Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy chế tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong chương trình khuyến công
5918/QĐ-BCT
Right document
Ban hành quy định về xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 26/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy chế tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong chương trình khuyến công
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định về xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định về xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình,
- kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Ban hành quy chế tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong chương trình khuyến công
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong Chương trình khuyến công.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chương trình, kế hoạch khuyến công và trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện và quyết toán các đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chương trình, kế hoạch khuyến công và trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện và quyết toán các đề án khuyến công địa...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong Chương trình khuyến công.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ chức năng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương, Giám đốc các Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Dương Quang QUY CHẾ TẠM ỨNG, T...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Chiến Thắng Phụ lục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ chức năng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương, Giám đốc các Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng...
- KT. BỘ TRƯỞNG
- Lê Dương Quang
Left
Chương 1.
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia (dưới đây gọi là kinh phí) và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong Chương trình khuyến công. 2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án khuyến công quốc gia thông qua hợp đồ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định về chương trình, kế hoạch khuyến công và trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện và quyết toán các đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy định về chương trình, kế hoạch khuyến công và trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện và quyết toán các đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh...
- 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công theo quy định của pháp luật hiện hành.
- 1. Quy chế này quy định về tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia (dưới đây gọi là kinh phí) và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong Chương trình khuyến công.
- Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án khuyến công quốc gia thông qua hợp đồng ký với Cục Công nghiệp địa phương (dưới đây gọi là Cục CNĐP) theo Kế hoạch khuyến công quốc gia hàng n...
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc chung 1. Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải dựa trên hợp đồng thực hiện đề án khuyến công quốc gia (dưới đây gọi là hợp đồng thực hiện đề án), phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy định của pháp luật về sử dụng ngân sách Nhà nước và quy định tại Quy chế này. 2. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chương trình khuyến công địa phương: Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công địa phương trong từng giai đoạn (thường là 5 năm) được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Chương trình khuyến công địa phương:
- Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải dựa trên hợp đồng thực hiện đề án khuyến công quốc gia (dưới đây gọi là hợp đồng thực hiện đề án), phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo...
- 2. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí đều phải có chứng từ hợp pháp theo quy định, tuân thủ chế độ tài chính hiện hành và quy định tại Quy chế này.
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền, quyết toán kinh phí đã sử dụng với Cục CNĐP, chịu trách nhiệm...
- Left: Điều 2. Nguyên tắc chung Right: Đề án khuyến công địa phương:
Left
Chương 2.
Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- QUY ĐỊNH VỀ TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
Left
Điều 3.
Điều 3. Tạm ứng kinh phí Cục CNĐP tạm ứng kinh phí cho đơn vị thực hiện đề án theo tỷ lệ, thời gian và hồ sơ tạm ứng kinh phí của từng loại đề án như quy định tại các Điều 4, 5 Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Xây dựng chương trình khuyến công địa phương Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công thương chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt UBND cấp huyện) căn cứ quy hoạch, định hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xây dựng, tổng hợp chương trình khuyến công địa phương cho giai đo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Xây dựng chương trình khuyến công địa phương
- Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công thương chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt UBND cấp huyện) căn cứ quy hoạch, định hướng phát triển công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xây dựng, tổng hợp chương trình khuyến công địa phương cho giai đoạn tiếp theo, cụ thể như sau:
- Điều 3. Tạm ứng kinh phí
- Cục CNĐP tạm ứng kinh phí cho đơn vị thực hiện đề án theo tỷ lệ, thời gian và hồ sơ tạm ứng kinh phí của từng loại đề án như quy định tại các Điều 4, 5 Quy chế này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Tạm ứng kinh phí lần 1 1. Các đề án thuộc các chương trình: đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề; nâng cao năng lực quản lý (trừ trường hợp hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp); phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (trừ trường hợp hỗ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương và dự toán ngân sách 1. Kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm được lập phù hợp với chương trình khuyến công đã được UBND tỉnh phê duyệt. 2. Đầu Quý II hàng năm, Sở Công thương triển khai xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương năm liền kề đến UBND cấp huyện. 3. Trên cơ sở chương trìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương và dự toán ngân sách
- 1. Kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm được lập phù hợp với chương trình khuyến công đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- 2. Đầu Quý II hàng năm, Sở Công thương triển khai xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương năm liền kề đến UBND cấp huyện.
- Điều 4. Tạm ứng kinh phí lần 1
- 1. Các đề án thuộc các chương trình: đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
- nâng cao năng lực quản lý (trừ trường hợp hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp)
Left
Điều 5.
Điều 5. Tạm ứng kinh phí còn lại Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Cục CNĐP: biên bản nghiệm thu cơ sở (theo mẫu số 1, 2, 3 kèm theo Quy chế này), báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án và các tài liệu quy định dướ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công Đề án khuyến công được lập khi đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Có đối tượng, ngành nghề, nội dung chi hoạt động khuyến công địa phương, điều kiện để được hỗ trợ... theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động khuyến công. 2. Phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công
- Đề án khuyến công được lập khi đảm bảo các yêu cầu sau:
- 1. Có đối tượng, ngành nghề, nội dung chi hoạt động khuyến công địa phương, điều kiện để được hỗ trợ... theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động khuyến công.
- Điều 5. Tạm ứng kinh phí còn lại
- Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở.
- Để được tạm ứng, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Cục CNĐP:
Left
Điều 6.
Điều 6. Thay đổi tỷ lệ và thời gian tạm ứng Trường hợp phải thực hiện tỷ lệ, thời gian tạm ứng khác với quy định tại Quy chế này để hoàn thành đề án được giao, đơn vị thực hiện đề án làm văn bản có ý kiến của Sở Công thương báo cáo Cục CNĐP xem xét giải quyết. Cục trưởng Cục CNĐP được quyền quyết định tỷ lệ, thời gian tạm ứng khác với...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các đề án khuyến công địa phương được ưu tiên 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn huyện Khánh Sơn, huyện Khánh Vĩnh; các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố thuộc chương trình nông thôn mới của tỉnh. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các đề án khuyến công địa phương được ưu tiên
- 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn huyện Khánh Sơn, huyện Khánh Vĩnh
- các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố thuộc chương trình nông thôn mới của tỉnh. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có kinh ng...
- Điều 6. Thay đổi tỷ lệ và thời gian tạm ứng
- Trường hợp phải thực hiện tỷ lệ, thời gian tạm ứng khác với quy định tại Quy chế này để hoàn thành đề án được giao, đơn vị thực hiện đề án làm văn bản có ý kiến của Sở Công thương báo cáo Cục CNĐP...
- Cục trưởng Cục CNĐP được quyền quyết định tỷ lệ, thời gian tạm ứng khác với quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Left
Điều 7.
Điều 7. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí 1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải lập hồ sơ quyết toán và gửi về Cục CNĐP. 2. Căn cứ tình hình thực tế, Cục CNĐP bố trí thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp, nh...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung của báo cáo đề án khuyến công Đề án khuyến công gồm các nội dung cơ bản sau: 1. Tên đề án khuyến công: Xác định tên gọi phù hợp với nội dung thực hiện đề án khuyến công 2. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng của đề án khuyến công: (tên, địa chỉ, điện thoại, fax, họ và tên, chức vụ người đại diện theo ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung của báo cáo đề án khuyến công
- Đề án khuyến công gồm các nội dung cơ bản sau:
- 1. Tên đề án khuyến công: Xác định tên gọi phù hợp với nội dung thực hiện đề án khuyến công
- Điều 7. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí
- 1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải lập hồ sơ quyết toán và gửi về Cục CNĐP.
- 2. Căn cứ tình hình thực tế, Cục CNĐP bố trí thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp, nhưng không được chậm quá ngày 15 tháng 1 của năm sau.
Left
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ quyết toán 1. Đối với các đơn vị thực hiện đề án không lập hóa đơn tài chính cho Cục và các doanh nghiệp được hỗ trợ trực tiếp, hồ sơ quyết toán gồm: a) Biên bản nghiệm thu cơ sở theo mẫu số 1 kèm theo; b) Biểu đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án (nếu hồ sơ quyết toán gửi sau ngày 30 tháng 12 hàng năm) theo mẫu số...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục thực hiện đề án khuyến công địa phương 1. Lập hồ sơ đề án khuyến công a) Thành phần hồ sơ: Thành phần cụ thể của từng hồ sơ đề án khuyến công được qui định tại Phụ lục 1 của quy định này. b) Trình tự thực hiện: - Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và ngành nghề phù hợp với các quy định hiện hành về đối tượng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trình tự, thủ tục thực hiện đề án khuyến công địa phương
- 1. Lập hồ sơ đề án khuyến công
- a) Thành phần hồ sơ: Thành phần cụ thể của từng hồ sơ đề án khuyến công được qui định tại Phụ lục 1 của quy định này.
- Điều 8. Hồ sơ quyết toán
- 1. Đối với các đơn vị thực hiện đề án không lập hóa đơn tài chính cho Cục và các doanh nghiệp được hỗ trợ trực tiếp, hồ sơ quyết toán gồm:
- a) Biên bản nghiệm thu cơ sở theo mẫu số 1 kèm theo;
Left
Điều 9.
Điều 9. Thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí đối với đề án không hoàn thành 1. Trường hợp không hoàn thành các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện của đề án nhưng không có quyết định ngừng thực hiện đề án của Bộ, đơn vị thực hiện đề án phải làm văn bản giải trình có ý kiến của Sở Công thương gửi Cục CNĐP giải...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công thuộc kế hoạch khuyến công hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt, đơn vị thực hiện đề án khuyến công có văn bản đề nghị UBND cấp huyện nơi thực hiện đề án khuyến công, Trung tâm KC&XTTM trước n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công
- Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công thuộc kế hoạch khuyến công hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt, đơn vị thực hiện đề án khuyến công có văn bản đề nghị...
- Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công của đơn vị thực hiện đề án khuyến công, UBND cấp huyện nơi thực hiện đề án khuyến công có văn bản gửi Trung tâm KC&XTT...
- Điều 9. Thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí đối với đề án không hoàn thành
- Trường hợp không hoàn thành các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện của đề án nhưng không có quyết định ngừng thực hiện đề án của Bộ, đơn vị thực hiện đề án phải làm văn bản...
- 2. Nếu vì lý do bất khả kháng dẫn đến không hoàn thành đề án, Cục CNĐP được xem xét quyết toán theo khối lượng công việc đã thực hiện. Hồ sơ để thanh lý hợp đồng trong trường hợp này gồm: văn bản g...
- Left: chứng từ chi cho khối lượng công việc đã thực hiện. Right: c) Đối với các đề án khuyến công có sai phạm trong việc thực hiện như:
Left
Chương 3.
Chương 3. CHỨNG TỪ CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH
- KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
- CHỨNG TỪ CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Left
Điều 10.
Điều 10. Chứng từ chi Chứng từ chi là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm theo chứng từ gốc của từng nội dung chi đối với một số hoạt động khuyến công như quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công thương 1. Là cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 2. Chủ trì xây dựng chương khuyến công địa phương từng giai đoạn, kế hoạch khuyến công địa phương, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Là cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Chủ trì xây dựng chương khuyến công địa phương từng giai đoạn, kế hoạch khuyến công địa phương, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình khuyến công.
- Chứng từ chi là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm theo chứng từ gốc của từng nội dung chi đối với một số hoạt động khuyến công nh...
- Left: Điều 10. Chứng từ chi Right: Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công thương
Left
Điều 11.
Điều 11. Hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề 1. Chi phí khai giảng, bế giảng lớp học, chi phí tuyển sinh: các chứng từ chi cho việc tuyển sinh, trang trí khánh tiết, thuê hội trường, mua mẫu, thuê viết giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ học nghề cho học viên theo quy định. 2. Chi phí thuê giáo viên: hợp đồng giảng dạy tr...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Thẩm định và tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân xem xét phê duyệt. 2. Hàng năm thẩm định quyết toán nguồn kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- 1. Thẩm định và tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân xem xét phê duyệt.
- 2. Hàng năm thẩm định quyết toán nguồn kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn theo quy định.
- Điều 11. Hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
- Chi phí khai giảng, bế giảng lớp học, chi phí tuyển sinh:
- các chứng từ chi cho việc tuyển sinh, trang trí khánh tiết, thuê hội trường, mua mẫu, thuê viết giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ học nghề cho học viên theo quy định.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hoạt động biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp CNNT, đào tạo cán bộ khuyến công 1. Nội dung chi chung: a) Chi cho hội nghị, tập huấn (nếu có): Thuê hội trường tổ chức hội nghị, tập huấn (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài): hóa đơn tài chính, hợp đồng thuê hội trường và thanh lý hợp đồng;...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm các Sở có liên quan Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn và tham gia ý kiến thẩm định đề án khuyến công khi có đề nghị của Sở Công thương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm các Sở có liên quan
- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn và tham gia ý kiến thẩm định đ...
- Điều 12. Hoạt động biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp CNNT, đào tạo cán bộ khuyến công
- 1. Nội dung chi chung:
- a) Chi cho hội nghị, tập huấn (nếu có):
Left
Điều 13.
Điều 13. Hoạt động đào tạo, tập huấn khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn, đào tạo cán bộ khuyến công và hoạt động tổ chức hội thảo, giới thiệu kinh nghiệm 1. Đối với hoạt động đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn và cán bộ khuyến công a) Chi cho giảng viên: trả thù lao cho giảng viên (đã bao gồm cả việc soạn giáo án bà...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước các hoạt động khuyến công trên địa bàn theo quy định. 2. Xây dựng chương trình và kế hoạch khuyến công trên địa bàn theo chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Công thương. 3. Xem xét và đề nghị hỗ trợ các đề án khuyến công trên địa bàn theo quy định. 4. C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
- 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước các hoạt động khuyến công trên địa bàn theo quy định.
- 2. Xây dựng chương trình và kế hoạch khuyến công trên địa bàn theo chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Công thương.
- Điều 13. Hoạt động đào tạo, tập huấn khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn, đào tạo cán bộ khuyến công và hoạt động tổ chức hội thảo, giới thiệu kinh nghiệm
- 1. Đối với hoạt động đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn và cán bộ khuyến công
- a) Chi cho giảng viên: trả thù lao cho giảng viên (đã bao gồm cả việc soạn giáo án bài giảng và tiền ăn của giảng viên): hợp đồng giảng dạy trong đó nêu rõ số buổi giảng (mỗi buổi giảng được tính g...
Left
Điều 14.
Điều 14. Hoạt động khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong nước. 1. Tiền thuê phương tiện đi lại: hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính. Đối với đơn vị mua xăng dầu và trả tiền lệ phí cầu phà bến bãi khi thanh toán là hóa đơn tài chính, biên lai, lệ phí cầu đường. 2. Chi công tác ph...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Trung tâm khuyến công và Xúc tiến thương mại Là đơn vị trực thuộc sở Công thương có trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà theo quyết định giao nhiệm vụ của giám đốc sở Công thương, cụ thể như sau: 1. Tham mưu cho Sở Công thương trong công tác xây dựng chươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của Trung tâm khuyến công và Xúc tiến thương mại
- Là đơn vị trực thuộc sở Công thương có trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà theo quyết định giao nhiệm vụ của giám đốc sở Công thương, cụ th...
- 1. Tham mưu cho Sở Công thương trong công tác xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Điều 14. Hoạt động khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong nước.
- Tiền thuê phương tiện đi lại:
- hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hoạt động hỗ trợ cơ sở CNNT đi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa ở nước ngoài Phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm theo cuống vé máy bay. Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ kinh phí cho cơ sở CNNT đi ký hợp đồng xuất khẩu ở nước ngoài, chứng từ chuyển kinh phí hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở CNNT (nếu không hỗ trợ t...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện đề án khuyến công, đơn vị phối hợp và đơn vị thụ hưởng 1. Đối với đơn vị thực hiện đề án khuyến công: a) Lập hồ sơ đề án khuyến công đúng theo quy định. b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án theo đúng những nội dung của quyết định phê duyệt, các điều khoản hợp đồng ký kết, sử dụng kinh phí hiệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện đề án khuyến công, đơn vị phối hợp và đơn vị thụ hưởng
- 1. Đối với đơn vị thực hiện đề án khuyến công:
- a) Lập hồ sơ đề án khuyến công đúng theo quy định.
- Điều 15. Hoạt động hỗ trợ cơ sở CNNT đi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa ở nước ngoài
- Phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm theo cuống vé máy bay.
- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ kinh phí cho cơ sở CNNT đi ký hợp đồng xuất khẩu ở nước ngoài, chứng từ chuyển kinh phí hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở CNNT (nếu không hỗ trợ trực ti...
Left
Điều 16.
Điều 16. Hoạt động tư vấn, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ kinh phí thành lập doanh nghiệp giữa đơn vị thực hiện đề án và tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp, chứng từ chuyển kinh phí hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở CNNT. Cụ thể như sa...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công thương phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện, các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy định này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế; các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Công thương phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện, các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy định này.
- 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế
- Điều 16. Hoạt động tư vấn, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn
- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ kinh phí thành lập doanh nghiệp giữa đơn vị thực hiện đề án và tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp, chứng từ chuyển kinh phí hỗ trợ giữa đơn vị thự...
- Cụ thể như sau:
Left
Điều 17.
Điều 17. Hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật 1. Hoạt động điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng và danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao: a) Chi xây dựng phư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu 1. Hoạt động xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn a) Chi xây dựng đề cương, thu thập tài liệu, biên soạn tài liệu, sưu tầm, biên dịch tài liệu có liên quan, thẩm định Bộ tiêu chuẩn: hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin 1. Hoạt động hỗ trợ tư vấn khuyến công trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn: hợp đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp. 1. Hoạt động hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm điểm công nghiệp a) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là chủ đầu tư lập quy hoạch chi tiết hoặc chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp: - Nếu đơn vị tự làm: các chứng từ tập hợp theo cá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 4.
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
- TRONG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 21.
Điều 21. Điều khoản thi hành 1. Cục CNĐP chủ trì, phối hợp Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Cục CNĐP, để tổng hợp báo cáo Bộ Công thươn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections