Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
91/2008/QĐ-UBND
Right document
Về việc quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
36/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Right: Về việc quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau: 1. Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định khung mức thu và quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Quyết định số 36/2003/QĐ-UBBT ngày 19/5/2003 của UBND tỉnh về việc ban h...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 3 clause(s) from the left-side text.
- 1. Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định khung mức thu và quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- 2. Quyết định số 36/2003/QĐ-UBBT ngày 19/5/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về thu Phí chợ Phan Thiết.
- 3. Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND ngày 17/01/2006 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh khung mức thu Phí chợ Phan Thiết ban hành kèm theo Quyết định số 36/2003/QĐ-UBBT ngày 19/5/2003 của UBND tỉnh.
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau: Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Tấn Thà...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BA...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thủ trưởng...
- Lê Tiến Phương
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- Huỳnh Tấn Thành
- Left: VỀ KHUNG MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Right: Mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Right: (Kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi thực hiện 1. Phí chợ (sau đây gọi tắt là Phí) là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí về đầu tư, quản lý chợ của ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ. Đối với các chợ mà ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nội dung chi, mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định này quy định về nội dung chi, mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Phí chợ (sau đây gọi tắt là Phí) là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí về đầu tư, quản lý chợ của ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh...
- Đối với các chợ mà ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh thì Phí chợ là...
- Phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh).
- Left: Điều 1. Phạm vi thực hiện Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng chịu Phí, đơn vị thu Phí 1. Đối tượng chịu Phí: là các hộ, các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ thường xuyên và không thường xuyên tại các chợ quy định tại Điều 1 của Quy định này. 2. Đơn vị thu Phí: là ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ; tổ chức, cá nhân trúng đấu thầu thu Phí.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- 1. Đối tượng chịu Phí: là các hộ, các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ thường xuyên và không thường xuyên tại các chợ quy định tại Điều 1 của Quy định này.
- 2. Đơn vị thu Phí: là ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ; tổ chức, cá nhân trúng đấu thầu thu Phí.
- Left: Điều 2. Đối tượng chịu Phí, đơn vị thu Phí Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Chương II
Chương II KHUNG MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI, LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: KHUNG MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ Right: QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI, LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
Left
Điều 3.
Điều 3. Mức thu Phí 1. Khung mức thu Phí đối với các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước: a) Cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ: tối đa không quá 200.000đồng/m2/tháng; b) Buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ: tối đa không quá 8.000đồng/người/ngày. 2. Khung mức thu Phí đối với các chợ được đầu tư...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung các khoản chi Nội dung chi hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư Liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nội dung chi hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư Liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc l...
- 1. Khung mức thu Phí đối với các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:
- a) Cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ: tối đa không quá 200.000đồng/m2/tháng;
- b) Buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ: tối đa không quá 8.000đồng/người/ngày.
- Left: Điều 3. Mức thu Phí Right: Điều 3. Nội dung các khoản chi
Left
Điều 4.
Điều 4. Quản lý, phân phối và sử dụng tiền Phí 1. Đối với các tổ chức, cá nhân trúng đấu thầu thu Phí: a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu thầu thu Phí định kỳ phải nộp đủ và kịp thời số tiền trúng đấu thầu theo tiến độ thu (đã thỏa thuận trong hợp đồng) vào ngân sách Nhà nước. Số tiền trúng đấu giá thu Phí này được điều tiết 100% cho ngân s...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy định về mức chi đối với công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp 1. Về khung mức chi: a) Chi xây dựng đề cương chương trình, xét duyệt, thẩm định, xây dựng nội dung chương trình, xây dựng báo cáo chương trình: - Xây dựng đề cương chương trình: + Xây dựng đề cương chi tiết của chương trình: 900.000 đồng/đề cương; + Tổng hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy định về mức chi đối với công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
- 1. Về khung mức chi:
- a) Chi xây dựng đề cương chương trình, xét duyệt, thẩm định, xây dựng nội dung chương trình, xây dựng báo cáo chương trình:
- Điều 4. Quản lý, phân phối và sử dụng tiền Phí
- 1. Đối với các tổ chức, cá nhân trúng đấu thầu thu Phí:
- a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu thầu thu Phí định kỳ phải nộp đủ và kịp thời số tiền trúng đấu thầu theo tiến độ thu (đã thỏa thuận trong hợp đồng) vào ngân sách Nhà nước.
Left
Chương III
Chương III CHỨNG TỪ THU PHÍ, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ VÀ CƠ QUAN THUẾ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- CHỨNG TỪ THU PHÍ, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ VÀ CƠ QUAN THUẾ
Left
Điều 5.
Điều 5. Chứng từ thu Phí Biên lai thu Phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Đơn vị thu Phí phải lập và cung cấp biên lai thu cho đối tượng nộp Phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp Ngân sách Nhà nước cấp; đóng góp của các doanh nghiệp; viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp
- Ngân sách Nhà nước cấp; đóng góp của các doanh nghiệp; viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước.
- Điều 5. Chứng từ thu Phí
- Biên lai thu Phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Đơn vị thu Phí phải lập và cung cấp biên lai thu cho đối tượng nộp Phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn...
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị thu Phí 1. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu phí. Hình thức công khai: a) Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: đối tượng thuộc diện nộp Phí; mức thu; chứng từ thu; thủ tục thu, nộp; b) Thông báo công khai văn bản quy định thu Phí. 2....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: a) H...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
- Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng d...
- a) Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
- Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị thu Phí
- 1. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu phí. Hình thức công khai:
- a) Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: đối tượng thuộc diện nộp Phí; mức thu; chứng từ thu; thủ tục thu, nộp;
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan thuế 1. Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị thu Phí thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán Phí theo đúng pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quy định này. 2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán Phí; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm triển khai thực hiện Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai và hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai và hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.
- 1. Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị thu Phí thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán Phí theo đúng pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quy định này.
- 2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán Phí
- xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp Phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu.
- Left: Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan thuế Right: Điều 7. Trách nhiệm triển khai thực hiện
Left
Chương IV
Chương IV GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về Phí. 2. Đối tượng nộp Phí không đồng ý với quyết định thu Phí có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu Phí trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp Phí. Trong thời gian ch...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Các nội dung về mức chi hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp không nêu tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC- BTP và các văn bản hiện hành có liên quan. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh những vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều khoản thi hành
- 1. Các nội dung về mức chi hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp không nêu tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC- BTP và các văn bản hiện hành có liên quan.
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh những vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- Điều 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
- 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về Phí.
- Đối tượng nộp Phí không đồng ý với quyết định thu Phí có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu Phí trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp Phí.
Left
Điều 9.
Điều 9. Xử lý vi phạm về thu, nộp Phí 1. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ tiền Phí thì ngoài việc phải trả đủ số tiền Phí theo mức quy định tại Quy định này, còn bị phạt tiền theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, Thông tư số...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ khung mức thu Phí quy định tại Quy định này và trên cơ sở phân loại chợ theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm quy định cụ thể mức thu áp dụng cho từng đối tượng thu trên địa bàn, phù hợp với t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.