Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
87/2015/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quản lý
46 /2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quản lý
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- nhân dân tỉnh Hòa Bình quản lý
- hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và
- Left: Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả Right: Ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của
- Left: doanh nghiệp có vốn nhà nước Right: doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về: 1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. 2. Giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại đối với doanh nghiệp nhà nước. 3. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước. 4. Công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quản lý”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quản...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về:
- 1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Nghị định này gồm: 1. Cơ quan tài chính. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu. 3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước): a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty hoạt động theo mô hì...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2016; Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2016;
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng Nghị định này gồm:
- 1. Cơ quan tài chính.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp. 2. Báo cáo kết quả giám sát tài chính là báo cáo tổng hợp kết quả công tác giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu. 3. Doanh nghiệp có vốn nhà nước là công...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch công ty, Giám đốc các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Người đại diện phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần có vốn Nhà nước; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 2. Báo cáo kết quả giám sát tài chính là báo cáo tổng hợp kết quả công tác giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- 3. Doanh nghiệp có vốn nhà nước là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước.
- Left: 1. Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp. Right: G i á m sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Left
Điều 4.
Điều 4. Mục đích của việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và công khai thông tin tài chính doanh nghiệp 1. Đánh giá việc tuân thủ quy định về phạm vi, quy trình, thủ tục, thẩm quyền và hiệu quả đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. 2. Đánh giá đầy đủ, kịp thời tình hình tài chính và...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Mục đích giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động 1. Đánh giá đầy đủ, kịp thời tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để có biện pháp khắc phục tồn tại, hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và khả năng cạnh tranh. 2. Giúp UBND tỉnh kịp thời phát h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Mục đích giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
- Điều 4. Mục đích của việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và công khai thông tin tài chính doanh nghiệp
- 1. Đánh giá việc tuân thủ quy định về phạm vi, quy trình, thủ tục, thẩm quyền và hiệu quả đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
- Left: 3. Giúp nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu kịp thời phát hiện các yếu kém trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cảnh báo và đề ra biện pháp chấn chỉnh. Right: 2. Giúp UBND tỉnh kịp thời phát hiện các yếu kém trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cảnh báo và đề ra biện pháp chấn chỉnh.
Left
Chương II
Chương II GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Chủ thể giám sát Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động 1. Chủ thể giám sát a) UBND tỉnh thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước do UBND tỉnh quản lý. b) UBND tỉnh giao Sở Tài chính làm đầu mối thực hiện công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tổ chức giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động
- a) UBND tỉnh thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước do UBND tỉnh quản lý.
- b) UBND tỉnh giao Sở Tài chính làm đầu mối thực hiện công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
- Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Left: Điều 5. Chủ thể giám sát Right: 1. Chủ thể giám sát
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung giám sát 1. Nội dung giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. 2. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu để thực hiện các nội dung giám sát nêu tại Khoản 1 Điều này.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính 1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp. 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp. 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do UBND tỉnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp.
- 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp.
- 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do UBND tỉnh xây dựng đối với từng doanh nghiệp.
- 1. Nội dung giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 51 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tạ...
- 2. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu để thực hiện các nội dung giám sát nêu tại Khoản 1 Điều này.
- Left: Điều 6. Nội dung giám sát Right: Điều 6. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính
Left
Điều 7.
Điều 7. Phương thức tổ chức giám sát 1. Giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát sau. 2. Quý IV năm trước, Bộ Tài chính lập Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà n...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Giám sát đặc biệt đối với doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn tài chính Trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn tài chính quy định tại Điều 24 Nghị định 87/2015/NĐ-CP, báo cáo UBND tỉnh đánh giá “Doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn tài chính”, quyết định sự cần thiết thực hiện chế độ giám sát tài chính đặc biệt theo q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Giám sát đặc biệt đối với doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn tài chính
- Trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn tài chính quy định tại Điều 24 Nghị định 87/2015/NĐ-CP, báo cáo UBND tỉnh đánh giá “Doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn tài chính”, quyết định sự cầ...
- Điều 7. Phương thức tổ chức giám sát
- 1. Giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát tr...
- Quý IV năm trước, Bộ Tài chính lập Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, công bố trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.
Left
Chương III
Chương III GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Left
Điều 8.
Điều 8. Chủ thể giám sát 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu: a) Bộ quản lý ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp là công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao qu...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Báo cáo giám sát tài chính của doanh nghiệp Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tài chính, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp được gửi cho chủ sở hữu. 1. Nội dung báo cáo a) Đối với doanh nghiệp nhà nước lập báo cáo đánh giá tình hình tài chính theo quy định tại Khoả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Báo cáo giám sát tài chính của doanh nghiệp
- Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tài chính, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp được gửi cho chủ sở hữu.
- 1. Nội dung báo cáo
- Điều 8. Chủ thể giám sát
- 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:
- a) Bộ quản lý ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp là công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạ...
Left
Điều 9.
Điều 9. Nội dung giám sát 1. Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn. 2. Giám sát việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau: a) Hoạt động đầu tư vốn đối với các dự án đầu tư, gồm: Nguồn vốn huy động, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư; b) Hoạt động đầu tư vốn ra ngoà...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Báo cáo kết quả giám sát tài chính Căn cứ báo cáo giám sát của các doanh nghiệp nhà nước và Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Sở Tài chính tổng hợp kết quả giám sát tài chính và báo cáo trình UBND tỉnh thông báo kết quả giám sát theo quy định và gửi về Bộ Tài chính: 1. Báo cáo sáu (06) tháng: trước ngày 31/8 của năm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Căn cứ báo cáo giám sát của các doanh nghiệp nhà nước và Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Sở Tài chính tổng hợp kết quả giám sát tài chính và báo cáo trình UBND tỉnh thông báo kết quả...
- 1. Báo cáo sáu (06) tháng: trước ngày 31/8 của năm báo cáo.
- 2. Báo cáo năm: trước ngày 31/5 của năm tiếp theo.
- 1. Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn.
- 2. Giám sát việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:
- a) Hoạt động đầu tư vốn đối với các dự án đầu tư, gồm: Nguồn vốn huy động, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư;
- Left: Điều 9. Nội dung giám sát Right: Điều 9. Báo cáo kết quả giám sát tài chính
Left
Điều 10.
Điều 10. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính 1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp. 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp. 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nội dung giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu UBND tỉnh thực hiện giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- UBND tỉnh thực hiện giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/20...
- 1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp.
- 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp.
- 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng đối với từng doanh nghiệp.
- Left: Điều 10. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính Right: Điều 10. Nội dung giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu
Left
Điều 11.
Điều 11. Phương thức giám sát 1. Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phát hiện kịp thời các rủi ro về tài chính, hạn chế trong quản lý tài chính của doanh nghiệp và có cảnh báo, g...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phương thức giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu 1. Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau; trong đó, tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phát hiện kịp thời các rủi ro về tài chính, hạn chế trong quản lý tài chính c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- trong đó, tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phát hiện kịp thời các rủi ro về tài chính, hạn chế trong quản lý tài chính của doanh nghiệp và có cảnh báo, giải pháp xử lý. Hằng năm...
- Left: Điều 11. Phương thức giám sát Right: Điều 11. Phương thức giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu
- Left: Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phá... Right: 1. Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức giám sát 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu: a) Xây dựng và ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp (trong đó quy định cụ thể trách nhiệm, cơ chế phối hợp, báo cáo trong nội bộ cơ quan đại diện chủ sở hữu và giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu với các bên liên quan) trong thời...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp 1. Trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp (Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc công ty đối với Công ty TNHH một thành viên). a) Chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện chủ sở hữu và trước pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp. b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp (Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc công ty đối với Công ty TNHH một thành viên).
- a) Chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện chủ sở hữu và trước pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu báo cáo tài chính và các báo cáo khác của doanh nghiệp.
- a) Xây dựng và ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp (trong đó quy định cụ thể trách nhiệm, cơ chế phối hợp, báo cáo trong nội bộ cơ quan đại diện chủ sở hữu và...
- b) Giao một đơn vị làm đầu mối thực hiện công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp;
- c) Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin để thu thập thông tin trực tiếp từ các doanh nghiệp;
- Left: Điều 12. Tổ chức giám sát Right: b) Mục đích giám sát
- Left: 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu: Right: Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Left: đ) Lập kế hoạch giám sát tài chính (bao gồm kế hoạch thanh tra, kiểm tra về tài chính) đối với các doanh nghiệp. Right: 2. Tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Left
Mục 2
Mục 2 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
- CÔNG TY LIÊN KẾT
- Left: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CON, Right: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
Left
Điều 13.
Điều 13. Chủ thể giám sát 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp đối với các công ty con, công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp thông qua công ty mẹ.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nội dung giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu UBND tỉnh thực hiện giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và các Điều 8, Điều 9 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nội dung giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu
- UBND tỉnh thực hiện giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và các Điều 8, Điều 9 Thông tư số 200/2015/TT-BTC...
- Điều 13. Chủ thể giám sát
- 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết.
- 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp đối với các công ty con, công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp thông qua công ty mẹ.
Left
Điều 14.
Điều 14. Đối tượng giám sát 1. Đối tượng cần giám sát bởi công ty mẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồm toàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp. 2. Đối tượng cần giám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm: a) Công ty con c...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phương thức , trách nhiệm giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu 1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: Việc giám sát tài chính thực hiện gián tiếp thông qua các báo cáo định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu do Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp báo cáo. Trườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Phương thức , trách nhiệm giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu
- Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
- Việc giám sát tài chính thực hiện gián tiếp thông qua các báo cáo định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu do Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp báo cáo.
- Điều 14. Đối tượng giám sát
- 1. Đối tượng cần giám sát bởi công ty mẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồm toàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp.
- 2. Đối tượng cần giám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm:
- Left: a) Công ty con của doanh nghiệp; Right: ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Left
Điều 15.
Điều 15. Nội dung giám sát 1. Đối với công ty con a) Công ty mẹ thực hiện giám sát công ty con trên cơ sở tham khảo các nội dung giám sát quy định tại Điều 9 Nghị định này; b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với cơ quan tài chính và công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thực hiện việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp và kết quả hoạt động của Người quản lý doanh nghiệp 1. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phải căn cứ vào báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đã được kiểm toán, các báo cáo khác của doanh nghiệp và Báo cáo giám sát tài chính doanh nghiệp do Sở Tài chính lậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tổ chức thực hiện việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp và kết quả hoạt động của Người quản lý doanh nghiệp
- Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phải căn cứ vào báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đã được kiểm toán, các báo cáo khác của doanh nghiệp và Báo cáo giám sát tài chính doanh ngh...
- Đối với báo cáo tài chính đã được kiểm toán nhưng cơ quan kiểm toán độc lập có ý kiến ngoại trừ một số vấn đề làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm giải trình cụ...
- Điều 15. Nội dung giám sát
- 1. Đối với công ty con
- a) Công ty mẹ thực hiện giám sát công ty con trên cơ sở tham khảo các nội dung giám sát quy định tại Điều 9 Nghị định này;
Left
Điều 16.
Điều 16. Phương thức giám sát 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con, công ty liên kết bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát gián tiếp. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám s...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Căn cứ đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp 1. Kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hằng năm của doanh nghiệp; 2. Kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ sáu (06) tháng, hằng năm; 3. Báo cáo tài chính sáu (06) tháng, hằng năm; 4. Kết quả giám sát tài chính doanh nghiệp; 5. Các vấn đề ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Căn cứ đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp
- 1. Kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hằng năm của doanh nghiệp;
- 2. Kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ sáu (06) tháng, hằng năm;
- Điều 16. Phương thức giám sát
- 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con, công ty liên kết bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung vi...
- 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp công ty con, công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp.
Left
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức giám sát 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu: a) Chủ động thống nhất với công ty mẹ danh sách các công ty con, công ty liên kết cần đưa vào Kế hoạch giám sát tài chính theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị định này; b) Giao công ty mẹ xây dựng Báo cáo giám sát tài chính đối với các công ty con, công...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17 . Báo cáo đánh giá và xếp loại doanh nghiệp 1. Đối với doanh nghiệp a) Doanh nghiệp căn cứ các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quy định tại Quy chế này và các chỉ tiêu do UBND tỉnh giao tự đánh giá và xếp loại doanh nghiệp, lập và gửi báo cáo đánh giá và xếp loại hàng năm cho các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều nà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17 . Báo cáo đánh giá và xếp loại doanh nghiệp
- 1. Đối với doanh nghiệp
- a) Doanh nghiệp căn cứ các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quy định tại Quy chế này và các chỉ tiêu do UBND tỉnh giao tự đánh giá và xếp loại doanh nghiệp, lập và gửi báo cáo đánh giá và xếp l...
- Điều 17. Tổ chức giám sát
- 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:
- a) Chủ động thống nhất với công ty mẹ danh sách các công ty con, công ty liên kết cần đưa vào Kế hoạch giám sát tài chính theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
Left
Mục 3
Mục 3 GIÁM SÁT VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
- GIÁM SÁT VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Left
Điều 18.
Điều 18. Chủ thể giám sát 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của công ty mẹ, công ty con, công ty do công ty mẹ và công ty con góp vốn (thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2010). 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính giám sát các dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn của doanh ng...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động theo quy định tại Điều 28, Mục 5 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 12 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cụ thể:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
- 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động theo quy định tại Điều 28, Mục 5 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 12 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng B...
- Điều 18. Chủ thể giám sát
- 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của công ty mẹ, công ty con, công ty do công ty mẹ và công ty con góp vốn (thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2010).
- 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính giám sát các dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn của doanh nghiệp nhà nước, công ty con của doanh nghiệp nhà nước thông qua công...
Left
Điều 19.
Điều 19. Đối tượng giám sát Đối tượng giám sát là toàn bộ các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, bao gồm các dự án của công ty mẹ, công ty con và dự án do công ty mẹ và công ty con góp vốn thành lập. S 1. Tình hình quản lý và sử dụng vốn doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài: a) Tiến độ triển khai dự án so với kế hoạch; b) Hoạt đ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước 1. Sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 18 Quy chế này làm tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước. 2. Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động và kết quả xếp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 18 Quy chế này làm tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước.
- 2. Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động và kết quả xếp loại doanh nghiệp, xếp loại Người đại diện như doanh nghiệp nhà nước.
- 3. Căn cứ kết quả đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước để UBND tỉnh xem xét việc tiếp tục đầu tư, mở rộng đầu tư hay thoái vố...
- Điều 19. Đối tượng giám sát
- Đối tượng giám sát là toàn bộ các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, bao gồm các dự án của công ty mẹ, công ty con và dự án do công ty mẹ và công ty con góp vốn thành lập.
- a) Tiến độ triển khai dự án so với kế hoạch;
- Left: 1. Tình hình quản lý và sử dụng vốn doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài: Right: Điều 19. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước
Left
Điều 21.
Điều 21. Căn cứ giám sát 1. Quy định pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. 2. Báo cáo tài chính sáu (06) tháng và hằng năm của dự án tại nước ngoài. 3. Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại dự án của các cơ quan chức năng (nếu có)....
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Kết quả đánh giá và xếp loại doanh nghiệp Kết quả đánh giá và xếp loại doanh nghiệp được phân loại: Doanh nghiệp xếp loại A, doanh nghiệp xếp loại B, doanh nghiệp xếp loại C theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đánh giá do UBND tỉnh giao cho từng doanh nghiệp. 1. Đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, căn cứ kết quả phân lo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Kết quả đánh giá và xếp loại doanh nghiệp
- Kết quả đánh giá và xếp loại doanh nghiệp được phân loại: Doanh nghiệp xếp loại A, doanh nghiệp xếp loại B, doanh nghiệp xếp loại C theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đánh giá do UBND tỉnh giao ch...
- 1. Đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, căn cứ kết quả phân loại cho từng tiêu chí 1, 2, 3 và 4 quy định tại Khoản 1 Điều 18 Quy chế này để xếp loại cho từng doanh nghiệp như sau:
- Điều 21. Căn cứ giám sát
- 1. Quy định pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
- 2. Báo cáo tài chính sáu (06) tháng và hằng năm của dự án tại nước ngoài.
Left
Điều 22.
Điều 22. Phương thức giám sát 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát gián tiếp. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát hoạt đ...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Xếp loại Người quản lý doanh nghiệp 1. Căn cứ đánh giá kết quả hoạt động của Người quản lý doanh nghiệp (gồm: Chủ tịch công ty đối với doanh nghiệp nhà nước, Người đại diện vốn nhà nước doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước) thực hiện theo các tiêu chí sau: a) Mức độ hoàn thành chỉ tiêu do UBND tỉnh giao về lợi nhu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Xếp loại Người quản lý doanh nghiệp
- Căn cứ đánh giá kết quả hoạt động của Người quản lý doanh nghiệp (gồm:
- Chủ tịch công ty đối với doanh nghiệp nhà nước, Người đại diện vốn nhà nước doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước) thực hiện theo các tiêu chí sau:
- Điều 22. Phương thức giám sát
- 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám s...
- 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, trong đó tập trung giám sát trước và giám sát gián tiếp.
Left
Điều 23.
Điều 23. Tổ chức giám sát 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu: a) Thu thập các báo cáo giám sát tài chính định kỳ của doanh nghiệp về các dự án đầu tư tại nước ngoài; b) Tiến hành phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của các dự án đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện dự án...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 . Khen thưởng đối với Người quản lý doanh nghiệp 1. Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng, hằng năm căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ đã được UBND tỉnh xếp loại Người quản lý; Người quản lý doanh nghiệp được xét chi thưởng từ Quỹ thưởng Người quản lý doanh nghiệp như sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Được thưởng tối đa 1,5 tháng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23 . Khen thưởng đối với Người quản lý doanh nghiệp
- 1. Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng, hằng năm căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ đã được UBND tỉnh xếp loại Người quản lý
- Người quản lý doanh nghiệp được xét chi thưởng từ Quỹ thưởng Người quản lý doanh nghiệp như sau:
- Điều 23. Tổ chức giám sát
- 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:
- a) Thu thập các báo cáo giám sát tài chính định kỳ của doanh nghiệp về các dự án đầu tư tại nước ngoài;
Left
Mục 4
Mục 4 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Left
Điều 24.
Điều 24. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp 1. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp bao gồm: a) Đối với doanh nghiệp đang trong giai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ phát sinh năm báo cáo lớn hơn 30% so với mức lỗ kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với doanh nghiệp sau giai đoạn lỗ kế hoạch: - C...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật 1. Đối với Chủ tịch công ty UBND tỉnh xem xét, quyết định các hình thức kỷ luật mức độ, hậu quả thiệt hại đến vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, quyết định các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc, cách chức; quyết định mức lương và các lợi ích khác đối vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật
- 1. Đối với Chủ tịch công ty
- UBND tỉnh xem xét, quyết định các hình thức kỷ luật mức độ, hậu quả thiệt hại đến vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, quyết định các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc t...
- Điều 24. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp
- 1. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- a) Đối với doanh nghiệp đang trong giai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ phát sinh năm báo cáo lớn hơn 30% so với mức lỗ kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 25.
Điều 25. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt 1. Khi doanh nghiệp được đặt vào tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt bao gồm những nội dung sau: a) Tên doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặ...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Theo dõi, tổng hợp việc thực hiện Quy chế này để báo cáo UBND tỉnh theo quy định. b) Tổ chức hướng dẫn và quán triệt các quy định của nhà nước và của UBND tỉnh về công tác giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước đến từng đơn vị thuộc đối tượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Theo dõi, tổng hợp việc thực hiện Quy chế này để báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- b) Tổ chức hướng dẫn và quán triệt các quy định của nhà nước và của UBND tỉnh về công tác giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước đến từng đơn vị thuộc đối tượng giám sát.
- c) Tổ chức bộ máy, bố trí đủ nhân lực để thực hiện tốt công tác giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc quyền quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả giám sát và đánh...
- Khi doanh nghiệp được đặt vào tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp.
- Quyết định giám sát tài chính đặc biệt bao gồm những nội dung sau:
- a) Tên doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt;
- Left: Điều 25. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt Right: Điều 25. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Left: b) Lý do giám sát tài chính đặc biệt; Right: 1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
- Left: c) Nội dung giám sát tài chính đặc biệt. Right: d) Việc công khai thông tin tài chính doanh nghiệp
Left
Điều 26.
Điều 26. Quy trình xử lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt 1. Phối hợp doanh nghiệp tiến hành phân tích, đánh giá các nguyên nhân chính dẫn tới khả năng mất an toàn tài chính của doanh nghiệp. 2. Phối hợp doanh nghiệp xây dựng phương án khắc phục các khó khăn tài chính củ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (UBND tỉnh). 2. Sở Tài chính. 3. Doanh nghiệp có vốn nhà nước do UBND tỉnh quyết định thành lập (sau đây gọi là doanh nghiệp): a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, sau đây gọi là doanh ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (UBND tỉnh).
- 2. Sở Tài chính.
- Điều 26. Quy trình xử lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt
- 1. Phối hợp doanh nghiệp tiến hành phân tích, đánh giá các nguyên nhân chính dẫn tới khả năng mất an toàn tài chính của doanh nghiệp.
- Phối hợp doanh nghiệp xây dựng phương án khắc phục các khó khăn tài chính của doanh nghiệp.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt 1. Lập phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Quyết định giám sát tài c...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Phương pháp đánh giá hiệu quả 1. Hằng năm căn cứ vào Kế hoạch, chiến lược của doanh nghiệp, xu hướng phát triển của ngành, các thay đổi về mặt pháp lý, kết quả hoạt động của năm trước, các nhiệm vụ chiến lược hoặc các nhiệm vụ được giao trong năm kế hoạch, các điều kiện bên trong và bên ngoài, doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Phương pháp đánh giá hiệu quả
- Hằng năm căn cứ vào Kế hoạch, chiến lược của doanh nghiệp, xu hướng phát triển của ngành, các thay đổi về mặt pháp lý, kết quả hoạt động của năm trước, các nhiệm vụ chiến lược hoặc các nhiệm vụ đượ...
- 2. Việc đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở so sánh giữa kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được cơ quan đại diện chủ sở hữu giao với kết quả thực hiện.
- Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt
- 1. Lập phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Quyết định giám sát tài chính...
- Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính theo tần suất đã thống nhất với cơ quan đại diện chủ sở hữu về các chỉ tiêu giám sát được phê duyệt trong phương án khắc phục, phương án cơ cấ...
Left
Mục 5
Mục 5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: - Tiêu chí 1. Doanh thu. - Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu. - Tiêu chí 3. Nợ phải trả quá hạn, khả năng thanh toán nợ đến hạn. - Tiêu chí 4. Chấp hành pháp luật về...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quản lý.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định việc giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quản lý.
- Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
- 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
- - Tiêu chí 1. Doanh thu.
Left
Điều 29.
Điều 29. Căn cứ đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp 1. Kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hằng năm của doanh nghiệp; 2. Kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ sáu (06) tháng, hằng năm; 3. Báo cáo tài chính sáu (06) tháng, hằng năm; 4. Kết quả giám sát tài chính doanh nghiệp; 5. Các vấn đề ph...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp. 2. Giám sát tài chính là việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra, đánh giá các vấn đề về tài chính, chấp hành chính sách pháp luật về tài chính của doanh nghiệp. 3. Giám sát tài chính đặc biệt là qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp.
- 2. Giám sát tài chính là việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra, đánh giá các vấn đề về tài chính, chấp hành chính sách pháp luật về tài chính của doanh nghiệp.
- 1. Kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hằng năm của doanh nghiệp;
- 2. Kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ sáu (06) tháng, hằng năm;
- 3. Báo cáo tài chính sáu (06) tháng, hằng năm;
- Left: Điều 29. Căn cứ đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp Right: 4. Tiêu chí đánh giá là hệ thống các chỉ tiêu, chuẩn mực dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp;
Left
Điều 30.
Điều 30. Phương thức đánh giá hiệu quả và kết quả xếp loại doanh nghiệp 1. Căn cứ các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Nghị định này, cơ quan đại diện chủ sở hữu giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại phù hợp với đặc thù hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này phải...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Báo cáo đánh giá và xếp loại doanh nghiệp 1. Đối với doanh nghiệp: a) Doanh nghiệp căn cứ các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quy định tại Nghị định này và các chỉ tiêu do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao tự đánh giá và xếp loại doanh nghiệp, lập và gửi Báo cáo đánh giá và xếp loại hằng năm cho các cơ quan quy định tại Đi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Chủ thể giám sát 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước. 2. Cơ quan tài chính: a) Hằng năm, Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo giám sát tài chính của các cơ quan đại diện chủ sở hữu để bá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Nội dung giám sát 1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ a) Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp. b) Giám sát việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau: - Hoạt động đầu tư vốn, tài sản tại doanh nghiệp và hoạt động đầu tư vốn r...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Phương thức giám sát 1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: Việc giám sát tài chính thực hiện gián tiếp thông qua các báo cáo định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu do Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp báo cáo. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Chế độ báo cáo giám sát tài chính 1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ a) Báo cáo giám sát tài chính Định kỳ sáu (06) tháng và hằng năm, Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định này và gửi cơ quan đại diện ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước để nghiên cứu, xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước theo hai nhóm: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Đối tượng thực hiện công khai thông tin tài chính 1. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện công khai thông tin tài chính theo quy định tại Mục 2 Chương V Nghị định này và Nghị định về công bố thông tin hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. 2. Doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện công khai thông tin tài chính theo quy định của pháp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Mục đích và yêu cầu công khai thông tin tài chính 1. Mục đích công khai thông tin tài chính a) Đảm bảo minh bạch, trung thực và khách quan tình hình tài chính của doanh nghiệp nhà nước; phát hiện kịp thời hành vi vi phạm chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán của doanh nghiệp; b) Thực hiện quyền hạn và trách nhiệm của chủ sở...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Nội dung thông tin tài chính công khai theo định kỳ 1. Doanh nghiệp thực hiện công khai Báo cáo tài chính sáu (06) tháng, Báo cáo tài chính năm (đã được kiểm toán) gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Phương thức công khai thông tin tài chính theo định kỳ 1. Việc công khai thông tin tài chính định kỳ được thực hiện trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, các Báo cáo bằng văn bản, trên các ấn phẩm khác của doanh nghiệp và công khai tại Hội nghị cán bộ, công nhân, viên chức của doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp gửi Báo cáo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Nội dung thông tin tài chính công khai bất thường Doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin tài chính bất thường theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3
Mục 3 CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Nội dung công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai thường xuyên trên cổng thông tin điện tử của cơ quan danh sách doanh nghiệp do mình thành lập hoặc được giao quản lý và phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai Kế hoạch giám sát các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Phương thức công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện công khai thông tin tài chính doanh nghiệp nhà nước theo phương thức được quy định tại Nghị định về công bố thông tin hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phải lập và gửi Bộ Tài chính Báo cáo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 4
Mục 4 CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Nội dung công khai thông tin của Bộ Tài chính 1. Thực hiện công khai Kế hoạch giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trước ngày 31 tháng 01 hằng năm. 2. Thực hiện công khai Báo cáo Chính phủ về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp chậm nhất 10 ngày sau khi Chính phủ báo cáo Quốc hội. 3. Thực...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Phương thức công khai thông tin của Bộ Tài chính 1. Bộ Tài chính mở chuyên mục “Công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp” trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính để tiếp nhận và thực hiện công khai các thông tin tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, Bộ Tài chính lập một hộp thư điện tử chính thức để tiếp nhận thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Khen thưởng đối với Người quản lý doanh nghiệp 1. Hằng năm căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ, Người quản lý doanh nghiệp được xét chi thưởng từ Quỹ thưởng Người quản lý doanh nghiệp như sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Được thưởng tối đa 1,5 tháng lương thực hiện của Người quản lý doanh nghiệp; b) Hoàn thành nhiệm vụ: Được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật 1. Đối với Người quản lý doanh nghiệp Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét mức độ, hậu quả thiệt hại đến vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, quyết định các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc, cách chức; quyết định mức lương và các lợi ích khác đối với Ngườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2015 và áp dụng cho năm tài chính 2016 trở đi; đồng thời thay thế Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Tổ thức thực hiện 1. Bộ Tài chính chủ trì cùng các Bộ, ngành hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện giám sát, đánh giá tình hình thực hiện chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp. 3. Công ty mẹ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.