Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
01/2011/QĐ-UBND
Right document
Về đăng ký doanh nghiệp
43/2010/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Open sectionRight
Tiêu đề
Về đăng ký doanh nghiệp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về đăng ký doanh nghiệp
- Ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này thay thế Quyết định số: 1979/2006/QĐ-UBND ngày 04/10/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng trên công báo tỉnh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam; 2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này; 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Điều 2 . Quyết định này thay thế Quyết định số: 1979/2006/QĐ-UBND ngày 04/10/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng trên công báo tỉnh.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Trương Văn Sáu QUY CHẾ Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí địa phương cho hoạt động...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập mới doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Điều 3 . Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1.Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Quy chế này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách địa phương cấp hàng năm để thực hiện các hoạt động khuyến khích, hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp nông thôn (gọi tắt là hoạt động khuyến công) trên địa b...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp . 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
- Điều 1.Đối tượng và phạm vi áp dụng:
- Quy chế này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách địa phương cấp hàng năm để thực hiện các hoạt động khuyến khích, hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện để các tổ c...
- 2. Hoạt động khuyến công nhằm các mục tiêu sau:
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công: 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a). Hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt; b). Từ nguồn ngân sách nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp hàng...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh , văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh , văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, c...
- Điều 2. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công:
- 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:
- a). Hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt;
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng được hưởng hỗ trợ kinh phí khuyến công: 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các xã, thị trấn thuộc huyện và các xã trên địa bàn thành phố bao gồm: a). Doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b). Hợp tác xã thành lập, hoạt...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập mới doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Điều 3. Đối tượng được hưởng hỗ trợ kinh phí khuyến công:
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các xã, thị trấn thuộc huyện và các xã trên địa bàn thành phố bao gồm:
- a). Doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Left
Điều 4.
Điều 4. Ngành nghề được hưởng chính sách hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công: 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ (là sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong phạm vi trong tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở sản xuất), sử dụng nhiều lao động (cơ sở sử dụng từ 10 lao động...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
- 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ s...
- 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh ng...
- Điều 4. Ngành nghề được hưởng chính sách hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công:
- 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản;
- Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ (là sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong phạm vi trong tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở sản xuất), sử dụng nhiều lao động (cơ sở sử dụng từ...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung sử dụng kinh phí khuyến công: 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và pháttriển nghề: a). Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp
- 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
- 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Điều 5. Nội dung sử dụng kinh phí khuyến công:
- 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và pháttriển nghề:
- Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâ...
Left
Điều 6.
Điều 6. Mức chi: 1. Một số mức chi chung: Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: a). Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số: 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xâ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Nội dung của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- 1. Nội dung của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Điều 6. Mức chi:
- 1. Một số mức chi chung:
- Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện hỗ trợ và hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công: 1. Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: a). Có Quyết định phê duyệt các đề án đáp ứng được yêu cầu theo quy định; b). Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện dự án (s...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Ngành, nghề kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh. Nội dung cụ thể của các phân ngành trong ngành kinh tế cấp bốn được thực hiện theo Quy định về nội dung hệ thống ngành kin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Ngành, nghề kinh doanh
- 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.
- Nội dung cụ thể của các phân ngành trong ngành kinh tế cấp bốn được thực hiện theo Quy định về nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
- Điều 7. Điều kiện hỗ trợ và hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công:
- 1. Điều kiện hỗ trợ:
- Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:
Left
Điều 8.
Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công: 1. Lập và phân bổ dự toán: a). Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức dịch vụ khuyến công tổng hợp nhu cầu thực hiện đề án khuyến công của các đơn vị gửi Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 8 hàng năm; b). Sở Công Thương tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mã số doanh nghiệp 1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp. 2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mã số doanh nghiệp
- 1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác.
- Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công:
- 1. Lập và phân bổ dự toán:
- a). Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức dịch vụ khuyến công tổng hợp nhu cầu thực hiện đề án khuyến công của các đơn vị gửi Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 8 hàng năm;
Left
Điều 9.
Điều 9. Kiểm tra, giám sát: Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), b...
- a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
- Điều 9. Kiểm tra, giám sát:
- Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất
- giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thông tin báo cáo: Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Sở Công Thương. Định kỳ hàng năm Sở Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời gởi Sở Tài chính.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn
- Điều 10. Thông tin báo cáo:
- Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Sở Công Thương.
- Định kỳ hàng năm Sở Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời gởi Sở Tài chính.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ngành tỉnh: 1. Sở Công thương: a). Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện; b). Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định các dự án khuyến công; c). Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quy chế này; d). Chủ trì,...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây: a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tên doanh nghiệp
- 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây:
- a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH
- Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ngành tỉnh:
- 1. Sở Công thương:
- a). Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện;
Left
Điều 12
Điều 12: Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: 1. Xem xét, lựa chọn các dự án khuyến công trên địa bàn, phối hợp với Sở Công thương tổ chức thẩm định, xét duyệt các đề án đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyến công cấp tỉnh; 2. Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể. Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Kể từ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh...
- Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
- Điều 12: Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:
- 1. Xem xét, lựa chọn các dự án khuyến công trên địa bàn, phối hợp với Sở Công thương tổ chức thẩm định, xét duyệt các đề án đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyến công cấp tỉnh;
- 2. Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của các đề án thuộc phạm vi quản lý.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công: 1. Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng đã ký kết, sử dụng kinh phí đúng mục đích có hiệu quả, tiết kiệm, đúng dự toán và các quy định hiện hành. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nh...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 6. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp 1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 6. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp
- 1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm:
- a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
- Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công:
- 1. Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng đã ký kết, sử dụng kinh phí đúng mục đích có hiệu quả, tiết kiệm, đúng dự toán và...
- 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án.
Left
Điều 14.
Điều 14. Điều khoản thi hành: 1. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm triển khai quy chế này và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để báo cáo, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy chế này cho phù hợp. 2. Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành ph...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký . 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
- 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký .
- 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
- Điều 14. Điều khoản thi hành:
- Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm triển khai quy chế này và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để báo cáo, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ s...
- Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc quy chế này và công khai để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên...
Unmatched right-side sections