Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long
07/2013/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
11/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long Right: Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long”. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng trên Công báo tỉnh.
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng trên Công báo tỉnh.
- Left: Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long. Right: Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trê...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành, các đoàn thể, các hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Đã ký Trần Văn Rón QUY CHẾ Quản lý và sử dụn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Trần Văn Rón
- Giám đốc các sở
- thủ trưởng các ban, ngành, các đoàn thể, các hội
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Right: ngày 20 tháng 5 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
- Left: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Right: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Diệp QUY ĐỊNH Chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND, ngày 19/8/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công : 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp, để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công :
- 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp, để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.
- 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn
- Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Nguyễn Văn Diệp
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định các chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long vận dụng theo Luật Đầu tư năm 2005 và các luật khác có liên quan.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng : 1. Phạm vi điều chỉnh : Quy chế này quy định về việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP). 2. Đối tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng :
- Quy chế này quy định về việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuy...
- 2. Đối tượng áp dụng :
- Quy định này quy định các chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long vận dụng theo Luật Đầu tư năm 2005 và các luật khác có liên quan.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Right: 1. Phạm vi điều chỉnh :
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Các nhà đầu tư trong và ngoài nước là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư theo Quy định này và các Quy định của pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến công : 1. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho hoạt động khuyến công do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) quản lý thực hiện; 2. Nguồn hỗ trợ từ kinh phí k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến công :
- Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho hoạt động khuyến công do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị t...
- 2. Nguồn hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng:
- 1. Các nhà đầu tư trong và ngoài nước là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư theo Quy định này và các Quy định của pháp luật có liên quan.
Left
Điều 3.
Điều 3. Lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư: Lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư được quy định cụ thể theo danh mục lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư được ban hành tại Quy định này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công : 1. Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa trong tỉnh phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Đề án,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công :
- 1. Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa trong tỉnh phù...
- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều 3. Lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư:
- Lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư được quy định cụ thể theo danh mục lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư được ban hành tại Quy định này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thực hiện chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư: Các nhà đầu tư trong và ngoài nước khi thực hiện các dự án đầu tư vào tỉnh Vĩnh Long ngoài các ưu đãi được hưởng theo quy định chung của pháp luật, còn được hưởng thêm các chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long theo Quy định này.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thông tin báo cáo: Trước ngày 15 của tháng đầu quý, các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện về Sở Công thương. Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, Sở Công thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thông tin báo cáo:
- Trước ngày 15 của tháng đầu quý, các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện về Sở Công thương.
- Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, Sở Công thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài chính.
- Điều 4. Thực hiện chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư:
- Các nhà đầu tư trong và ngoài nước khi thực hiện các dự án đầu tư vào tỉnh Vĩnh Long ngoài các ưu đãi được hưởng theo quy định chung của pháp luật, còn được hưởng thêm các chính sách khuyến khích v...
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư: 1. Quyền của nhà đầu tư: a) Nhà đầu tư được quyền lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác đầu tư, thời hạn hoạt động của dự án,... phù hợp với quy định hiện hành và quy hoạch của địa phương. Trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm và các quyền khác theo quy...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Mức chi hoạt động khuyến công : 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công: a) Chi biên soạn chương trình; giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn áp dụng theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Mức chi hoạt động khuyến công :
- 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công:
- a) Chi biên soạn chương trình
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư:
- 1. Quyền của nhà đầu tư:
- a) Nhà đầu tư được quyền lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác đầu tư, thời hạn hoạt động của dự án,...
Left
Chương II
Chương II NHỮNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG
- NHỮNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Left
Điều 6.
Điều 6. Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư: 1. Hỗ trợ cho các nhà đầu tư trong nước: a) Các nhà đầu tư trong nước sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư (khi dự án hoàn thành khối lượng xây dựng đạt 50% trở lên), nếu đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư nhưn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công : Điều kiện để các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều kiện để các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
- 2. Nhiệm vụ, đề án khuyến công được Sở Công thương phê duyệt.
- 1. Hỗ trợ cho các nhà đầu tư trong nước:
- a) Các nhà đầu tư trong nước sẽ được hỗ trợ 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư (khi dự án hoàn thành khối lượng xây dựng đạt 50% trở lên), nếu đầu tư vào ngành nghề thu...
- b) Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao (không bao gồm chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đầu tư tran...
- Left: Điều 6. Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư: Right: Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công :
Left
Điều 7.
Điều 7. Hỗ trợ công tác thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng: 1. Các dự án do nhà đầu tư tự lựa chọn địa điểm: Các dự án do nhà đầu tư tự lựa chọn địa điểm để thuê đất thô hoặc xin giao đất để đầu tư theo mục tiêu của dự án và thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo Quy định này, đồng thời phù hợp với quy hoạch đượ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công : 1. Lập và phân bổ dự toán cấp tỉnh: - Hàng năm căn cứ vào điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh, Chương trình khuyến công được phê duyệt và mức chi do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Công thương lập dự toán kinh phí khuyến công của tỉnh để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công :
- 1. Lập và phân bổ dự toán cấp tỉnh:
- - Hàng năm căn cứ vào điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh, Chương trình khuyến công được phê duyệt và mức chi do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Công thương lập dự toán kinh phí khuyến công của t...
- Điều 7. Hỗ trợ công tác thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng:
- 1. Các dự án do nhà đầu tư tự lựa chọn địa điểm:
- Các dự án do nhà đầu tư tự lựa chọn địa điểm để thuê đất thô hoặc xin giao đất để đầu tư theo mục tiêu của dự án và thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo Quy định này, đồng...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông đối với các dự án đầu tư ở bên ngoài các khu công nghệ cao, khu, cụm công nghiệp (kể cả ở các tuyến công nghiệp): Đối với các dự án đầu tư ở ngoài các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp và cụm công nghiệp (kể cả ở các tuyến công nghiệp) phù hợp với quy hoạch phát triển của t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính : 1. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn ngân sách và đưa vào kế hoạch cấp vốn hàng năm, đảm bảo cho hoạt động khuyến công mang lại hiệu quả thiết thực. 2. Hàng năm, Sở Tài chính căn cứ vào kế hoạch, dự toán kinh phí được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính :
- 1. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn ngân sách và đưa vào kế hoạch cấp vốn hàng năm, đảm bảo cho hoạt động khuyến công mang lại hiệu quả thiết thực.
- 2. Hàng năm, Sở Tài chính căn cứ vào kế hoạch, dự toán kinh phí được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát kinh phí kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động khuyến công đạt hiệu quả cao
- Điều 8. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông đối với các dự án đầu tư ở bên ngoài các khu công nghệ cao, khu, cụm công nghiệp (kể cả ở các tuyến công nghiệp):
- Đối với các dự án đầu tư ở ngoài các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp và cụm công nghiệp (kể cả ở các tuyến công nghiệp) phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh và thuộc danh mục lĩnh vực h...
- Khoảng cách tối đa không quá 500 mét tính từ điểm đấu nối với trục giao thông chính và không quá tổng số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất doanh nghiệp phải nộp.
Left
Điều 9.
Điều 9. Hỗ trợ xây dựng mới cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở bên ngoài đối với các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đến hàng rào các khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp. Các công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành như cấp điện...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công t hương : 1. Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các hoạt động khuyến công, đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng chế độ quy định của Nhà nước về quản lý tài chính hiện hành và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về hiệu quả của các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. 2. Phê duyệt các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công t hương :
- Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các hoạt động khuyến công, đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng chế độ quy định của Nhà nước về quản lý tài chính hiện hành và chịu trách nhiệm trước Uỷ b...
- 2. Phê duyệt các đề án khuyến công phù hợp với Chương trình khuyến công đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh.
- Điều 9. Hỗ trợ xây dựng mới cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở bên ngoài đối với các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- 1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đến hàng rào các khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành như cấp điện, cấp nước, thông tin, viễn thông… các đơn vị chuyên ngành tạo điều kiện thuận lợi đầu tư xây dựng để cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư theo h...
Left
Điều 10.
Điều 10. Hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 1. Nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng phải đảm bảo tiến độ xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp theo như giấy chứng nhận đầu tư của...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện : 1. Chỉ đạo Phòng Công thương, Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng (sau đây gọi tắt là Phòng Công thương) huyện, thị xã, thành phố hàng năm rà soát, tổng hợp và xây dựng kế hoạch khuyến công trên địa bàn trình Sở Công thương. Đồng thời, phối hợp với đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện :
- Chỉ đạo Phòng Công thương, Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng (sau đây gọi tắt là Phòng Công thương) huyện, thị xã, thành phố hàng năm rà soát, tổng hợp và xây dựng kế hoạch khuyến công trên địa bàn...
- Đồng thời, phối hợp với đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn.
- Điều 10. Hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng phải đảm bảo tiến độ xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp theo như giấy chứng nhận đầu tư c...
- 2. Đối với dự án do nhà đầu tư tự ứng vốn để thực hiện giải phóng mặt bằng và đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp sẽ được Hội đồng Bồi th...
Left
Điều 11.
Điều 11. Hỗ trợ đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội: Các nhà đầu tư thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ như sau: 1. Giao đất sạch (đã được giải toả bồi hoàn, san lấp mặt bằng và không có tranh chấp, khiếu nại về đất); được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo các quy định hiện hành để thực hiện dự án...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã : Theo dõi tình hình, nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn hàng năm, rà soát, tổng hợp và đề xuất gửi về Phòng Công thương. Đồng thời, phối hợp với đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã :
- Theo dõi tình hình, nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn hàng năm, rà soát, tổng hợp và đề xuất gửi về Phòng Công thương.
- Đồng thời, phối hợp với đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn.
- Điều 11. Hỗ trợ đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội:
- Các nhà đầu tư thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ như sau:
- 1. Giao đất sạch (đã được giải toả bồi hoàn, san lấp mặt bằng và không có tranh chấp, khiếu nại về đất)
Left
Điều 12.
Điều 12. Hỗ trợ chi phí quảng cáo, thông tin: 1. Hỗ trợ chi phí quảng cáo: Dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo Quy định này, đi vào hoạt động sẽ được tỉnh hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm mới theo quy định của pháp luật về quảng cáo trên Báo Vĩnh Long và Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Vĩnh L...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công và cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ : 1. Lập đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo quy định. 2. Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ phải tổ chức triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện nhiệm vụ khuyến công và cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ :
- 1. Lập đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo quy định.
- 2. Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ phải tổ chức triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết
- Điều 12. Hỗ trợ chi phí quảng cáo, thông tin:
- 1. Hỗ trợ chi phí quảng cáo:
- Dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo Quy định này, đi vào hoạt động sẽ được tỉnh hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm mới theo quy định của pháp luật về quảng...
Left
Điều 13.
Điều 13. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: 1. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo: Tất cả các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Hình thức và kinh phí hỗ trợ đào tạo: a) Hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng các lớp đào tạo ngắn ngày: Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí để tổ chức mở các lớ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Kiểm tra, giám sát: Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Kiểm tra, giám sát:
- Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất
- giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
- Điều 13. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực:
- 1. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo:
- Tất cả các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Left
Điều 14.
Điều 14. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại - du lịch: 1. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay khứ hồi cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh khi tham gia xúc tiến đầu tư ở nước ngoài theo kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận,...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều khoản thi hành: 1. Giao Giám đốc Sở Công thương phối hợp với các sở ngành liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, các cá nhân, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công thương bằng văn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Điều khoản thi hành:
- 1. Giao Giám đốc Sở Công thương phối hợp với các sở ngành liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, các cá nhân, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công thương bằn...
- Điều 14. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại - du lịch:
- 1. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay khứ hồi cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh khi tham gia xúc tiến đầu tư ở nước ngoài theo kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm được Uỷ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất: Trong quá trình hoạt động đầu tư tại Vĩnh Long, các nhà đầu tư trong và ngoài nước được áp dụng thống nhất giá, phí, lệ phí đối với hàng hoá, dịch vụ do nhà nước kiểm soát.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
Left
Điều 16.
Điều 16. Thủ tục đầu tư: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Long thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” cho các nhà đầu tư trong việc thành lập doanh nghiệp, cấp mã số thuế, khắc con dấu... Đồng thời, tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các doanh nghiệp ngoài các khu công nghiệp. Được thực hiện như sau: a) Đối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trường hợp chuyển nhượng dự án: Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nếu phát sinh chuyển nhượng dự án phù hợp với mục tiêu quy hoạch và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì chi phí đền bù giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư đã chi và tiền thuê đất nộp trước còn lại (nếu có) do hai bên tự thoả thuận. Sở Tài nguyên và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan: 1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Quản lý nhà nước về đầu tư nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư. b) Tham mưu đề xuất, xây dựn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Khen thưởng: 1. Các tổ chức, cá nhân trong, ngoài tỉnh và ngoài nước kể cả cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể và các hiệp hội, các công nhân, viên chức thuộc các doanh nghiệp có công trong việc mời gọi đầu tư và vận động, cùng xúc tiến các công việc cần thiết để dự án của các nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều khoản thi hành: 1. Bảo đảm ưu đãi đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhanh chóng và ổn định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh. 2. Xử lý chuyển tiếp: a) Trường hợp các quy định về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư tại Quyết định này làm ảnh hưởng bất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.