trình công việc liên quan; b) Khuôn dạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử
- 1. Biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- a) Thông tin đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo và phù hợp với quy trình công việc liên quan;
- Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan
- 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông ti...
- 2. Phân công bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin của đơn vị
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu UBND tỉnh về công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin cho các hệ thống thông tin của tỉnh. 2. Hàng năm xây dựng kế hoạch, tổng hợp nhu cầu của các c...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Công bố danh mục, lộ trình cung cấp các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng. 2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước khi thực hiện các dịch vụ hành chính công trên m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- 1. Công bố danh mục, lộ trình cung cấp các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng.
- Điều 17. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- Tham mưu UBND tỉnh về công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin cho các hệ...
- Hàng năm xây dựng kế hoạch, tổng hợp nhu cầu của các cơ quan, đơn vị để triển khai công tác an toàn thông tin, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước tr...
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, kiểm soát, phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm lợi dụng hệ thống thông tin gây hại đến an toàn thông tin, an ninh thông tin trong cơ quan nhà nước. 2. Phối hợp với Sở Thông ti...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Tiêu chí ưu tiên đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin Việc ưu tiên đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước phải đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau: 1. Phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công. 2. Sử dụng chung cơ sở hạ tầng thông tin cho nhiều cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Tiêu chí ưu tiên đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Việc ưu tiên đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước phải đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:
- 1. Phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công.
- Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, kiểm soát, phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm lợi dụng hệ thống thông tin g...
- 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn thông tin, an ninh thông tin.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Trung tâm Hạ tầng thông tin 1. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin cho hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; tài nguyên Internet của tỉnh; Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh. 2. Thường xuyên rà soát, kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm, hàng quý hạ tầng...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Quy định đầu tư cho dự án phần mềm 1. Tổng mức đầu tư của dự án phần mềm ứng dụng nếu không thể xác định được theo các quy định hiện hành thì có thể được xác định bằng các phương pháp định cỡ và ước lượng chi phí phần mềm theo thông lệ quốc tế, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này. 2. Khuyến khích thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Quy định đầu tư cho dự án phần mềm
- Tổng mức đầu tư của dự án phần mềm ứng dụng nếu không thể xác định được theo các quy định hiện hành thì có thể được xác định bằng các phương pháp định cỡ và ước lượng chi phí phần mềm theo thông lệ...
- 2. Khuyến khích thực hiện dự án phần mềm ứng dụng theo hình thức gói thầu EPC.
- Điều 19. Trách nhiệm của Trung tâm Hạ tầng thông tin
- 1. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin cho hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; tài nguyên Internet của tỉnh; Mạng truyền số liệu chuyên dùng c...
- 2. Thường xuyên rà soát, kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm, hàng quý hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 20.
Điều 20. Hình thức xử lý vi phạm Các hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng, duy trì, nâng cấp và cập nhật trang thông tin điện tử của cơ quan mình. 2. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng, duy trì, nâng cấp và cập nhật trang thông tin điện tử của cơ quan mình.
- 2. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Điều 20. Hình thức xử lý vi phạm
- Các hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 21
Điều 21 . Thủ trưởng Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai Quy chế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước 1. Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước
- 1. Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.
- 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
- Điều 21 . Thủ trưởng Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai Quy chế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
Left
Điều 22
Điều 22 . Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất với UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin của tỉnh. Kịp thời bổ sung kinh phí ngoài dự toán theo kế hoạch khi phát sinh sự cố khẩn cấp, bảo đảm hệ thống nhanh chóng được khắc phục.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Ưu đãi nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước 1. Cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc, bao gồm: a) Ưu đãi về sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và trang thiết bị; b) Ưu đãi về đào tạo, nâng cao trình độ công nghệ thông tin; c) Ưu đãi khác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Ưu đãi nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
- 1. Cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc, bao gồm:
- a) Ưu đãi về sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và trang thiết bị;
- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất với UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin của tỉnh.
- Kịp thời bổ sung kinh phí ngoài dự toán theo kế hoạch khi phát sinh sự cố khẩn cấp, bảo đảm hệ thống nhanh chóng được khắc phục.
Left
Điều 23
Điều 23 . Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các đơn vị gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Biên chế cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bố trí đủ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, phù hợp với kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan mình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Biên chế cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bố trí đủ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, phù hợp với kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan mình.
- Điều 23 . Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các đơn vị gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Unmatched right-side sections