Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành chế độ quản lý hoá đơn bán hàng
54-TC/TCT
Right document
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế doanh thu
351-HĐBT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành chế độ quản lý hoá đơn bán hàng
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế doanh thu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế doanh thu
- Ban hành chế độ quản lý hoá đơn bán hàng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ quản lý hoá đơn bán hàng", gồm: - Mẫu hoá đơn và hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (dưới đây gọi tắt là hoá đơn); - Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn của cơ sở sản xuất kinh doanh; Chế độ này áp dụng cho cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ ngày 01-04-1991;
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng nộp thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh có doanh thu (gọi chung là cơ sở kinh doanh) thuộc mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức hoạt động có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hoặc không thường xuyên trên lãnh thổ Việt Nam được quy định tại Điều 1 Luật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng nộp thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh có doanh thu (gọi chung là cơ sở kinh doanh) thuộc mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức hoạt động có địa điểm k...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ quản lý hoá đơn bán hàng", gồm:
- - Mẫu hoá đơn và hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (dưới đây gọi tắt là hoá đơn);
- - Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn của cơ sở sản xuất kinh doanh;
Left
Điều 2.
Điều 2. Hoá đơn do Bộ Tài chính thống nhất phát hành có các loại sau: 1. Hoá đơn (bán hàng, vận chuyển, dịch vụ) ký hiệu 01/BH (mẫu đính kèm). 2. Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ký hiệu 02/BH (mẫu đính kèm). Các mẫu hoá đơn nói trên được thay thế các mẫu "hoá đơn kiêm phiếu xuất kho" ký hiệu 07 VT ban hành theo Quyết định số 200-TCTK/PPCĐ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu: 1. Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp. 2. Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. 3. Sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:
- 1. Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp.
- 2. Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Điều 2. Hoá đơn do Bộ Tài chính thống nhất phát hành có các loại sau:
- 1. Hoá đơn (bán hàng, vận chuyển, dịch vụ) ký hiệu 01/BH (mẫu đính kèm).
- 2. Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ký hiệu 02/BH (mẫu đính kèm).
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối với các loại chứng từ thu tiền khác (như biên lai, vé thu tiền...), tạm thời vẫn áp dụng theo quy định tại Quyết định số 292-CT ngày 17 tháng 11 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về lập chứng từ mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền và Thông tư số 58-TT-LB ngày 23 tháng 12 năm 1988 của Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Thống k...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ trong kỳ nộp thuế sau khi thực hiện việc bán hàng, trả hàng gia công hoặc cung ứng dịch vụ theo quy định tại Điều 8 Luật thuế doanh thu, chưa trừ một khoản phí tổn nào; không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 1. Đối với hoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ trong kỳ nộp thuế sau khi thực hiện việc bán hàng, trả hàng gia công hoặc cung ứng dịch vụ theo quy...
- không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động sản xuất, chế biến, lắp ráp (bao gồm cả công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp), khai thác khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản là tiền bán sản phẩm, nửa thành phẩm, phế phẩm, ba...
- Điều 3. Đối với các loại chứng từ thu tiền khác (như biên lai, vé thu tiền...), tạm thời vẫn áp dụng theo quy định tại Quyết định số 292-CT ngày 17 tháng 11 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về lập c...
- Tổng cục Thống kê hướng dẫn thi hành Quyết định số 292-CT nói trên.
Left
Điều 4.
Điều 4. Đối với các đơn vị, các ngành cần sử dụng hoá đơn, chứng từ thu tiền riêng cho phù hợp với đặc thù trong đơn vị, trong ngành thì phải được sự thoả thuận của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Căn cứ Điều 9 Luật thuế doanh thu, Hội đồng Bộ trưởng giao Bộ Tài chính chi tiết hoá biểu thuế đính kèm theo Luật thuế doanh thu. Trường hợp cơ sở sản xuất vừa chịu thuế suất theo ngành nghề, theo nguyên liệu, vừa chịu thuế suất theo công dụng thì được áp dụng thuế suất theo công dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Căn cứ Điều 9 Luật thuế doanh thu, Hội đồng Bộ trưởng giao Bộ Tài chính chi tiết hoá biểu thuế đính kèm theo Luật thuế doanh thu.
- Trường hợp cơ sở sản xuất vừa chịu thuế suất theo ngành nghề, theo nguyên liệu, vừa chịu thuế suất theo công dụng thì được áp dụng thuế suất theo công dụng.
- Điều 4. Đối với các đơn vị, các ngành cần sử dụng hoá đơn, chứng từ thu tiền riêng cho phù hợp với đặc thù trong đơn vị, trong ngành thì phải được sự thoả thuận của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này trong ngành và địa phương.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề chịu thuế suất thuế doanh thu khác nhau thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được doanh thu đối với từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề chịu thuế suất thuế doanh thu khác nhau thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất đối với từng ngành nghề.
- Nếu cơ sở không hạch toán riêng được doanh thu đối với từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.
- Điều 5. Các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này trong ngành và địa phương.
Left
Điều 6.
Điều 6. Đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và kiểm tra kế toán thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh theo quy định trong khoản 1, Điều 10 Luật thuế doanh thu. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về nội dung và thủ tục kê khai đăng ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh theo quy định trong khoản 1, Điều 10 Luật thuế doanh thu.
- Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về nội dung và thủ tục kê khai đăng ký.
- Điều 6. Đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và kiểm tra kế toán thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Unmatched right-side sections