Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 21

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
1 Rewritten
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91-BXD/ĐT ngày 16/4/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy chế hành nghề kiến trúc sư - phần về điều kiện và thủ tục xét cấp chứng chỉ kiến trúc sư chủ nhiệm đồ án, áp dụng ở hội đồng cơ sở tỉnh, thành phố, bộ ngành

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Removed / left-side focus
  • Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91-BXD/ĐT ngày 16/4/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy chế hành nghề kiến trúc sư
  • phần về điều kiện và thủ tục xét cấp chứng chỉ kiến trúc sư chủ nhiệm đồ án, áp dụng ở hội đồng cơ sở tỉnh, thành phố, bộ ngành

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. -Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế hành nghề Kiến trúc sư.
Điều 2. Điều 2.
Điều 3. Điều 3. - Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Kiến trúc sư trưởng, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Nhà đất, Sở Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện qui chế này. - Quy chế này có hiệu lực thi hành trong cả nước kể từ ngày k...
Điều 1. Điều 1. - Kiến trúc là một biểu hiện của nền văn hoá. Sự sáng tạo kiến trúc, chất lượng xây dựng, sư hài hoà của kiến trúc với môi trường xung quanh, sự gìn giữ cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan đô thị, cũng như các di sản lịch sử, văn hoá đều là lợi ích chung của toàn xã hội.
Điều 2.- Điều 2.- a) Chủ nhiệm đồ án: Đối với các công trình dân dụng và khu công trình dân dụng. Chủ trì kiến trúc đối với thiết kế các công trình xây dựng chuyên ngành sau đây gọi chung là chủ nhiệm đồ án. b) Thiết kế viên.
Điều 3. Điều 3. - Các đồ án thiết kế có chủ nhiệm đồ án được cấp chứng chỉ hành nghề theo qui định trong qui chế này mới có giá trị pháp lý trong triển khai các bước của trình tự xây dựng cơ bản và được xét cấp giấy phép xây dựng. Hành nghề thiết kế kiến trúc (bao gồm thiết kế xây dựng mới hay cải tạo các công trình xây dựng, các khu công trìn...
Điều 4. Điều 4. - Các kiến trúc sư phải hành nghề trong các tổ chức hợp pháp, có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được phép hành nghề thiết kế xây dựng với tư cách là thành viên, viên chức hoặc cộng tác viên.
Điều 5. Điều 5. a) Có quyền công dân. b) Có văn bằng kiến trúc sư hợp pháp. c) Có phẩm chất và năng lực chuyên môn tương xứng với chức danh đảm nhận, nắm vững luật lệ chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng. d) Hành nghề dưới sự điều hành của một chủ nhiệm đồ án.