Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 14

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
1 Reduced
3 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 28/CP ngày 7/5/96 về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần

Open section

Tiêu đề

V/v ban hành Quy định tổ chức hệ thống khuyến nông cơ sở

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • V/v ban hành Quy định tổ chức hệ thống khuyến nông cơ sở
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 28/CP ngày 7/5/96 về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Sửa lại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 28/CP ngày 7 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ về chuyển một số Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần như sau: "1. Đối với những doanh nghiệp có vốn Nhà nước (gồm vốn Ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc từ Ngân sách và vốn do Doanh nghiệp tự tích luỹ) trên 10 tỷ đồng, các Bộ tr...

Open section

Điều 1

Điều 1 : Nay ban hành quy định về tổ chức hệ thống khuyến nông cơ sở ở các xã được tỉnh hỗ trợ sinh hoạt phí và các chi phí khác (Có quy định kèm theo ).

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1 : Nay ban hành quy định về tổ chức hệ thống khuyến nông cơ sở ở các xã được tỉnh hỗ trợ sinh hoạt phí và các chi phí khác (Có quy định kèm theo ).
Removed / left-side focus
  • Sửa lại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 28/CP ngày 7 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ về chuyển một số Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần như sau:
  • Đối với những doanh nghiệp có vốn Nhà nước (gồm vốn Ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc từ Ngân sách và vốn do Doanh nghiệp tự tích luỹ) trên 10 tỷ đồng, các Bộ truởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ...
  • Đối với những Doanh nghiệp có vốn Nhà nước từ mười (10) tỷ đồng trở xuống, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hi...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Sửa lại Điều 19 của Nghị định số 28/CP ngày 7 tháng 5 năm 1996 như sau: "Ban chỉ đạo Trung ương Cổ phần hoá có trách nhiệm phân công tổ chức thực hiện và ban hành Quy trình tiến hành Cổ phần hoá, trực tiếp cùng các Bộ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hội đồng quản trị Tổng Công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết...

Open section

Điều 2

Điều 2 : Giao cho Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối hợp với các Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính Vật giá, Ban Tổ chức Chính quyền và UBND các Huyện, Thị xã triển khai thực hiện. Trung tâm Khuyến nông Tỉnh là cơ quan quản lý trực tiếp hệ thống khuyến nông cơ sở.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Giao cho Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối hợp với các Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính Vật giá, Ban Tổ chức Chính quyền và UBND các Huyện, Thị xã triển khai thực hiện.
  • Trung tâm Khuyến nông Tỉnh là cơ quan quản lý trực tiếp hệ thống khuyến nông cơ sở.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Sửa lại Điều 19 của Nghị định số 28/CP ngày 7 tháng 5 năm 1996 như sau:
  • "Ban chỉ đạo Trung ương Cổ phần hoá có trách nhiệm phân công tổ chức thực hiện và ban hành Quy trình tiến hành Cổ phần hoá, trực tiếp cùng các Bộ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hội đồng...
same-label Similarity 1.0 reduced

Điều 3.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng ban Ban chỉ đạo Trung ương Cổ phần hoá chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

Điều 3

Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Open section

The right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.

Removed / left-side focus
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng ban Ban chỉ đạo Trung ương Cổ phần hoá chịu tr...
Rewritten clauses
  • Left: Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Right: Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Only in the right document

Điều 4 Điều 4 : Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban tổ chức Chính quyền, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Giám đốc Sở Kế hoạch đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông, thủ trưởng các ngành các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UBND TỈNH YÊN BÁI CHỦ...
Điều 1 Điều 1: Hệ thống khuyến nông cơ sở là tổ chức khuyến nông hộat động ở tại Xã, Thôn, Bản không ở trong hệ thống biên chế của nhà nước; được hưởng sinh hoạt phí và các phí khác theo quy định của Tỉnh. Nhằm thu hút và tập hợp lực lượng cán bộ kỹ thuật đã có bằng tốt nghiệp, các chuyên nghành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, kinh tế nông...
Điều 2 Điều 2: 2.1- Khuyến nông viên cơ sở được địa phương lựa chọn và giới thiệu. Có đỉ tiêu chuẩn quy định, có điều kiện để hoạt động ở tại xã. 2.2- Ở những xã cần thiết phải bố trí cán bộ khuyến nông có trình độ Đại học, do tổ chức các cấp xã có thẩm quyề cùng với cơ quan khuyến nông Tỉnh lựa chọn xét tuyển để bố trí và có sự thống nhất củ...
Điều 3 Điều 3: Khuyến nông viên cơ sở phải luôn rèn luyện tốt phẩm chất đạo đức của người cán bộ, phấn đấu vươn lên, thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định và có trách nhiệm phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Khuyến nông viên cơ sở xã phải có nghĩa vụ và trách nhiệm của người cán bộ đối với Nhà nước, đối với địa phương, được hưởng sinh...
Điều 4 Điều 4 : Nhiệm vụ của khuyến nông viên cơ sở. Theo Nghị định số 13.CP và Thông tư số 02/LB.TT, căn cứ vào thực tế của Tỉnh Yên Bái. Khuyến nông viên cơ sở có 10 nhiệmvụ sau: 4.1- Tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật nông, lâm nghiệp của cấp trên, tuyên truyền phổ biến đến từng hộ nông dân ở địa phương mình, hướng dẫn, tập huấn co mọi người...
Điều 5 Điều 5: Phạm vi bố trí khuyến nông viên cơ sở 5.1- Toàn Tỉnh có 180 Xã, Phường trong đó có xã sản xuất Nông, lâm, ngư nghiệp. Phương hướng chung là ở mỗi xã sản xuất Nông, lâm, ngư nghiệp có bố trí 1 cán bộ khuyến nông viên cơ sở. Trước mắt năm 2000 tuyển chọn và bố trí 100 cán bộ khuyến nông viên cơ sở cho 100 xã thuộc vùng thâm canh...
Điều 6 Điều 6: Nguồn cán bộ để tuyển chọn khuyến nông viên cơ sở 6.1- Nguồn cán bộ tuyển chọn bố trí ở 70 xã. Khuyến nông viên ở xã nào thì tuyển chọn bố trí ở tại xã đó. Trường hợp xã đó không tuyển chọn được mới tuyển chọn ở xã khác trong Huyện. Tuyển chọn trong các đối tượng sau: Những người đã tốt nghiệp Đại học, Trung cấp, của các ngành...
Điều 7 Điều 7: Tiêu chuẩn tuyển chọn khuyến nông viên cơ sở. 7.1- Tiêu chuẩn chung: - Phải có bằng tốt nghiệp Đại học, Trung học các ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ lợi, Quản lý kinh tế. - Phải có nhận thức tốt về chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, của địa phương. Về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, và xã hộ...