Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quyết định về việc ban hành "Quy chế phân loại dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng"
299/QĐ-NH5
Right document
Ban hành Quy chế xếp loại các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam
292/1998/QĐ-NHNN5
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quyết định về việc ban hành "Quy chế phân loại dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng"
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế xếp loại các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quyết định về việc ban hành "Quy chế phân loại dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng" Right: Ban hành Quy chế xếp loại các tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phân loại dư nợ cho vay của Tổ chức tín dụng".
Open sectionRight
Điều 1.-
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế xếp loại các Tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phân loại dư nợ cho vay của Tổ chức tín dụng". Right: Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế xếp loại các Tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam".
Left
Điều 2
Điều 2: Các khoản nợ được khoanh theo quy định của Chính phủ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2: Các khoản nợ được khoanh theo quy định của Chính phủ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Left
Điều 3
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997.
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổ chức tín dụng cổ phần chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ XẾP...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng...
- XẾP LOẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN VIỆT NAM
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 292/1998/QĐ-NHNN5
- Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997.
Left
Điều 4
Điều 4: Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, Thủ trưởng các vụ, Cục có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng chịu trách nhiêm tổ chức thực hiện Quy chế ban hành theo Quyết định này. Thống đốc (Đã ký) Cao Sĩ Kiêm QUY C...
Open sectionRight
Điều 4.-
Điều 4.- Một số thuật ngữ tại Quy chế này được hiểu như sau: 1. Tổng dư nợ: bao gồm dư nợ cho vay thông thường, dư nợ cho thuê tài chính và dư nợ thanh toán thay. 2. Tổng nợ quá hạn: bao gồm nợ quá hạn hạch toán ở tài khoản nợ quá hạn, nợ quá hạn cho thuê tài chính và nợ thanh toán thay trên 30 ngày kể từ ngày thanh toán thay. 3. Nợ kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4.- Một số thuật ngữ tại Quy chế này được hiểu như sau:
- 1. Tổng dư nợ: bao gồm dư nợ cho vay thông thường, dư nợ cho thuê tài chính và dư nợ thanh toán thay.
- 2. Tổng nợ quá hạn: bao gồm nợ quá hạn hạch toán ở tài khoản nợ quá hạn, nợ quá hạn cho thuê tài chính và nợ thanh toán thay trên 30 ngày kể từ ngày thanh toán thay.
- Điều 4: Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, Thủ trưởng các vụ, Cục có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố
- Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng chịu trách nhiêm tổ chức thực hiện Quy chế ban hành theo Quyết định này.
- Phân loại dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-NH5 ngày 13 tháng 11 năm 1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) Right: a. Nợ nhóm 4 quy định tại Quyết định số 299/QĐ-NH5 ngày 13/11/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Left
Điều 1
Điều 1: Để phản ánh trung thực chất lượng tín dụng, góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng, Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam định kỳ phải phân loại dư nợ cho vay.
Open sectionRight
Điều 1.-
Điều 1.- Đối tượng và mục đích xếp loại. Nhằm đánh giá được thực trạng về tổ chức và hoạt động các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần của Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Tổ chức tín dụng cổ phần) để có biện pháp quản lý và xử lý phù hợp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) hàng năm sẽ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1.- Đối tượng và mục đích xếp loại.
- Nhằm đánh giá được thực trạng về tổ chức và hoạt động các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần của Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Tổ chức tín dụng cổ phần) để có biện pháp quản lý...
- Điều 1: Để phản ánh trung thực chất lượng tín dụng, góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng, Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam định kỳ phải phân loại dư nợ cho...
Left
Điều 2
Điều 2: Tổ chức tín dụng phải thực hiện quy chế này gồm: 1. Các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng đầu tư và phát triển; 2. Công ty tài chính; 3. Hợp tác xã tín dụng; 4.Quỹ tín dụng nhân dân; 5. Các Tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước cấp giấ...
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Các chỉ tiêu đánh giá xếp loại. 1. Vốn tự có; 2. Chất lượng hoạt động; 3. Công tác quản trị, kiểm soát, điều hành; 4. Kết quả kinh doanh; 5. Khả năng thanh khoản.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2.- Các chỉ tiêu đánh giá xếp loại.
- 2. Chất lượng hoạt động;
- 3. Công tác quản trị, kiểm soát, điều hành;
- Điều 2: Tổ chức tín dụng phải thực hiện quy chế này gồm:
- 1. Các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng đầu tư và phát triển;
- 2. Công ty tài chính;
Left
Điều 3
Điều 3: Hàng tháng, Tổ chức tín dụng tiến hành phân loại dư nợ cho vay căn cứ vào khả năng trả nợ và tình hình trả nợ (gốc và lãi) đến hạn quy định trong hợp đồng vay - kể cả thời gian đã được gia hạn (nếu có) - của khách hàng vay.
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Phương pháp đánh giá xếp loại. 1. Phương pháp đánh giá, xếp loại được căn cứ vào số điểm của từng chỉ tiêu quy định tại Điều 2 Quy chế này. 2. Nguyên tắc tính điểm là lấy điểm tối đa trừ đi số điểm bị trừ ở từng chỉ tiêu. Những Tổ chức tín dụng cổ phần không có hoạt động nghiệp vụ theo các quy định tại Quy chế này thì mặc nhiê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3.- Phương pháp đánh giá xếp loại.
- 1. Phương pháp đánh giá, xếp loại được căn cứ vào số điểm của từng chỉ tiêu quy định tại Điều 2 Quy chế này.
- Nguyên tắc tính điểm là lấy điểm tối đa trừ đi số điểm bị trừ ở từng chỉ tiêu.
- Điều 3: Hàng tháng, Tổ chức tín dụng tiến hành phân loại dư nợ cho vay căn cứ vào khả năng trả nợ và tình hình trả nợ (gốc và lãi) đến hạn quy định trong hợp đồng vay
- kể cả thời gian đã được gia hạn (nếu có)
- của khách hàng vay.
Left
Điều 4
Điều 4: Dư nợ cho vay của Tổ chức tín dụng được phân theo 4 nhóm sau: 1. Nhóm 1: bao gồm: 1.1. - Số dư nợ của các khoản vay đang còn trong hạn mà Tổ chức tín dụng đánh giá là khách hàng vay có khả năng trả nợ (gốc và lãi) đầy đủ, đúng hạn theo quy định trong hợp đồng vay; 1.2.- Số dư nợ của các khoản vay mà khách hàng vay chưa trả được...
Open sectionRight
Điều 14.-
Điều 14.- Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi Tổ chức tín dụng cổ phần đặt trụ sở chính: 1. Đôn đốc các Tổ chức tín dụng cổ phần gửi báo cáo tự đánh giá, xếp loại đúng thời hạn; 2. Kiểm tra, xác định mức độ chính xác của số liệu do các Tổ chức tín dụng cổ phần cung cấp; 3. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá xế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14.- Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi Tổ chức tín dụng cổ phần đặt trụ sở chính:
- 1. Đôn đốc các Tổ chức tín dụng cổ phần gửi báo cáo tự đánh giá, xếp loại đúng thời hạn;
- 2. Kiểm tra, xác định mức độ chính xác của số liệu do các Tổ chức tín dụng cổ phần cung cấp;
- Điều 4: Dư nợ cho vay của Tổ chức tín dụng được phân theo 4 nhóm sau:
- 1. Nhóm 1: bao gồm:
- 1.1. - Số dư nợ của các khoản vay đang còn trong hạn mà Tổ chức tín dụng đánh giá là khách hàng vay có khả năng trả nợ (gốc và lãi) đầy đủ, đúng hạn theo quy định trong hợp đồng vay;
Left
Điều 5
Điều 5: Tổ chức tín dụng hạch toán các khoản dư nợ được phân loại theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (Vụ kế toán Tài chính).
Open sectionRight
Điều 5.-
Điều 5.- Vốn tự có: điểm tối đa 20 điểm, tối thiểu 0 điểm. 1. Các Tổ chức tín dụng cổ phần đạt điểm tối đa về vốn tự có (20 điểm) phải có đủ các điều kiện sau: a. Duy trì vốn điều lệ thực có không thấp hơn số vốn điều lệ đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y; b. Vốn điều lệ đạt mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của Thống đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5.- Vốn tự có: điểm tối đa 20 điểm, tối thiểu 0 điểm.
- 1. Các Tổ chức tín dụng cổ phần đạt điểm tối đa về vốn tự có (20 điểm) phải có đủ các điều kiện sau:
- a. Duy trì vốn điều lệ thực có không thấp hơn số vốn điều lệ đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y;
- Điều 5: Tổ chức tín dụng hạch toán các khoản dư nợ được phân loại theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (Vụ kế toán Tài chính).
Left
Điều 6
Điều 6: Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm: 1. Căn cứ Quy chế này để xây dựng các quy định cụ thể về việc quản lý nợ; quy định rõ trách nhiệm của từng cấp trong việc quản lý, theo dõi, thu hồi nợ; 2. Xác định nguyên nhân và người chịu trách nhiệm đối với những khoản cho vay không thu hồi được; 3. Áp dụng các biện pháp cần thiết để thu h...
Open sectionRight
Điều 6.-
Điều 6.- Chất lượng hoạt động: điểm tối đa 50 điểm. 1. Chất lượng tín dụng: tối đa 40 điểm, tối thiểu 0 điểm. a. Tổ chức tín dụng cổ phần đạt điểm tối đa (40 điểm) về chỉ tiêu chất lượng tín dụng phải đảm bảo: Tỷ lệ giữa tổng nợ quá hạn so với tổng dư nợ nhỏ hơn hoặc bằng 5%; Không có nợ khó đòi hoặc nợ khó đòi ròng nhỏ hơn hoặc bằng 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6.- Chất lượng hoạt động: điểm tối đa 50 điểm.
- 1. Chất lượng tín dụng: tối đa 40 điểm, tối thiểu 0 điểm.
- a. Tổ chức tín dụng cổ phần đạt điểm tối đa (40 điểm) về chỉ tiêu chất lượng tín dụng phải đảm bảo:
- Điều 6: Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm:
- 1. Căn cứ Quy chế này để xây dựng các quy định cụ thể về việc quản lý nợ; quy định rõ trách nhiệm của từng cấp trong việc quản lý, theo dõi, thu hồi nợ;
- 2. Xác định nguyên nhân và người chịu trách nhiệm đối với những khoản cho vay không thu hồi được;
Left
Điều 7
Điều 7: Trước ngày 15 của mỗi tháng, Tổ chức tín dụng (bao gồm cả các chi nhánh) phải gửi đến chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên cùng địa bàn báo cáo về việc phân loại dư nợ cho vay của tháng trước. Trước ngày 20 mỗi tháng, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải gửi báo cáo tổng hợp phân loại dư nợ cho vay trong tháng trước c...
Open sectionRight
Điều 7.-
Điều 7.- Quản trị, kiểm soát, điều hành: tối đa 10 điểm, tối thiểu 0 điểm. 1. Tổ chức tín dụng cổ phần đạt điểm tối đa (10 điểm) phải đảm bảo các điều kiện sau: a. Thành viên Hội đồng quản trị, kiểm soát viên đủ số lượng theo quy định; b. Ban hành và thực hiện tốt các quy chế nội bộ; c. Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7.- Quản trị, kiểm soát, điều hành: tối đa 10 điểm, tối thiểu 0 điểm.
- 1. Tổ chức tín dụng cổ phần đạt điểm tối đa (10 điểm) phải đảm bảo các điều kiện sau:
- a. Thành viên Hội đồng quản trị, kiểm soát viên đủ số lượng theo quy định;
- Điều 7: Trước ngày 15 của mỗi tháng, Tổ chức tín dụng (bao gồm cả các chi nhánh) phải gửi đến chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên cùng địa bàn báo cáo về việc phân loại dư nợ cho vay của tháng trước.
- Trước ngày 20 mỗi tháng, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải gửi báo cáo tổng hợp phân loại dư nợ cho vay trong tháng trước của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn cho Ngân hàng Nhà nướ...
Left
Điều 8
Điều 8: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Open sectionRight
Điều 8.-
Điều 8.- Kết quả kinh doanh: tối đa 10 điểm, tối thiểu: -10 điểm. 1. Kết quả kinh doanh lãi, điểm tối đa 10 điểm: a. Lãi trước thuế so với vốn điều lệ đạt từ 20% trở lên: 10 điểm; b. Lãi trước thuế so với vốn điều lệ đạt từ 15% đến dưới 20%: 09 điểm; c. Lãi trước thuế so với vốn điều lệ đạt từ 10% đến dưới 15%: 08 điểm; d. Lãi trước th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8.- Kết quả kinh doanh: tối đa 10 điểm, tối thiểu: -10 điểm.
- 1. Kết quả kinh doanh lãi, điểm tối đa 10 điểm:
- a. Lãi trước thuế so với vốn điều lệ đạt từ 20% trở lên: 10 điểm;
- Điều 8: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Unmatched right-side sections