Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Thống nhất quản lý kế hoạch sử dụng máy thi công của các bộ, các ngành trong công tác kiến thiết cơ bản của nhà nước
60-CP
Right document
về việc điều chỉnh mức hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp quy định tại Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI
35/2011/NQ-HĐND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Thống nhất quản lý kế hoạch sử dụng máy thi công của các bộ, các ngành trong công tác kiến thiết cơ bản của nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
về việc điều chỉnh mức hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp quy định tại Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- về việc điều chỉnh mức hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp quy định tại Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI
- Thống nhất quản lý kế hoạch sử dụng máy thi công của các bộ, các ngành trong công tác kiến thiết cơ bản của nhà nước
Left
Điều 1.
Điều 1. – Nay thống nhất vào Ủy ban Kế hoạch Nhà nước việc quản lý kế hoạch sử dụng các loại máy thi công cỡ lớn và cỡ trung của các Bộ, các ngành. Những loại máy cỡ khác mà Ủy ban Kế hoạch Nhà nước không quản lý, các Bộ và các ngành phải có kế hoạch sử dụng hợp lý. Ủy ban Kế hoạch Nhà nước ấn định cụ thể các loại máy phải thực hiện th...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Điều chỉnh định mức hỗ trợ đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp quy định tại tiết d, khoản 1 mục 3, phần II Quy định về định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015 ban hành k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Điều chỉnh định mức hỗ trợ đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp quy định tại tiết d, khoản 1 mục 3, phần II Quy định về định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011
- – Nay thống nhất vào Ủy ban Kế hoạch Nhà nước việc quản lý kế hoạch sử dụng các loại máy thi công cỡ lớn và cỡ trung của các Bộ, các ngành.
- Những loại máy cỡ khác mà Ủy ban Kế hoạch Nhà nước không quản lý, các Bộ và các ngành phải có kế hoạch sử dụng hợp lý.
- Ủy ban Kế hoạch Nhà nước ấn định cụ thể các loại máy phải thực hiện thống nhất quản lý kế hoạch sử dụng theo nghị định này.
Left
Điều 2.
Điều 2. – Việc quản lý sử dụng máy thi công phải bảo đảm tận dụng hết công suất của máy, kết hợp với phương pháp thi công bán cơ giới, thi công thủ công và khả năng sẵn có của địa phương.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Định mức hỗ trợ tại Điều 1 không áp dụng với các tổ chức Hội đặc thù quy định tại Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Hội có tính chất đặc thù.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Định mức hỗ trợ tại Điều 1 không áp dụng với các tổ chức Hội đặc thù quy định tại Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Hội có tính...
- Điều 2. – Việc quản lý sử dụng máy thi công phải bảo đảm tận dụng hết công suất của máy, kết hợp với phương pháp thi công bán cơ giới, thi công thủ công và khả năng sẵn có của địa phương.
Left
Điều 3.
Điều 3. – Các Bộ, các ngành có trách nhiệm báo cáo cho Ủy ban Kế hoạch Nhà nước kế hoạch sử dụng các loại máy thuộc phạm vi thi hành nghị định này. Chế độ báo cáo do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước quy định.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
- Điều 3. – Các Bộ, các ngành có trách nhiệm báo cáo cho Ủy ban Kế hoạch Nhà nước kế hoạch sử dụng các loại máy thuộc phạm vi thi hành nghị định này. Chế độ báo cáo do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước quy định.
Left
Điều 4.
Điều 4. – Căn cứ vào kế hoạch kiến thiết cơ bản chung của Nhà nước, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước nghiên cứu tổng hợp kế hoạch sử dụng máy của các Bộ, các ngành, cùng các Bộ, các ngành, lập kế hoạch sử dụng máy dựa theo những nguyên tắc như sau: - Trường hợp có máy thừa chưa dùng đến, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước quyết định điều động đến nơi th...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2011./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2011./.
- – Căn cứ vào kế hoạch kiến thiết cơ bản chung của Nhà nước, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước nghiên cứu tổng hợp kế hoạch sử dụng máy của các Bộ, các ngành, cùng các Bộ, các ngành, lập kế hoạch sử dụng máy...
- - Trường hợp có máy thừa chưa dùng đến, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước quyết định điều động đến nơi thiếu.
- - Trường hợp không có máy thừa, thì có thể điều chỉnh máy giữa các Bộ, các ngành , nhằm ưu tiên phục vụ các công trình trọng điểm và cấp bách.
Left
Điều 5.
Điều 5. - Tất cả các loại máy thi công đều phải được quản lý theo chế độ hạch toán kinh kế. Các Bộ, các ngành có máy được điều động để thi công cho một Bộ, ngành khác sẽ được thanh toán theo phương thức cho thuê hay bao thầu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. - Mỗi khi có kế hoạch điều động máy các Bộ, các ngành chủ máy có trách nhiệm điều động máy của mình đến công trường với kíp máy, bao gồm thợ điều khiển, đồ phụ tùng và nhiên liệu cần thiết (nếu không phải là nhiên liệu thông thường).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. – Các Bộ hay ngành được thuê máy phải tôn trọng nội quy về sử dụng và bảo quản máy của Bộ chủ máy.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. – Ủy ban Kế hoạch Nhà nước có nhiệm vụ cùng các Bộ, các ngành, nghiên cứu các chế độ cần thiết như: chế độ cho thuê và bao thầu máy, chế độ sử dụng máy, chế độ bảo quản máy và các định mức về năng suất và phí tổn sử dụng máy … để thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh tế cũng như để tận dụng công suất có hiệu suất của máy. Để t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. – Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ, các ngành chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. - Nghị định này thi hành kể từ ngày 18-10-1960.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.