Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc thành lập Uỷ ban chứng khoán Nhà nước
75-CP
Right document
Quyết định về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán
04/1998/QĐ-UBCK3
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc thành lập Uỷ ban chứng khoán Nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Quyết định về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán
- Về việc thành lập Uỷ ban chứng khoán Nhà nước
Left
Điều 1.
Điều 1. Thành lập Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng tổ chức và quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp, biên chế của Uỷ ban thuộc biên c...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức vàhoạt động của công ty chứng khoán.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức vàhoạt động của công ty chứng khoán.
- Điều 1. Thành lập Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng tổ chức và quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp, biên chế của Uỷ ban thuộc biên chế quản lý Nhà nước.
- Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trụ sở tại Hà Nội và cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây: 1. Soạn thảo các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định, và tổ chức, hướng dẫn thực hiện các văn bản đó. 2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức xây dựng và phát triển thị trư...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây:
- 1. Soạn thảo các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định, và tổ chức, hướng dẫn thực hiện các văn bản đó.
- 2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các uỷ viên kiêm nhiệm cấp Thứ trưởng các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm, các Uỷ viên kiêm nhiệm do các Bộ và Ngân hàng Nhà nước cử. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ ch...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ quản lý kinh doanh chứngkhoán, thủ trưởng các đơn vị thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giaodịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, các công ty chứng khoán chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦACÔNG TY CHỨNG KHOÁN (Ban hànhkèm theo Quyết định số 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ quản lý kinh doanh chứngkhoán, thủ trưởng các đơn vị thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giaodịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, các công ty chứng kho...
- VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦACÔNG TY CHỨNG KHOÁN
- (Ban hànhkèm theo Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK3
- Điều 3. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các uỷ viên kiêm nhiệm cấp Thứ trưởng các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước.
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm, các Uỷ viên kiêm nhiệm do các Bộ và Ngân hàng Nhà nước cử. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức
- Cán bộ Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch, các phó Chủ tịch và danh sách các uỷ viên kiêm nhiệm của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Left
Điều 4.
Điều 4. Bộ máy làm việc của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước gồm có: Vụ Phát triển thị trường chứng khoán, Vụ Quản lý phát hành chứng khoán, Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán, Vụ Quan hệ quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Thanh tra, Văn phòng. Nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế của các đơn vị nói trên do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. 1.Công ty chứng khoán được thực hiện một hay một số các loại hình kinh doanhchứng khoán quy định tại Điều 29 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 củaChính phủ về Chứng khoán và thị trường chứng khoán. 2.Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chỉ xét cấp giấy phép thực hiện hoạt động bảo lãnhphát hành cho công ty chứng khoán đã xin ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Công ty chứng khoán được thực hiện một hay một số các loại hình kinh doanhchứng khoán quy định tại Điều 29 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 củaChính phủ về Chứng khoán và thị trường chứn...
- 2.Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chỉ xét cấp giấy phép thực hiện hoạt động bảo lãnhphát hành cho công ty chứng khoán đã xin phép hoạt động tự doanh.
- Điều 4. Bộ máy làm việc của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước gồm có:
- Vụ Phát triển thị trường chứng khoán,
- Vụ Quản lý phát hành chứng khoán,
Left
Điều 5.
Điều 5. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 361/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20 tháng 6 năm 1995 về việc thành lập Ban Chuẩn bị tổ chức thị trường chứng khoán.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. 1.Công ty chứng khoán phải nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động theo quy địnhtại Điều 6 của Quy chế này cho Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. 2.Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động, Uỷban chứng khoán Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép. Trường hợp từ chối cấpgiấy phép, Uỷ ban chứng khoán N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Công ty chứng khoán phải nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động theo quy địnhtại Điều 6 của Quy chế này cho Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
- 2.Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động, Uỷban chứng khoán Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép.
- Trường hợp từ chối cấpgiấy phép, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước giải thích rõ lý do bằng văn bản.
- Điều 5. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
- Bãi bỏ Quyết định số 361/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20 tháng 6 năm 1995 về việc thành lập Ban Chuẩn bị tổ chức thị trường chứng khoán.
Left
Điều 6.
Điều 6. Chỉ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. 1.Hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động đối với công ty chứng khoán Việt Nam bao gồm: a.Đơn xin cấp Giấy phép hoạt động theo Phụ lục số 1 đính kèm Quy chế này; b.Giấy phép thành lập do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp; c.Điều lệ của công ty; d.Lý lịch tóm tắt của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và những ngườiđại d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động đối với công ty chứng khoán Việt Nam bao gồm:
- a.Đơn xin cấp Giấy phép hoạt động theo Phụ lục số 1 đính kèm Quy chế này;
- b.Giấy phép thành lập do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;
- Chỉ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm...
Unmatched right-side sections