Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 3
Explicit citation matches 2
Instruction matches 0
Left-only sections 2
Right-only sections 10

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
3 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn quản lý thu chi ngân sách xã, thị trấn, phường

Open section

Tiêu đề

Về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
Removed / left-side focus
  • Hướng dẫn quản lý thu chi ngân sách xã, thị trấn, phường
explicit-citation Similarity 0.15 rewritten

PHẦN I

PHẦN I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1.Ngân sách xã, thị trấn (sau đây gọi tắt là ngân sách xã) và ngân sách phường làmột bộ phận của Ngân sách Nhà nước do Uỷ ban nhân dân xã, phường (dưới đây gọichung là cấp xã) xây dựng, quản lý và Hội đồng nhân dân xã quyết định, giám sátthực hiện. 2.Ngân sách xã, phường được xây dựng bằng các nguồn thu được...

Open section

Tiêu đề

Về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
Removed / left-side focus
  • NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • 1.Ngân sách xã, thị trấn (sau đây gọi tắt là ngân sách xã) và ngân sách phường làmột bộ phận của Ngân sách Nhà nước do Uỷ ban nhân dân xã, phường (dưới đây gọichung là cấp xã) xây dựng, quản lý và...
  • 2.Ngân sách xã, phường được xây dựng bằng các nguồn thu được phân cấp và chi thựchiện các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp xã theo quyđịnh của Luật Ngân sách Nhà nước.
explicit-citation Similarity 0.14 rewritten

PHẦN II

PHẦN II NỘI DUNG THU, CHI CỦA NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG I. NỘI DUNG THU, CHI NGÂN SÁCH XÃ. a/Nguồn thu của ngân sách xã: 1.Các khoản thu một trăm phần trăm (100%): -Thuế môn bài các hộ kinh doanh từ bậc 4 đến bậc 6 kể cả số thu khoán; -Thuế sát sinh thu trên địa bàn; -Các khoản phí, lệ phí quy định thu vào ngân sách xã; -Các khoản thu từ ho...

Open section

Tiêu đề

Về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
Removed / left-side focus
  • NỘI DUNG THU, CHI CỦA NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG
  • I. NỘI DUNG THU, CHI NGÂN SÁCH XÃ.
  • a/Nguồn thu của ngân sách xã:
left-only unmatched

PHẦN III

PHẦN III LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG I. LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG. 1.Hàng năm trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính, của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh vàchỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải lập dự toánngân sách năm sau để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. 2.Yêu cầu đối vớ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN IV

PHẦN IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1.Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997. Các văn bản,chế độ về quản lý thu, chi ngân sách xã trước đây trái với quy định tại Thông tưnày không còn hiệu lực thi hành. Riêng việc quản lý thu chi ngân sách xã quaKho bạc nhà nước là việc mới và khó khăn nên trong năm 1997 các địa phương ph...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Điều 1.- Điều 1.- Nay quy định số lượng cán bộ làm công tác Đảng, công tác chính quyền ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) được hưởng sinh hoạt phí như sau: Dưới 5.000 dân: 12 cán bộ. Từ 5.000 dân đến dưới 10.000 dân: 14 cán bộ. Từ 10.000 dân đến dưới 15.000 dân: 16 cán bộ. Trên 15.000 dân đến 20.000 dân: 18 cán bộ. Trên 20.000 dân trở lên...
Điều 2.- Điều 2.- 1. Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ làm công tác Đảng, công tác chính quyền, công tác đoàn thể như sau: a) Bí thư Đảng uỷ xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã (nơi Bí thư Đảng uỷ không kiêm nhiệm), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 200.000 đồng/tháng (hai trăm ngàn đồng một tháng). b) Phó bí thư Đảng uỷ xã, Phó chủ tịch Hội...
Điều 3.- Điều 3.- Cán bộ đã nghỉ theo Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ, số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng được trợ cấp như sau: 1. Bí thư Đảng uỷ xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 100.000 đồng/tháng (một trăm ngàn đồng một tháng). 2. Phó bí thứ Đảng uỷ xã, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, Xã đội trưởng,...
Điều 4.- Điều 4.- Kể từ ngày ban hành Nghị định này, những cán bộ xã làm công tác tại xã liên tục từ 5 năm trở lên, không vi phạm kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp này tính theo số năm công tác tại xã, mỗi năm công tác được trợ cấp một tháng, lấy theo mức sinh hoạt phí đang hưởng, kể cả mức p...
Điều 5.- Điều 5.- Đối với những người đang hưởng chế độ nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ theo chế độ trợ cấp một lần, nếu làm cán bộ ở xã thì cũng được hưởng mức sinh hoạt phí hàng tháng theo quy định tại Điều 2 Nghị định này, khi thôi làm công tác ở xã thì không được hưởng khoản trợ cấp quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định này.
Điều 6.- Điều 6.- Kinh phí để chi trả các khoản sinh hoạt phí theo quy định của Nghị định này do ngân sách xã đài thọ, nếu thiếu thì ngân sách cấp trên trợ cấp cho đủ.
Điều 7.- Điều 7.- Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tốt việc xây dựng ngân sách xã, để xã có nguồn chi các khoản phụ cấp cho cán bộ xã. Các đoàn thể nhân dân ở xã phấn đấu tăng nguồn thu để bảo đảm được các khoản chi cho đoàn thể mình, bớt phần Nhà nước trợ cấp.
Điều 8.- Điều 8.- Nghị định này được thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 1995 và thay thế Nghị định số 46-CP ngày 23-6-1993 của Chính phủ.