Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 7
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 16

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
7 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Ban hành chế độ quản lý hoá đơn bán hàng

Open section

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế doanh thu

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế doanh thu
Removed / left-side focus
  • Ban hành chế độ quản lý hoá đơn bán hàng
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ quản lý hoá đơn bán hàng", gồm: - Mẫu hoá đơn và hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (dưới đây gọi tắt là hoá đơn); - Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn của cơ sở sản xuất kinh doanh; Chế độ này áp dụng cho cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ ngày 01-04-1991;

Open section

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng nộp thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh có doanh thu (gọi chung là cơ sở kinh doanh) thuộc mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức hoạt động có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hoặc không thường xuyên trên lãnh thổ Việt Nam được quy định tại Điều 1 Luật...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Đối tượng nộp thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh có doanh thu (gọi chung là cơ sở kinh doanh) thuộc mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức hoạt động có địa điểm k...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ quản lý hoá đơn bán hàng", gồm:
  • - Mẫu hoá đơn và hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (dưới đây gọi tắt là hoá đơn);
  • - Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn của cơ sở sản xuất kinh doanh;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Hoá đơn do Bộ Tài chính thống nhất phát hành có các loại sau: 1. Hoá đơn (bán hàng, vận chuyển, dịch vụ) ký hiệu 01/BH (mẫu đính kèm). 2. Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ký hiệu 02/BH (mẫu đính kèm). Các mẫu hoá đơn nói trên được thay thế các mẫu "hoá đơn kiêm phiếu xuất kho" ký hiệu 07 VT ban hành theo Quyết định số 200-TCTK/PPCĐ...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu: 1. Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp. 2. Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. 3. Sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:
  • 1. Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp.
  • 2. Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Hoá đơn do Bộ Tài chính thống nhất phát hành có các loại sau:
  • 1. Hoá đơn (bán hàng, vận chuyển, dịch vụ) ký hiệu 01/BH (mẫu đính kèm).
  • 2. Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ký hiệu 02/BH (mẫu đính kèm).
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Đối với các loại chứng từ thu tiền khác (như biên lai, vé thu tiền...), tạm thời vẫn áp dụng theo quy định tại Quyết định số 292-CT ngày 17 tháng 11 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về lập chứng từ mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền và Thông tư số 58-TT-LB ngày 23 tháng 12 năm 1988 của Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Thống k...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ trong kỳ nộp thuế sau khi thực hiện việc bán hàng, trả hàng gia công hoặc cung ứng dịch vụ theo quy định tại Điều 8 Luật thuế doanh thu, chưa trừ một khoản phí tổn nào; không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 1. Đối với hoạ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ trong kỳ nộp thuế sau khi thực hiện việc bán hàng, trả hàng gia công hoặc cung ứng dịch vụ theo quy...
  • không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với hoạt động sản xuất, chế biến, lắp ráp (bao gồm cả công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp), khai thác khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản là tiền bán sản phẩm, nửa thành phẩm, phế phẩm, ba...
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Đối với các loại chứng từ thu tiền khác (như biên lai, vé thu tiền...), tạm thời vẫn áp dụng theo quy định tại Quyết định số 292-CT ngày 17 tháng 11 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về lập c...
  • Tổng cục Thống kê hướng dẫn thi hành Quyết định số 292-CT nói trên.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Đối với các đơn vị, các ngành cần sử dụng hoá đơn, chứng từ thu tiền riêng cho phù hợp với đặc thù trong đơn vị, trong ngành thì phải được sự thoả thuận của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Căn cứ Điều 9 Luật thuế doanh thu, Hội đồng Bộ trưởng giao Bộ Tài chính chi tiết hoá biểu thuế đính kèm theo Luật thuế doanh thu. Trường hợp cơ sở sản xuất vừa chịu thuế suất theo ngành nghề, theo nguyên liệu, vừa chịu thuế suất theo công dụng thì được áp dụng thuế suất theo công dụng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Căn cứ Điều 9 Luật thuế doanh thu, Hội đồng Bộ trưởng giao Bộ Tài chính chi tiết hoá biểu thuế đính kèm theo Luật thuế doanh thu.
  • Trường hợp cơ sở sản xuất vừa chịu thuế suất theo ngành nghề, theo nguyên liệu, vừa chịu thuế suất theo công dụng thì được áp dụng thuế suất theo công dụng.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Đối với các đơn vị, các ngành cần sử dụng hoá đơn, chứng từ thu tiền riêng cho phù hợp với đặc thù trong đơn vị, trong ngành thì phải được sự thoả thuận của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này trong ngành và địa phương.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Các cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề chịu thuế suất thuế doanh thu khác nhau thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được doanh thu đối với từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề chịu thuế suất thuế doanh thu khác nhau thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất đối với từng ngành nghề.
  • Nếu cơ sở không hạch toán riêng được doanh thu đối với từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này trong ngành và địa phương.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và kiểm tra kế toán thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh theo quy định trong khoản 1, Điều 10 Luật thuế doanh thu. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về nội dung và thủ tục kê khai đăng ký.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh theo quy định trong khoản 1, Điều 10 Luật thuế doanh thu.
  • Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về nội dung và thủ tục kê khai đăng ký.
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và kiểm tra kế toán thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ DOANH THU
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ DOANH THU
CHƯƠNG III CHƯƠNG III ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ DOANH THU
Điều 7. Điều 7. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện nghiệm chỉnh chế độ sổ sách kế toán theo Pháp lệnh kế toán và thống kê ban hành ngày 10 tháng 5 năm 1988; chế độ lập chứng từ mua bán hàng, cung ứng dịch vụ thu tiền theo các quy định hiện hành.
Điều 8. Điều 8. Bộ Tài chính thống nhất phát hành hoá đơn sử dụng cho các cơ sở kinh doanh trong cả nước.
Điều 9. Điều 9. Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài liệu có liên quan đến việc kiểm tra tính thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ: 1. Nộp đủ, đúng hạn các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế; 2. Giải thích, chứng minh những khoản chưa rõ trong tờ khai hoặc sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn. Cơ sở kinh doanh không được viện...
Điều 10. Điều 10. Thuế doanh thu được nộp theo định kỳ hoặc nộp hàng tháng theo thời hạn quy định của cơ quan thuế cho từng cơ sở; nhưng thời gian quy định nộp thuế của tháng trước chậm nhất không quá ngày 15 tháng sau. Những hộp kinh doanh nhỏ nộp thuế doanh thu hàng tháng vào những ngày cuối tháng theo quy định của cơ quan thuế.
Điều 11. Điều 11. Đối với cơ sở kinh doanh có địa điểm cố định thuộc ngành thương nghiệp, đem bán hàng ngoài khu vực được phép kinh doanh đã nộp thuế về hoạt động buôn chuyến thì phần doanh thu đã nộp thuế này không phải nộp thuế doanh thu ở cơ sở kinh doanh cố định.