Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quyết định về việc ban hành "Quy chế phân loại dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng"
299/QĐ-NH5
Right document
Về việc ban hành Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý Mã khoá bảo mật trong thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước
56/1999/QĐ-NHNN2
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quyết định về việc ban hành "Quy chế phân loại dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng"
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý Mã khoá bảo mật trong thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý Mã khoá bảo mật trong thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước
- Quyết định về việc ban hành "Quy chế phân loại dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng"
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phân loại dư nợ cho vay của Tổ chức tín dụng".
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý Mã khoá bảo mật trong thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước” .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phân loại dư nợ cho vay của Tổ chức tín dụng". Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý Mã khoá bảo mật trong thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước” .
Left
Điều 2
Điều 2: Các khoản nợ được khoanh theo quy định của Chính phủ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2: Các khoản nợ được khoanh theo quy định của Chính phủ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Left
Điều 3
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán
- Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc chi nhánh Ngân hàng N...
- KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997.
Left
Điều 4
Điều 4: Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, Thủ trưởng các vụ, Cục có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng chịu trách nhiêm tổ chức thực hiện Quy chế ban hành theo Quyết định này. Thống đốc (Đã ký) Cao Sĩ Kiêm QUY C...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tìm cách giải mã, chiếm đoạt, mua bán, tiết lộ, nhân bản và huỷ bỏ trái phép Mã khoá bảo mật; lợi dụng việc bảo vệ Mã khoá bảo mật để che dấu hành vi vi phạm pháp luật. II - XÂY DỤNG MÃ KHOÁ BẢO MẬT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 . Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tìm cách giải mã, chiếm đoạt, mua bán, tiết lộ, nhân bản và huỷ bỏ trái phép Mã khoá bảo mật; lợi dụng việc bảo vệ Mã khoá bảo mật để che dấu hành vi vi phạm...
- II - XÂY DỤNG MÃ KHOÁ BẢO MẬT
- Điều 4: Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, Thủ trưởng các vụ, Cục có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố
- Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng chịu trách nhiêm tổ chức thực hiện Quy chế ban hành theo Quyết định này.
- Phân loại dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng
Left
Điều 1
Điều 1: Để phản ánh trung thực chất lượng tín dụng, góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng, Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam định kỳ phải phân loại dư nợ cho vay.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Mã khoá bảo mật dùng trong thanh toán chuyển tiền điện tử của hệ thống Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Mã khoá bảo mật) là một ứng dụng công nghệ tin học được sử dụng để bảo vệ và kiểm soát dữ liệu thanh toán chuyển tiền khi thực hiện truyền, nhận qua mạng máy tính giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mã khoá bảo mật dùng trong thanh toán chuyển tiền điện tử của hệ thống Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Mã khoá bảo mật) là một ứng dụng công nghệ tin học được sử dụng để bảo vệ và kiểm soát...
- Điều 1: Để phản ánh trung thực chất lượng tín dụng, góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng, Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam định kỳ phải phân loại dư nợ cho...
Left
Điều 2
Điều 2: Tổ chức tín dụng phải thực hiện quy chế này gồm: 1. Các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng đầu tư và phát triển; 2. Công ty tài chính; 3. Hợp tác xã tín dụng; 4.Quỹ tín dụng nhân dân; 5. Các Tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước cấp giấ...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Mã khoá bảo mật do Ngân hàng Nhà nước Việt nam xây dựng và cấp phát cho từng cá nhân được quy định tại điều 7, Quy định này, có giá trị chứng thực quyền hạn, trách nhiệm và chức năng, nhiệm vụ của cá nhân đó khi thực hiện công tác kiểm soát chuyển tiền theo quy định tại Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mã khoá bảo mật do Ngân hàng Nhà nước Việt nam xây dựng và cấp phát cho từng cá nhân được quy định tại điều 7, Quy định này, có giá trị chứng thực quyền hạn, trách nhiệm và chức năng, nhiệm vụ của...
- Điều 2: Tổ chức tín dụng phải thực hiện quy chế này gồm:
- 1. Các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng đầu tư và phát triển;
- 2. Công ty tài chính;
Left
Điều 3
Điều 3: Hàng tháng, Tổ chức tín dụng tiến hành phân loại dư nợ cho vay căn cứ vào khả năng trả nợ và tình hình trả nợ (gốc và lãi) đến hạn quy định trong hợp đồng vay - kể cả thời gian đã được gia hạn (nếu có) - của khách hàng vay.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Mã khoá bảo mật thuộc danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng độ "MẬT". Người cung cấp và cài đặt chương trình phần mềm máy tính phục vụ việc xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý Mã khoá bảo mật phải làm Bản cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước theo Quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động ngân hàng ban hành kèm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Mã khoá bảo mật thuộc danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng độ "MẬT".
- Người cung cấp và cài đặt chương trình phần mềm máy tính phục vụ việc xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý Mã khoá bảo mật phải làm Bản cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước theo Quy định về bảo vệ bí m...
- Điều 3: Hàng tháng, Tổ chức tín dụng tiến hành phân loại dư nợ cho vay căn cứ vào khả năng trả nợ và tình hình trả nợ (gốc và lãi) đến hạn quy định trong hợp đồng vay
- kể cả thời gian đã được gia hạn (nếu có)
- của khách hàng vay.
Left
Điều 4
Điều 4: Dư nợ cho vay của Tổ chức tín dụng được phân theo 4 nhóm sau: 1. Nhóm 1: bao gồm: 1.1. - Số dư nợ của các khoản vay đang còn trong hạn mà Tổ chức tín dụng đánh giá là khách hàng vay có khả năng trả nợ (gốc và lãi) đầy đủ, đúng hạn theo quy định trong hợp đồng vay; 1.2.- Số dư nợ của các khoản vay mà khách hàng vay chưa trả được...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 . Mã khoá bảo mật bị đình chỉ sử dụng, thu hồi và thay đổi trong các trường hợp sau đây: 1. Mã khoá bảo mật đã có thông báo bị mất, thất lạc, bị lộ hoặc nghi bị lộ; 2. Người được cấp Mã khoá bảo mật chuyển sang làm công tác khác hoặc bị đình chỉ công tác; 3. Mã khoá bảo mật đã hết hạn sử dụng ( thay đổi theo theo định kỳ ).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14 . Mã khoá bảo mật bị đình chỉ sử dụng, thu hồi và thay đổi trong các trường hợp sau đây:
- 1. Mã khoá bảo mật đã có thông báo bị mất, thất lạc, bị lộ hoặc nghi bị lộ;
- 2. Người được cấp Mã khoá bảo mật chuyển sang làm công tác khác hoặc bị đình chỉ công tác;
- Điều 4: Dư nợ cho vay của Tổ chức tín dụng được phân theo 4 nhóm sau:
- 1. Nhóm 1: bao gồm:
- 1.1. - Số dư nợ của các khoản vay đang còn trong hạn mà Tổ chức tín dụng đánh giá là khách hàng vay có khả năng trả nợ (gốc và lãi) đầy đủ, đúng hạn theo quy định trong hợp đồng vay;
Left
Điều 5
Điều 5: Tổ chức tín dụng hạch toán các khoản dư nợ được phân loại theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (Vụ kế toán Tài chính).
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm lựa chọn, quyết định phương án và quy trình xây dựng Mã khoá bảo mật. Khi cần thiết, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính có thể chỉ định người có đủ điều kiện và phẩm chất giúp việc cho mình trong xây dựng Mã khoá bảo mật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 . Vụ trưởng Vụ Kế toán
- Tài chính chịu trách nhiệm lựa chọn, quyết định phương án và quy trình xây dựng Mã khoá bảo mật. Khi cần thiết, Vụ trưởng Vụ Kế toán
- Tài chính có thể chỉ định người có đủ điều kiện và phẩm chất giúp việc cho mình trong xây dựng Mã khoá bảo mật.
- Điều 5: Tổ chức tín dụng hạch toán các khoản dư nợ được phân loại theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (Vụ kế toán Tài chính).
Left
Điều 6
Điều 6: Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm: 1. Căn cứ Quy chế này để xây dựng các quy định cụ thể về việc quản lý nợ; quy định rõ trách nhiệm của từng cấp trong việc quản lý, theo dõi, thu hồi nợ; 2. Xác định nguyên nhân và người chịu trách nhiệm đối với những khoản cho vay không thu hồi được; 3. Áp dụng các biện pháp cần thiết để thu h...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Việc xây dựng Mã khoá bảo mật phải thực hiện đúng các quy định sau đây: 1. Phải tổ chức ở nơi đảm bảo an toàn; máy tính, máy in và các trang thiết bị kỹ thuật khác phục vụ xây dựng Mã khoá bảo mật phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng riêng biệt để đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và an toàn; 2. Tuyệt đối tuân thủ quy trình xây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 . Việc xây dựng Mã khoá bảo mật phải thực hiện đúng các quy định sau đây:
- 1. Phải tổ chức ở nơi đảm bảo an toàn; máy tính, máy in và các trang thiết bị kỹ thuật khác phục vụ xây dựng Mã khoá bảo mật phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng riêng biệt để đảm bảo tình trạng k...
- 2. Tuyệt đối tuân thủ quy trình xây dựng đã được xác định;
- Điều 6: Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm:
- 1. Căn cứ Quy chế này để xây dựng các quy định cụ thể về việc quản lý nợ; quy định rõ trách nhiệm của từng cấp trong việc quản lý, theo dõi, thu hồi nợ;
- 2. Xác định nguyên nhân và người chịu trách nhiệm đối với những khoản cho vay không thu hồi được;
Left
Điều 7
Điều 7: Trước ngày 15 của mỗi tháng, Tổ chức tín dụng (bao gồm cả các chi nhánh) phải gửi đến chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên cùng địa bàn báo cáo về việc phân loại dư nợ cho vay của tháng trước. Trước ngày 20 mỗi tháng, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải gửi báo cáo tổng hợp phân loại dư nợ cho vay trong tháng trước c...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Đối tượng được cấp phát Mã khoá bảo mật bao gồm: 1. Trưởng phòng và Phó trưởng phòng Tổ chức Thanh toán liên hàng (Vụ Kế toán - Tài chính); 2. Trưởng phòng và Phó trưởng phòng Kế toán và Thanh toán của đơn vị Ngân hàng Nhà nước tham gia thanh toán chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước ( từ đây gọi tắt là đơn vị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Đối tượng được cấp phát Mã khoá bảo mật bao gồm:
- 1. Trưởng phòng và Phó trưởng phòng Tổ chức Thanh toán liên hàng (Vụ Kế toán - Tài chính);
- 2. Trưởng phòng và Phó trưởng phòng Kế toán và Thanh toán của đơn vị Ngân hàng Nhà nước tham gia thanh toán chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước ( từ đây gọi tắt là đơn vị chuyển t...
- Điều 7: Trước ngày 15 của mỗi tháng, Tổ chức tín dụng (bao gồm cả các chi nhánh) phải gửi đến chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên cùng địa bàn báo cáo về việc phân loại dư nợ cho vay của tháng trước.
- Trước ngày 20 mỗi tháng, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải gửi báo cáo tổng hợp phân loại dư nợ cho vay trong tháng trước của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn cho Ngân hàng Nhà nướ...
Left
Điều 8
Điều 8: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Thủ tục cấp phát Mã khoá bảo mật: 1. Để được cấp phát Mã khoá bảo mật, Giám đốc hoặc Thủ trường đơn vị chuyển tiền điện tử phải có Công văn đề nghị cấp Mã khoá bảo mật kèm theo danh sách người của đơn vị mình gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Kế toán - Tài chính). 2. Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính có trách nhiệm xét duyệt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 . Thủ tục cấp phát Mã khoá bảo mật:
- 1. Để được cấp phát Mã khoá bảo mật, Giám đốc hoặc Thủ trường đơn vị chuyển tiền điện tử phải có Công văn đề nghị cấp Mã khoá bảo mật kèm theo danh sách người của đơn vị mình gửi Ngân hàng Nhà nước...
- 2. Vụ trưởng Vụ Kế toán
- Điều 8: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Unmatched right-side sections