Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý dịch vụ Internet và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
40/2014/QĐ-UBND
Right document
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
72/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý dịch vụ Internet và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Open sectionRight
Tiêu đề
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
- Quy định về quản lý dịch vụ Internet và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý dịch vụ Internet và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử d ụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử d ụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng
- bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý dịch vụ Internet và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng...
- Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau: 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN). 2. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ kết nối Internet: a) Dịch vụ truy n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau:
- 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN).
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Tiến Phương QUY ĐỊNH Về quản lý dị...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng 1. Thúc đẩy việc s ử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. 2. Khuyến khích phát triển các nội dung,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng
- Thúc đẩy việc s ử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng...
- 2. Khuyến khích phát triển các nội dung, ứng dụng tiếng Việt phục vụ cho cộng đồng người Việt Nam trên Internet. Đẩy mạnh việc đưa các thông tin lành mạnh, hữu ích lên Internet.
- Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử trên mạng; Sở Thông tin và Truyền thông; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các chủ điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các doanh nghiệp, tổ chức, c...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet Ngoài việc tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật viễn thông, người sử dụng Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật. 2. Tuân thủ thời gian hoạt động của điểm tru...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet
- Ngoài việc tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật viễn thông, người sử dụng Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật.
- Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử trên mạng
- Sở Thông tin và Truyền thông
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN). 2. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet và kết nối Internet. a) Dịch vụ truy nhập Inter...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đăng ký tên miền 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế mà tổ chức quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. 2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế. 3. Việc đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “ ....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Đăng ký tên miền
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế mà tổ chức quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
- 2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN).
Left
Điều 3.
Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội; phá hoại khối đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” 1. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là hệ thống kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trên Internet. Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) thiết lập, quản lý và vận hành hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
- Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là hệ thống kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trên Internet.
- Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) thiết lập, quản lý và vận hành hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm
- 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích:
- a) Chống lại Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET, TÀI NGUYÊN INTERNET M ục 1 DỊCH VỤ INTERNET
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET,
- TÀI NGUYÊN INTERNET
- DỊCH VỤ INTERNET
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 4.
Điều 4. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm: 1. Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: đại lý Internet; điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhà đăng ký tên miền “.vn” 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. 2. Nhà đăng ký tên miền “.vn” được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc tổ chức ở nước ngoài ký hợp đồng với nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nhà đăng ký tên miền “.vn”
- 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- 2. Nhà đăng ký tên miền “.vn” được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 4. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm:
- 1. Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: đại lý Internet
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của đ iểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 1. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thô...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi bị cấm 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại Nhà nước Cộng h òa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các hành vi bị cấm
- 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích:
- a) Chống lại Nhà nước Cộng h òa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 5. Điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của đ iểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
- Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung c...
- 2. Quy định về khoảng cách từ địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng trường từ 200m trở lên được áp dụng và được hiểu như sau:
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân theo giờ mở, đóng cửa của đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet 1. Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ Internet khi có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ Internet. 2. Việc cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi và cấp lại giấy phép cung c ấ p dịch vụ Internet thực hiện theo các quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 39 L...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet
- 1. Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ Internet khi có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ Internet.
- Việc cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi và cấp lại giấy phép cung c ấ p dịch vụ Internet thực hiện theo các quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 39 Luật viễn thông và Điều 18, Điề...
- Điều 6. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân theo giờ...
- 2. Thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định cụ thể hoạt động từ 8 giờ 00 phút đến 22 giờ 00 phút.
Left
Điều 7.
Điều 7. Các quy định đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet. 1. Đảm bảo chất lượng dịch vụ truy nhập Internet theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành khi tiến hành cung cấp đường truyền truy nhập cho người sử dụng hay các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 2. Định kỳ 6 tháng một lần (vào ngày 15/07 và ngày 1...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Ngoài các quy ề n và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có các nghĩa vụ sau đây: 1. Gửi Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ Internet tới Bộ Thông tin và Truyền th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngoài các quy ề n và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có các nghĩa vụ sau đây:
- 1. Gửi Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ Internet tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) trước khi chính thức cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- 2. Đăng ký hợp đồng đại lý Internet mẫu, hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet mẫu với Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để thực hiện thống nhất trong toàn doanh nghiệp.
- 1. Đảm bảo chất lượng dịch vụ truy nhập Internet theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành khi tiến hành cung cấp đường truyền truy nhập cho người sử dụng hay các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử cô...
- 2. Định kỳ 6 tháng một lần (vào ngày 15/07 và ngày 15/01 của năm kế tiếp) báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông danh sách điểm truy nhập
- tình hình quản lý, tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các điểm truy nhập đã ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp về các quy định quản lý đối với dịch vụ Internet, các quy định về an toàn, an ninh thông...
- Left: Điều 7. Các quy định đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet. Right: Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
Left
Điều 8.
Điều 8. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 (ba) năm. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm các thông tin cơ bản sau:...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet; b) Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; c) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân thủ quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet;
- b) Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet;
- 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 (ba) năm.
- 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm các thông tin cơ bản sau:
- a) Tên và địa chỉ cụ thể của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm: số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
- Left: Điều 8. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Right: Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng
Left
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Quy trình thực hiện: a) Bước 1: cá nhân, tổ chức có nhu cầu xin thực hiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 23/2013/TT-BTTT...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò ch ơ i điện tử công cộng 1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò ch ơ i điện tử công cộng
- a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
- b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện t ử công cộng cách cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200 m trở lên;
- 1. Quy trình thực hiện:
- Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thị xã (trừ thành phố Phan Thiết) kiểm tra hồ sơ và thực hiện thẩm tra các điều kiện đúng theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của C...
- - Nếu đủ điều kiện, Phòng Văn hóa và Thông tin gửi hồ sơ kèm theo biên bản thẩm định về Bộ phận Một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông;
- Left: Điều 9. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Right: g) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
- Left: cá nhân, tổ chức có nhu cầu xin thực hiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT v... Right: 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các đi ề u kiện sau đây:
- Left: Riêng tại địa bàn thành phố Phan Thiết, cá nhân và tổ chức thực hiện nộp hồ sơ xin thực hiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại Bộ phận... Right: 1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Left
Điều 10.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kết nối Internet 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối trực tiếp đi quốc tế, kết nối trực tiếp với nhau và kết nối với các trạm trung chuyển Internet. 2. Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) là trạm trung chuyển Internet thuộc Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập để hỗ tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kết nối Internet
- 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối trực tiếp đi quốc tế, kết nối trực tiếp với nhau và kết nối với các trạm trung chuyển Internet.
- 2. Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) là trạm trung chuyển Internet thuộc Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập để hỗ trợ:
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải làm thủ tục sửa đổi, b...
- a) Thay đổi tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
- Left: b) Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đang còn hiệu lực; Right: b) Ban hành cơ chế, chính sách để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet kết nối với nhau, với VNIX và các trạm trung chuyển Internet khác.
Left
Điều 11.
Điều 11. Gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng muốn tiếp tục hoạt động theo nội dung giấy chứng nhận đã được cấp mà không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng n...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam. 2. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam; b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
- 1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam.
- 2. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 11. Gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- Các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng muốn tiếp tục hoạt động theo nội dung giấy chứng nhận đã được cấp mà không làm thủ tục đ...
- a) Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Mẫu số 04a/ĐĐN hoặc Mẫu số 4b/ĐĐN kèm theo Thông tư số 23;
Left
Điều 12.
Điều 12. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với một trong các trường hợp sau: a) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy chứng nhận đủ đi...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền 1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây: a) Thông qua thương lượng, hòa giải; b) Thông qua trọng tài; c) Khởi kiện tại Tòa án. 2. Căn cứ giải quyết tranh chấp tên miền theo yêu cầu của nguyên đ ơ n: a) Tên miền tranh chấp trùng hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền
- 1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây:
- a) Thông qua thương lượng, hòa giải;
- Điều 12. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
- 1. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với một trong các trường hợp sau:
- a) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG M ục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG
- QUY ĐỊNH CHUNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 13.
Điều 13. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đúng theo quy định của pháp luật. 2. Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Phân bổ, cấp, thu hồi địa chỉ Internet và số hiệu mạng 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc đăng ký địa chỉ Internet và số hiệu mạng với các tổ chức quốc tế; phân bổ địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các thành viên địa chỉ Internet khác ở Việt Nam. 2. Doanh nghiệp cung c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Phân bổ, cấp, thu hồi địa chỉ Internet và số hiệu mạng
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc đăng ký địa chỉ Internet và số hiệu mạng với các tổ chức quốc tế
- phân bổ địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các thành viên địa chỉ Internet khác ở Việt Nam.
- Điều 13. Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đúng theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định quản lý các điểm đại lý Internet trên địa bàn nói chung và các quy trình thẩ...
Left
Điều 14.
Điều 14. Công an tỉnh 1. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ Internet thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động lợi dụng dịch vụ Internet để xâm phạm an ninh quốc gia, làm mất trật tự an toàn xã hội; hướng dẫn các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện công tác phòng, chốn...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thúc đẩy ứ ng dụng công nghệ IPv6 1. Công nghệ IPv 6 thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv 6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao. 2. Khuyến khích, tạo điều kiện cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thúc đẩy ứ ng dụng công nghệ IPv6
- Công nghệ IPv 6 thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.
- Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv 6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao.
- Điều 14. Công an tỉnh
- 1. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ Internet thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động lợi dụng dịch vụ Internet để xâm phạm an ninh quốc gia, làm mất...
- hướng dẫn các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện công tác phòng, chống cháy nổ đúng theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 15.
Điều 15. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet, hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh dịch vụ Internet. 2. Căn cứ các quy định liên quan, tiến hành...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký và s ử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đăng ký, bao gồm tính chính xác, trung thực của thông tin và bảo đảm không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet
- 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký và s ử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đăng ký, bao gồm tính chính xác, trung thực của thông tin và bảo đảm không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;
- Điều 15. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- 1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet, hướng dẫn Phòng Tài chính
- Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh dịch vụ Internet.
Left
Điều 16.
Điều 16. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trong các trường học và các cơ sở giáo dục - đào tạo khác trên địa bàn toàn tỉnh đúng theo quy định hiện hành của pháp luật. 2. Tuy...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng 1. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy đ ị nh của pháp luật về báo chí, xuất bản và quảng cáo. 2. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới h ì nh t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng
- 1. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy đ ị nh của pháp luật về báo chí, xuất bản và quảng...
- 2. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới h ì nh thức mạng xã hội, trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân theo quy định tại Mục 2 Chương III và các quy định có liên quan tại N...
- Điều 16. Sở Giáo dục và Đào tạo
- 1. Có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trong các trường học và...
- đào tạo khác trên địa bàn toàn tỉnh đúng theo quy định hiện hành của pháp luật.
Left
Điều 17.
Điều 17. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh 1. Chỉ đạo Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền vận động và hướng dẫn tầng lớp nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về dịch vụ Internet và các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 2. Tổ chức các hoạt động tuyê...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông d i động 1. Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động sau khi đã đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Điều kiện đăng ký cung cấp d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông d i động
- Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động sau khi đã đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của...
- 2. Điều kiện đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động:
- Điều 17. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh
- Chỉ đạo Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền vận động và hướng dẫn tầng lớp nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về dịch vụ Internet...
- 2. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên tham gia điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng một cách lành mạnh, hợp lý
Left
Điều 18.
Điều 18. Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Có trách nhiệm trong việc đưa tin, đăng bài, phát sóng các chương trình, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến về pháp luật có liên quan đến các hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin tr ên mạng viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp theo quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
- Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin tr ên mạng viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật và thuê đường truyền dẫn viễn thông để kết nối tới các doanh nghiệp viễn thông;
- Điều 18. Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
- Có trách nhiệm trong việc đưa tin, đăng bài, phát sóng các chương trình, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến về pháp luật có liên quan đến các hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet.
Left
Điều 19.
Điều 19. Các sở, ban, ngành trong tỉnh Theo chức năng nhiệm vụ của mình làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về Internet đến mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh; thường xuyên phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan thực hiện việc quản lý hoạt động các điểm cung cấp d...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thiết lập hệ thống thiết bị đ ầ u cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó; b) Treo biển “Đại lý Internet” kèm theo số đăng ký kinh doanh đại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng
- 1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- a) Thiết lập hệ thống thiết bị đ ầ u cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó;
- Điều 19. Các sở, ban, ngành trong tỉnh
- Theo chức năng nhiệm vụ của mình làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về Internet đến mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh
- thường xuyên phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan thực hiện việc quản lý hoạt động các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định.
Left
Điều 20.
Điều 20. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng, phát huy vai trò quan trọng của các đoàn thể, của gia đình và nhà trường trong việc tuyên truyền giáo dục, quản lý hướng dẫn thanh, thiếu niên, học sinh tại gia đình, ở nhà trường và ngoài xã hội nhằm khai thác những hiệu quả tích cực,...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Phân loại trang thông tin điện tử Trang thông tin điện tử được phân loại như sau: 1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử. 2. Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, t ổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Phân loại trang thông tin điện tử
- Trang thông tin điện tử được phân loại như sau:
- 1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử.
- Điều 20. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- a) Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng, phát huy vai trò quan trọng của các đoàn thể, của gia đình và nhà trường trong việc tuyên truyền giáo dục, quản lý hướng dẫn thanh, thiếu niên, học s...
- b) Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp các phòng, ban chuyên môn có liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn:
Left
Điều 21.
Điều 21. Các tổ chức, cá nhân có liên quan Các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia cung cấp, kinh doanh, sử dụng dịch vụ Internet có trách nhiệm thực hiện Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Cung cấp thông tin công cộng qua biên gi ớ i 1. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài khi cung cấp thông tin công cộng qua biên giới có người sử dụng tại Việt Nam hoặc có truy cập từ Việt Nam cần tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan của Việt Nam. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể về cung cấp thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Cung cấp thông tin công cộng qua biên gi ớ i
- 1. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài khi cung cấp thông tin công cộng qua biên giới có người sử dụng tại Việt Nam hoặc có truy cập từ Việt Nam cần tuân thủ các quy định của pháp luật li...
- 2. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể về cung cấp thông tin công cộng qua biên giới.
- Điều 21. Các tổ chức, cá nhân có liên quan
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia cung cấp, kinh doanh, sử dụng dịch vụ Internet có trách nhiệm thực hiện Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Left
Điều 22.
Điều 22. Xử lý vi phạm Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn toàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Quản lý việc thiết lập trang thông tin điện tử, mạng xã hội 1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về báo chí. 2. Trang thông tin điện tử ứ ng dụng chuyên ngành được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có l iên qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Quản lý việc thiết lập trang thông tin điện tử, mạng xã hội
- 1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về báo chí.
- 2. Trang thông tin điện tử ứ ng dụng chuyên ngành được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có l iên quan của Nghị định này.
- Điều 22. Xử lý vi phạm
- Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn toàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về quản l...
- Trong quá trình thực hiện Quyết định này có các vấn đề vướng mắc, phát sinh, các tổ chức, công dân phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù h...
Unmatched right-side sections