Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An
4757/QĐ-UBND
Right document
Quy định việc lập và thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển
22/2012/TT-BTNMT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định việc lập và thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An Right: Quy định việc lập và thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc lập, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh Kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển (sau đây gọi chung là Kế hoạch quản lý tổng hợp).
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Right: Thông tư này quy định việc lập, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh Kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển (sau đây gọi chung là Kế hoạch quản lý tổng hợp).
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị ven biển và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đinh Viết Hồng QUY CHẾ Phối hợp quản lý tổn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc lập, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh Kế hoạch quản lý tổng hợp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc lập, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh Kế hoạch quản lý tổng hợp.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị ven biển và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định mục đích, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bản tỉnh Nghệ An. 2. Đối tượng áp dụng: a) Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, cá...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xác định mục tiêu của Kế hoạch quản lý tổng hợp 1. Mục tiêu của Kế hoạch quản lý tổng hợp bao gồm mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể. 2. Mục tiêu của Kế hoạch quản lý tổng hợp phải giải quyết được các tồn tại, mâu thuẫn trong quản lý khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xác định mục tiêu của Kế hoạch quản lý tổng hợp
- 1. Mục tiêu của Kế hoạch quản lý tổng hợp bao gồm mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể.
- Mục tiêu của Kế hoạch quản lý tổng hợp phải giải quyết được các tồn tại, mâu thuẫn trong quản lý khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với năng lực...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quy chế này quy định mục đích, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bản tỉnh Nghệ An.
Left
Điều 2.
Điều 2. Mục đích phối hợp 1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh. 2. Tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo. 3. Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tà...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp 1. Việc xây dựng dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp phải dựa trên nội dung báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Kỳ Kế hoạch quản lý tổng hợp là 5 năm. 3. Dự thảo Kế hoạch quản l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xây dựng dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp
- 1. Việc xây dựng dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp phải dựa trên nội dung báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã...
- 2. Kỳ Kế hoạch quản lý tổng hợp là 5 năm.
- Điều 2. Mục đích phối hợp
- 1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh.
- 2. Tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất liên ngành, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo. 2. Việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo phải trên cơ sở...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Vùng ven biển là vùng chuyển tiếp giữa lục địa và biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển. 2. Vùng biển ven bờ là vùng biển có ranh giới ngoài cách bờ 6 hải lý. 3. Vùng đất ven biển là vùng đất được xác định theo ranh giới hành chính bao gồm các quận, huyện, thị xã, thành phố ven biển thuộc t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
- 1. Vùng ven biển là vùng chuyển tiếp giữa lục địa và biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.
- 2. Vùng biển ven bờ là vùng biển có ranh giới ngoài cách bờ 6 hải lý.
- Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
- 1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất liên ngành, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
- 2. Việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Xây dựng, thực hiện các văn bản hành chính và quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: a) Lập chương trình xây dựng các văn bản hành chính và quy phạm pháp luật hàng năm và dài hạn, tổ chức thực hiện chương trình sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Tổ ch...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc lập Kế hoạch quản lý tổng hợp 1. Tuân thủ pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo và pháp luật khác có liên quan. 2. Bảo đảm sự quản lý thống nhất liên ngành, liên vùng; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan. 3. Bảo đảm tính thực tiễn, tính khả thi trong quá trình tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc lập Kế hoạch quản lý tổng hợp
- 2. Bảo đảm sự quản lý thống nhất liên ngành, liên vùng; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan.
- 3. Bảo đảm tính thực tiễn, tính khả thi trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Điều 4. Nội dung phối hợp
- a) Lập chương trình xây dựng các văn bản hành chính và quy phạm pháp luật hàng năm và dài hạn, tổ chức thực hiện chương trình sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- b) Tổ chức rà soát, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các văn bản hành chính và quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;
- Left: 1. Xây dựng, thực hiện các văn bản hành chính và quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Right: 1. Tuân thủ pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo và pháp luật khác có liên quan.
Left
Chương II
Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO
Open sectionRight
Chương II
Chương II LẬP, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TỔNG HỢP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LẬP, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TỔNG HỢP
- TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO
Left
Điều 5.
Điều 5. Xây dựng, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo và tổ chức thực hiện sau...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Căn cứ lập Kế hoạch quản lý tổng hợp 1. Các căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo. 2. Kết quả thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp kỳ trước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Căn cứ lập Kế hoạch quản lý tổng hợp
- 2. Kết quả thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp kỳ trước.
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- a) Chủ trì tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- b) Kiểm tra, rà soát, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
- Left: Điều 5. Xây dựng, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Right: 1. Các căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
Left
Điều 6.
Điều 6. Quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo báo cáo UBND tỉnh để trình Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các bước lập Kế hoạch quản lý tổng hợp 1. Thành lập Ban chỉ đạo lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp. 2. Thu thập thông tin, dữ liệu hiện trạng vùng ven biển; phân tích, đánh giá và lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển. 3. Xác định mục tiêu của Kế hoạch quản lý tổng hợp. 4. Xác định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các bước lập Kế hoạch quản lý tổng hợp
- 1. Thành lập Ban chỉ đạo lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp.
- 2. Thu thập thông tin, dữ liệu hiện trạng vùng ven biển; phân tích, đánh giá và lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển.
- Điều 6. Quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo báo cáo UBND tỉnh để trình Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp...
Left
Điều 7.
Điều 7. Quản lý hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Chủ trì lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thành lập Ban chỉ đạo lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm thành lập Ban chỉ đạo lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp (sau đây gọi chung là Ban chỉ đạo). 2. Ban chỉ đạo gồm: a) Trưởng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thành lập Ban chỉ đạo lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm thành lập Ban chỉ đạo lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp (s...
- 2. Ban chỉ đạo gồm:
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- a) Chủ trì lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh;
- b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, đảo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Left: Điều 7. Quản lý hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo Right: b) Phó trưởng ban thường trực là Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Left: 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã ven biển có trách nhiệm: Right: a) Trưởng ban là đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương;
Left
Điều 8.
Điều 8. Phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì: a) Tham mưu UBND tỉnh tổ chức quản lý, kiểm tra giám sát và xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng vùng ven biển 1. Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên vùng ven biển, bao gồm: a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (vị trí địa lý, khí hậu, thủy văn, tài nguyên sinh vật, phi sinh vật, đất, nước...); b) Thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên. 2. Thông tin,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng vùng ven biển
- 1. Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên vùng ven biển, bao gồm:
- a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (vị trí địa lý, khí hậu, thủy văn, tài nguyên sinh vật, phi sinh vật, đất, nước...);
- Điều 8. Phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:
- a) Tham mưu UBND tỉnh tổ chức quản lý, kiểm tra giám sát và xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 9.
Điều 9. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đả...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển 1. Thông tin, dữ liệu về hiện trạng vùng ven biển phải được phân tích, đánh giá theo các nhóm thông tin quy định tại Điều 8 Thông tư này về các nội dung sau: a) Những thuận lợi và khó khăn; b) Kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại, bất cập trong kha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tin, dữ liệu về hiện trạng vùng ven biển phải được phân tích, đánh giá theo các nhóm thông tin quy định tại Điều 8 Thông tư này về các nội dung sau:
- a) Những thuận lợi và khó khăn;
- xác định nguyên nhân của những vấn đề tồn tại, mâu thuẫn trên cơ sở yêu cầu và mục tiêu của phương thức quản lý tổng hợp
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- a) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển, hải đảo
- Left: Điều 9. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo Right: Điều 9. Lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển
- Left: về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo Right: b) Kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại, bất cập trong khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển
- Left: Xây dựng chuyên trang tuyên truyền về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên cổng thông tin điện tử của tỉnh Right: 3. Lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển theo Đề cương tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; ứng dụng khoa học công ng...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xác định thứ tự ưu tiên các vấn đề cần giải quyết trong Kế hoạch quản lý tổng hợp 1. Các vấn đề cần giải quyết trong Kế hoạch quản lý tổng hợp phải được xác định thứ tự ưu tiên. 2. Việc xác định thứ tự ưu tiên các vấn đề cần giải quyết trong Kế hoạch quản lý tổng hợp căn cứ vào các nội dung sau: a) Tính cấp thiết, tầm quan trọ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xác định thứ tự ưu tiên các vấn đề cần giải quyết trong Kế hoạch quản lý tổng hợp
- 1. Các vấn đề cần giải quyết trong Kế hoạch quản lý tổng hợp phải được xác định thứ tự ưu tiên.
- 2. Việc xác định thứ tự ưu tiên các vấn đề cần giải quyết trong Kế hoạch quản lý tổng hợp căn cứ vào các nội dung sau:
- Điều 10. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- a) Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
Left
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC LẬP VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TỔNG HỢP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC LẬP VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TỔNG HỢP
- QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm báo cáo và nội dung báo cáo 1. Các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện ven biển có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trong phạm vi quản lý của mình. Định kỳ hàng năm trước ngày 15/12 báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp 1. Dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp phải được lấy ý kiến của các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố ven biển, Bộ Tài nguyên và Môi trường và đại diện các bên có liên quan. 2. Nội dung lấy ý kiến: a) Mục t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp
- 1. Dự thảo Kế hoạch quản lý tổng hợp phải được lấy ý kiến của các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố ven biển, Bộ Tài nguyên và Môi trường và đại diện c...
- 2. Nội dung lấy ý kiến:
- Điều 11. Trách nhiệm báo cáo và nội dung báo cáo
- Các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện ven biển có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trong phạm vi quản lý củ...
- Định kỳ hàng năm trước ngày 15/12 báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã ven biển trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, lực lượng trực thuộc thực hiện phối hợp những nội dung có liên quan được quy định tại Quy chế này. 2. Sở Tài nguyên và Môi trườ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phê duyệt Kế hoạch quản lý tổng hợp vùng ven biển 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập hồ sơ Kế hoạch quản lý tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt. 2. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm: a) Tờ trình phê duyệt Kế hoạch quản lý tổng hợp; b) Dự thảo Kế hoạch quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Phê duyệt Kế hoạch quản lý tổng hợp vùng ven biển
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập hồ sơ Kế hoạch quản lý tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt.
- 2. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:
- Điều 12. Trách nhiệm thi hành
- Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã ven biển trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, lực lượng trực thuộc...
- 2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, phối hợp giúp UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ phối hợp quy định tại Quy chế này.
Left
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã ven biển có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung, thay thế cho...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều chỉnh Kế hoạch quản lý tổng hợp 1. Kế hoạch quản lý tổng hợp được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh về Quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo, Chiến lược và Kế hoạch hành động quản lý tổng hợp đới bờ quốc gia làm thay đổi mục tiêu, nội dung của Kế hoạch quản lý tổng hợp. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Điều chỉnh Kế hoạch quản lý tổng hợp
- Kế hoạch quản lý tổng hợp được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh về Quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo, Chiến lược và Kế hoạch hành động quản lý tổng hợp đới bờ quốc gia...
- 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch quản lý tổng hợp quyết định điều chỉnh Kế hoạch quản lý tổng hợp đã phê duyệt.
- Điều 13. Tổ chức thực hiện
- 1. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã ven biển có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với quy định hiện h...
Unmatched right-side sections