Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 2
Right-only sections 26

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
explicit-citation Similarity 1.0 amending instruction

Tiêu đề

Sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/CP ngày 20/1/95 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Open section

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Open section

This section appears to amend `Tiêu đề` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/CP ngày 20/1/95 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Rewritten clauses
  • Left: Sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/CP ngày 20/1/95 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Right: Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Target excerpt

Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

explicit-citation Similarity 1.0 amending instruction

Điều 1.

Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao như sau: 1. Khoản 2 Điều 2 của Nghị định được sửa đổi: "2/ Thu nhập không thường xuyên: Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật do các tổ chức, cá nhân từ nước n...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (dưới đây gọi tắt là thuế thu nhập), các cá nhân có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập bao gồm: 1. Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài; 2. Cá nhân khác định cư tại Việt Nam là người không mang quốc tịch Việt Nam nh...

Open section

This section appears to amend `Điều 1.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao như sau: 1. Khoản 2 Điều 2 của Ngh...
  • "2/ Thu nhập không thường xuyên:
  • Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật do các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi về cho cá nhân ở Việt Nam dưới mọi hình thức.
Added / right-side focus
  • Điều 1. Theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (dưới đây gọi tắt là thuế thu nhập), các cá nhân có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập bao gồm:
  • 1. Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài;
  • 2. Cá nhân khác định cư tại Việt Nam là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam;
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao như sau: 1. Khoản 2 Điều 2 của Ngh...
  • "2/ Thu nhập không thường xuyên:
  • Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật do các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi về cho cá nhân ở Việt Nam dưới mọi hình thức.
Target excerpt

Điều 1. Theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (dưới đây gọi tắt là thuế thu nhập), các cá nhân có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập bao gồm: 1. Công dân Việt Nam ở trong nước...

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 2 năm 1997. Đối với khoản thuế thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng tiền từ nước ngoài chuyển về, cá nhân nhận được từ ngày 01/04/1995 đến trước ngày 18/02/1997 phải nộp đủ vào ngân sách Nhà nước. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I PHẠM VI ÁP DỤNG
Điều 2. Điều 2. Thu nhập thuộc diện chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 4 Nghị định này. 1. Thu nhập thường xuyên gồm: Các khoản thu nhập dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, tiền thù lao. Các khoản thu nhập được chi trả hộ về tiền nhà, điện, nước. Riêng tiền nh...
Điều 3. Điều 3. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.
Điều 4. Điều 4. Các khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế: 1. Các khoản thu nhập dưới đây do Nhà nước Việt Nam quy định đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam: Phụ cấp làm đêm (không bao gồm lương ca ba); Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với nghề hoặc công việc ở những nơi có điều kiện độc hại nguy hiểm như hầm lò, giàn khoan ngoài biển...;...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Điều 5. Điều 5. Căn cứ tính thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Điều 6. Điều 6. Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định này, tính bình quân tháng trong năm, cụ thể là: 1. Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc công tác, lao động ở nước ngoài; cá nhân khác định cư tại Việt Nam lấy tổng thu nhập thu được trong năm chia cho 12 tháng (theo năm dương...
Điều 7. Điều 7. Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên như sau: 1. Công dân Việt Nam ở trong nước và cá nhân khác định cư tại Việt Nam áp dụng Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Khoản 1, Điều 10 Pháp lệnh Thuế thu nhập; sau khi nộp thuế thu nhập theo Biểu này nếu thu nhập còn lại trên 5.000.000đ/tháng thì nộp bổ sung 30% số vượt trên 5...