Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quyết định ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
1062-TC/QĐ/CSTC
Right document
Ban hành Chế độ quản lý, khấu hao tài sản cố định
507-TC/ĐTXD
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quyết định ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Chế độ quản lý, khấu hao tài sản cố định
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quyết định ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Right: Ban hành Chế độ quản lý, khấu hao tài sản cố định
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định". Chế độ này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí để tính thuế, các quy định khác được khuyến khích...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. - Nay ban hành Chế độ quản lý, khấu hao tài sản cố định và tập định mức tỷ lệ khấu hao tài sản cố định kèm theo quyết định này, áp dụng thống nhất cho tất cả các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở trong cả nước thuộc khu vực Nhà nước quản lý.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nay ban hành Chế độ quản lý, khấu hao tài sản cố định và tập định mức tỷ lệ khấu hao tài sản cố định kèm theo quyết định này, áp dụng thống nhất cho tất cả các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở tron...
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định".
- Chế độ này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước.
- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí để tính thuế, các quy định khác được khuyến khích áp dụng.
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/1997. Các văn bản trước đây như Quyết định số 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 33 TC/CN và Thông tư số 34 TC/CN ngày 31/7/1990, Thông tư số 31 TC-TCĐN ngày 18/7/1992, Thông tư số 36 TC/TCDN ngày 27/4/1995 của Bộ Tài chính và các Quyết định khác v...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 - Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các cơ quan đảng và đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu căn cứ vào chệ độ quản lý, khấu hao tài sản cố định và tập định mức tỷ lệ khấu hao tài sản cố định có trách nhiệm quy định cụ thể đối tượng và điều kiện vận dụng cho phù hợp với đặc đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các cơ quan đảng và đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu căn cứ vào chệ độ quản lý, khấu hao tài sản cố định...
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/1997.
- Các văn bản trước đây như Quyết định số 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 33 TC/CN và Thông tư số 34 TC/CN ngày 31/7/1990, Thông tư số 31 TC-TCĐN ngày 18/7/1992, Th...
Left
Điều 3
Điều 3: Vụ trưởng Vụ chính sách Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết đị...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. - Chế độ quản lý, khấu hao tài sản cố định và định mức tỷ lệ khấu hao tài sản cố định này được áp dụng từ ngày Nhà nước công bố cho áp dụng giá khôi phục tài sản cố định sau tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định 0 giờ ngày 1 tháng 10 năm 1985. Các quy định về quản lý, khấu hao tài sản cố định đặt ra trước đây trái với ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chế độ quản lý, khấu hao tài sản cố định và định mức tỷ lệ khấu hao tài sản cố định này được áp dụng từ ngày Nhà nước công bố cho áp dụng giá khôi phục tài sản cố định sau tổng kiểm kê và đánh giá...
- Các quy định về quản lý, khấu hao tài sản cố định đặt ra trước đây trái với chế độ này đều bãi bỏ.
- Vụ trưởng Vụ chính sách Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính t...
- Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Bộ Tài chính
Left
Phan Văn Trọng
Phan Văn Trọng (Đã ký) CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
MỤC I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng: Chế độ này áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, gồm: Tổng công ty, doanh nghiệp thành viên Tổng công ty, doanh nghiệp độc lập; Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài...,...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. - Tài sản cố định là những công cụ lao động và tài sản được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình sử dụng, giá trị của tài sản cố định bị hao mòn dần, được chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm làm ra theo mức độ hao mòn và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tài sản cố định là những công cụ lao động và tài sản được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình sử d...
- Để thuận tiện trong việc quản lý, nay quy định những công cụ lao động và tài sản có đủ 2 điều kiện dưới đây đều thuộc tài sản cố định:
- - Máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, các phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường thuỷ, đường không, đường sắt và cơ sở hạ tầng của các phương tiện đó, các phương tiện thông tin, cửa hàn...
- Điều 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng:
- Chế độ này áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, gồm: Tổng công ty, doanh nghiệp thành viên Tổng công ty, doanh nghiệp độc lập;
- Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài..., chế độ này chỉ bắt buộc...
Left
Điều 2
Điều 2: Các từ ngữ sử dụng trong chế độ này được hiểu như sau: 1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) có giá trị lớn và thời gian sử dụng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. - Những tài sản sau đây có thể là vô giá hoặc không tính được chính xác giá trị nhưng đều được coi là tài sản cố định : - Những tài sản được tập hợp theo từng tổ hợp và sử dụng ổn định (trong một hay nhiều nhà cửa cơ quan sự nghiệp như các viện bảo tàng, thư viện, cung văn hoá, câu lạc bộ, rạp chiếu bóng, nhà hát...). - Những t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. - Những tài sản sau đây có thể là vô giá hoặc không tính được chính xác giá trị nhưng đều được coi là tài sản cố định :
- - Những tài sản được tập hợp theo từng tổ hợp và sử dụng ổn định (trong một hay nhiều nhà cửa cơ quan sự nghiệp như các viện bảo tàng, thư viện, cung văn hoá, câu lạc bộ, rạp chiếu bóng, nhà hát...).
- - Những tài liệu, hiện vật trưng bày các tác phẩm nghệ thuật và các bộ sách ở các thư việc kèm theo các trang thiết bị như tủ, bục, bàn ghế, máy ghi âm, máy điều hoà không khí, quạt, đèn...
- Điều 2: Các từ ngữ sử dụng trong chế độ này được hiểu như sau:
- Tài sản cố định hữu hình:
- là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năn...
Left
Điều 3
Điều 3: Các doanh nghiệp Nhà nước phải đăng ký với cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực tiếp quản lý theo những quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 15 Chế độ này, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý biết sau khi có xác nhận của cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Các doan...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. - Ngoài những tài sản nói ở điều 1 và điều 2, những khoản chi đầu tư sau đây ở các xí nghiệp, liên hiệp các xí nghiệp, công ty, tổng công ty... (sau đây gọi chung là xí nghiệp) được coi là tài sản cố định: - Chi phí đầu tư mua bằng phát minh thiết kế định hình. - Chi phí đầu tư khai hoang. - Chi phí đầu tư cải tạo đất. - Chi ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. - Ngoài những tài sản nói ở điều 1 và điều 2, những khoản chi đầu tư sau đây ở các xí nghiệp, liên hiệp các xí nghiệp, công ty, tổng công ty... (sau đây gọi chung là xí nghiệp) được coi là...
- - Chi phí đầu tư mua bằng phát minh thiết kế định hình.
- - Chi phí đầu tư khai hoang.
- Các doanh nghiệp Nhà nước phải đăng ký với cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực tiếp quản lý theo những quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 15 Chế độ này, đồng thời thông bá...
- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phải đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo những quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 15 Chế độ này.
Left
MỤC II: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
MỤC II: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4
Điều 4: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: Mọi tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. - Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các cơ đảng và đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành chế độ quản lý, khấu hao tài sản cố định trong các đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, KHẤU...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các cơ đảng và đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện và...
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 507-TC/ĐTXD
- ngày 22-7-1986 của Bộ Tài chính).
- Mọi tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà n...
- 1. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- 2. Có giá trị từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) trở lên; thì được coi là tài sản cố định.
- Left: Điều 4: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: Right: QUẢN LÝ, KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
- Left: 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: Right: I- TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Left
Điều 5
Điều 5: Xác định nguyên giá của tài sản cố định: 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình: a. Tài sản cố định loại mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ), bao gồm: giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên chứng từ) trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có); lãi tiền vay đầu tư cho tài...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. - Tài sản cố định được công nhận là một đối tượng để theo dõi và quản lý có loại là từng tài sản riêng biệt, kết cấu độc lập thực hiện một chức năng nhất định, có loại là một hệ thống gồm nhiều bộ phận liên kết với bộ phận chính thành một chính thể thực hiện một chức năng tổng hợp. Giá trị tài sản cố định bao gồm các chi phí nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tài sản cố định được công nhận là một đối tượng để theo dõi và quản lý có loại là từng tài sản riêng biệt, kết cấu độc lập thực hiện một chức năng nhất định, có loại là một hệ thống gồm nhiều bộ ph...
- Giá trị tài sản cố định bao gồm các chi phí như giá mua, chi phí vận chuyển, xây dựng, lắp đặt, bảo quản bảo dưỡng và các chi phí cần thiết khác theo quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền du...
- II- HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- Điều 5: Xác định nguyên giá của tài sản cố định: 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
- a. Tài sản cố định loại mua sắm:
- Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ), bao gồm: giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên chứng từ) trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có)
Left
Điều 6
Điều 6: Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Đối...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. - Trong quá trình sản xuất và sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn. Mức độ hao mòn được phản ánh trên sổ sách kế toán bằng giá trị tuyệt đối và bằng tỷ lệ phần trăm quy định tương ứng với tỷ lệ khấu hao ghi trong tập định mức tỷ lệ khấu hao tài sản cố định. Định mức khấu hao tính bằng tỷ lệ phần trăm so với giá trị ban đầu (hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quá trình sản xuất và sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn. Mức độ hao mòn được phản ánh trên sổ sách kế toán bằng giá trị tuyệt đối và bằng tỷ lệ phần trăm quy định tương ứng với tỷ lệ khấu h...
- kinh doanh ở tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân, bất luận tài sản cố định đó được hình thành bằng nguồn vốn đầu tư nào (vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng ngân hàng, vốn tự có của xí nghiệ...
- Điều 6: Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Đối với một số ngành đặc thù mà chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh không đều giữa các kỳ, các năm, nếu doanh nghiệp muốn trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh...
Left
Điều 7
Điều 7: Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan), phải được theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo đúng các quy định trong Chế độ này. Tài sản cố định phải được phân loại, thống k...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. - Để hình thành nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sửa chữa, khôi phục, cải tạo đổi mới và mở rộng tài sản cố định, xí nghiệp phải tiến hành trích khấu hao bao gồm khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn. Khoản trích khấu hao được tính vào giá thành sản phẩm lao vụ và kinh phí kinh doanh phục vụ và được để lại một phần hoặc toàn bộ cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Để hình thành nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sửa chữa, khôi phục, cải tạo đổi mới và mở rộng tài sản cố định, xí nghiệp phải tiến hành trích khấu hao bao gồm khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn. Kh...
- Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan), phải đượ...
- Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố định bình thường.
Left
Điều 8
Điều 8: Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp: Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau: 1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. a. Tài...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. - Do đặc tính kỹ thuật và yêu cầu của công tác quản lý, sử dụng, những tài sản cố định sau đây chỉ trích khấu hao cơ bản, không trích khấu hao sửa chữa lớn: - Các loại sách kỹ thuật, thiết kế định hình, bằng phát minh. - Các khoản chi cho việc đầu tư thăm dò, khai hoang, trồng rừng, cải tạo đất, bốc đất đá xây dựng và cải tạo m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. - Do đặc tính kỹ thuật và yêu cầu của công tác quản lý, sử dụng, những tài sản cố định sau đây chỉ trích khấu hao cơ bản, không trích khấu hao sửa chữa lớn:
- - Các loại sách kỹ thuật, thiết kế định hình, bằng phát minh.
- - Các khoản chi cho việc đầu tư thăm dò, khai hoang, trồng rừng, cải tạo đất, bốc đất đá xây dựng và cải tạo mỏ.
- Điều 8: Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp:
- Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
- 1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Left
Điều 9
Điều 9: Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định: Giá trị còn lại Nguyên giá Số khấu hao luỹ trên sổ kế toán = tài sản cố định - kế của tài sản của tài sản cố định cố định Nguyên giá tài...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. - Những tài sản cố định sau đây không phải trích khấu hao cơ bản: - Ruộng đất, rừng cây trồng, sông, ngòi, hồ ao phục vụ nhu cầu chung của xã hội. - Cầu, cống, đường sá, đe đập. - Các khoản chi đầu tư cho việc đào vét lòng sông, luồng lạch, bến cảng, hồ, đầm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. - Những tài sản cố định sau đây không phải trích khấu hao cơ bản:
- - Ruộng đất, rừng cây trồng, sông, ngòi, hồ ao phục vụ nhu cầu chung của xã hội.
- - Cầu, cống, đường sá, đe đập.
- Điều 9: Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định:
- Giá trị còn lại Nguyên giá Số khấu hao luỹ
- trên sổ kế toán = tài sản cố định - kế của tài sản
Left
Điều 10
Điều 10: Theo quy định của chế độ tài chính, các doanh nghiệp có quyền: - Điều động tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên để phục vụ mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn; - Chủ động nhượng bán tài sản cố định để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn; - Chủ động thanh toán những tài sản cố định đã lạc hậu mà kh...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. - Những tài sản cố định sau đây không phải trích khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn: - Tài sản cố định dự trữ đặc biệt theo quyết định của chủ tịch Hội đồng bộ trưởng. - Tài sản cố định được đưa vào bảo quản cất giữ từ một năm trở lên (tính theo năm kế hoạch) được Bộ trưởng (đối với xí nghiệp trung ương) hoặc Chủ tịch Uỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- - Tài sản cố định dự trữ đặc biệt theo quyết định của chủ tịch Hội đồng bộ trưởng.
- - Tài sản cố định được đưa vào bảo quản cất giữ từ một năm trở lên (tính theo năm kế hoạch) được Bộ trưởng (đối với xí nghiệp trung ương) hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với xí nghiệp đ...
- - Tài sản cố định của các cơ quan hành chính sự nghiệp, quốc phòng, an ninh (trừ đơn vị hạch toán kinh tế).
- Điều 10: Theo quy định của chế độ tài chính, các doanh nghiệp có quyền:
- - Chủ động nhượng bán tài sản cố định để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn;
- - Chủ động thanh toán những tài sản cố định đã lạc hậu mà không thể nhượng bán được hoặc bị hư hỏng không có khả năng phục hồi;
- Left: - Điều động tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên để phục vụ mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn; Right: Điều 10. - Những tài sản cố định sau đây không phải trích khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn:
Left
Điều 11
Điều 11: Đối với tài sản cố định thuê hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo các quy định trong hợp đồng thuê. Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với những tài sản cố định này, chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. - Tài sản cố định đã khấu hao cơ bản hết, nhưng vẫn được sử dụng vào sản xuất thì xí nghiệp được tiếp tục trích khấu hao cơ bản tính vào giá thành sản phẩm. Khoản trích khấu hao đó được đưa vào quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của xí nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tài sản cố định đã khấu hao cơ bản hết, nhưng vẫn được sử dụng vào sản xuất thì xí nghiệp được tiếp tục trích khấu hao cơ bản tính vào giá thành sản phẩm. Khoản trích khấu hao đó được đưa vào quỹ k...
- Đối với tài sản cố định thuê hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo các quy định trong hợp đồng thuê.
- Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với những tài sản cố định này, chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Left
Điều 12
Điều 12: Đối với những tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng chúng như đối với tài sản cố định thuộc sở hữu của mình và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định. Bên cho thuê với tư cách là chủ đầu tư phải theo dõi, quản lý và thực hiện đúng các quy định tr...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. - Tài sản cố định chưa khấu hao cơ bản hết mà bị hư hỏng do xí nghiệp gây ra không sử dụng vào sản xuất kinh doanh được nữa, xí nghiệp vẫn phải tiếp tục trả đủ phần giá trị còn lại chưa khấu hao hết, lấy từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất để trả nợ ngân hàng (đối với tài sản cố định được đầu tư bằng vốn tín dụng) hoặc từ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tài sản cố định chưa khấu hao cơ bản hết mà bị hư hỏng do xí nghiệp gây ra không sử dụng vào sản xuất kinh doanh được nữa, xí nghiệp vẫn phải tiếp tục trả đủ phần giá trị còn lại chưa khấu hao hết,...
- kinh doanh được nữa thì cơ quan chủ quản cấp trên lập Hội đồng thẩm tra thanh lý theo chế độ hiện hành.
- Đối với những tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng chúng như đối với tài sản cố định thuộc sở hữu của mình và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết t...
- Bên cho thuê với tư cách là chủ đầu tư phải theo dõi, quản lý và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định.
Left
Điều 13
Điều 13: Những tư liệu lao động không phải là tài sản cố định (những tư liệu lao động không thoả mãn tiêu chuẩn về giá trị, nhưng có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên - được gọi là công cụ lao động nhỏ) doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng những tài sản này như đối với tài sản cố định và phải tính toán, phân bổ dần giá trị của...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. - Đối với Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ cho việc khai thác trong hầm lò hoặc các công trình phụ trợ trong xây dựng cơ bản mà công dụng và tuổi thọ của Tài sản cố định dài hơn thời gian công việc phục vụ, sau khi công việc đã hoàn thành, tài sản cố định đó không dùng cho mục đích khác được thì tỷ lệ khấu hao cơ bản được t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ cho việc khai thác trong hầm lò hoặc các công trình phụ trợ trong xây dựng cơ bản mà công dụng và tuổi thọ của Tài sản cố định dài hơn thời gian công việ...
- III- TRÍCH KHẤU HAO VÀ TÍNH KHẤU HAO VÀO GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
- Điều 13: Những tư liệu lao động không phải là tài sản cố định (những tư liệu lao động không thoả mãn tiêu chuẩn về giá trị, nhưng có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- được gọi là công cụ lao động nhỏ) doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng những tài sản này như đối với tài sản cố định và phải tính toán, phân bổ dần giá trị của chúng vào chi phí kinh doanh...
- Đối với công cụ lao động nhỏ đã phân bổ hết giá trị mà vẫn sử dụng được, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng các công cụ lao động nhỏ này như những công cụ lao động nhỏ bình thường nhưng k...
Left
Điều 14
Điều 14: Đối với những doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý... tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định về quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. - Toàn bộ tài sản cố định đã đưa ra sử dụng trong năm kế hoạch đều phải trích khấu hao (khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn). Tài sản cố định hoạt động ở các xí nghiệp không phát huy hết công xuất thiết kế do nguyên nhân khách quan, xí nghiệp được trích khấu hao cơ bản vào giá thành sản phẩm theo mức kế hoạch sản xuất đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Toàn bộ tài sản cố định đã đưa ra sử dụng trong năm kế hoạch đều phải trích khấu hao (khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn). Tài sản cố định hoạt động ở các xí nghiệp không phát huy hết công xu...
- Đối với những doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý...
- tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định về quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
Left
MỤC III: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH KHẤU HAO
MỤC III: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15
Điều 15: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định: 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn dưới đây, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp: - Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế; - Hiện trạng tài sản cố định (tài sản cố định đã qua sử dụng bao lâu, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. - Trường hợp khấu hao cơ bản đã trích và tính vào giá thành sản phẩm ở mức tối thiểu (50%) nhưng vẫn đội giá bán buôn công nghiệp thì hàng năm, khi lập kế hoạch tài chính, xí nghiệp báo cáo với cơ quan chủ quản cấp trên. Các cơ quan chủ quản cấp trên của xí nghiệp bàn bạc thống nhất với cơ quan tài chính đồng cấp để quyết định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp khấu hao cơ bản đã trích và tính vào giá thành sản phẩm ở mức tối thiểu (50%) nhưng vẫn đội giá bán buôn công nghiệp thì hàng năm, khi lập kế hoạch tài chính, xí nghiệp báo cáo với cơ qu...
- Điều 15: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định:
- 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn dưới đây, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp:
- - Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;
Left
Điều 16
Điều 16: Đối với các tài sản cố định vô hình, thời gian sử dụng do doanh nghiệp tự quyết định cho phù hợp nhưng không quá 40 năm và cũng không dưới 5 năm.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. - Đối với xí nghiệp sản xuất theo thời vụ thì tổng số tiền khấu hao tài sản cố định trong năm phải trích và tính đủ vào giá thành sản phẩm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. - Đối với xí nghiệp sản xuất theo thời vụ thì tổng số tiền khấu hao tài sản cố định trong năm phải trích và tính đủ vào giá thành sản phẩm.
- Điều 16: Đối với các tài sản cố định vô hình, thời gian sử dụng do doanh nghiệp tự quyết định cho phù hợp nhưng không quá 40 năm và cũng không dưới 5 năm.
Left
Điều 17
Điều 17: Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định. 1. Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, nội dung như sau: - Căn cứ các quy định trong Chế độ này doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định và đăng ký với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý; - Xác định mức trí...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. - Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định được xây dựng trong điều kiện hoạt động sản xuất bình thường. Trường hợp tài sản cố định cùng loại được sử dụng trong điều kiện khó khăn hơn thì nhân với hệ số 1,2, trong điều kiện thuận lợi hơn thì nhân với hệ số 0,8.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định được xây dựng trong điều kiện hoạt động sản xuất bình thường. Trường hợp tài sản cố định cùng loại được sử dụng trong điều kiện khó khăn hơn thì nhân với hệ số 1,2, t...
- Điều 17: Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.
- 1. Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, nội dung như sau:
- - Căn cứ các quy định trong Chế độ này doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định và đăng ký với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý;
Left
Điều 18
Điều 18: Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định trong tháng. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. Tài sản cố định tăng, giảm, ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh (đưa vào cất giữ theo quy định của Nhà nước,...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. - Thời gian trích khấu hao bắt đầu từ ngày mùng một của tháng tiếp theo sau tháng đưa tài sản cố định vào sử dụng. Thời gian ngừng trích khấu hao bắt đầu từ ngày mùng một của tháng tiếp theo sau tháng tài sản cố định được lệnh thanh lý hoặc đưa vào bảo quản cất giữ hoặc chuyển đi nơi khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thời gian trích khấu hao bắt đầu từ ngày mùng một của tháng tiếp theo sau tháng đưa tài sản cố định vào sử dụng. Thời gian ngừng trích khấu hao bắt đầu từ ngày mùng một của tháng tiếp theo sau thán...
- Điều 18: Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định trong tháng.
- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng.
- Tài sản cố định tăng, giảm, ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh (đưa vào cất giữ theo quy định của Nhà nước, chờ thanh lý,...) trong tháng được trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định từ...
Left
Điều 19
Điều 19: Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. 1. Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao. Bao gồm: Tài sản cố định không cần dùng, chưa cần...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. - Việc trích khấu hao đối với tài sản cố định cho thuê do chủ tài sản cho thuê tiến hành. Đơn vị thuê tài sản phải tính chi phí thuê tài sản vào giá thành sản phẩm, lao vụ, phí kinh doanh dịch vụ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. - Việc trích khấu hao đối với tài sản cố định cho thuê do chủ tài sản cho thuê tiến hành. Đơn vị thuê tài sản phải tính chi phí thuê tài sản vào giá thành sản phẩm, lao vụ, phí kinh doanh...
- Điều 19: Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- 1. Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao. Bao gồm:
- Tài sản cố định không cần dùng, chưa cần dùng đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp được đưa vào cất giữ, bảo quản, điều động... cho doanh nghiệp khác.
Left
Điều 20
Điều 20: Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại... và xử lý tổn thất theo các quy định hiện h...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. - Đối với tài sản cố định không có trong tập định mức tỷ lệ khấu hao quy định này thì các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) dựa vào tỷ lệ khấu hao tài sản cố định có tính năng, tác dụng, công suất tương đương để xác định mức khấu hao tính vào giá thành sản phẩm cho phù hợp. IV- SỬ DỤNG T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với tài sản cố định không có trong tập định mức tỷ lệ khấu hao quy định này thì các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) dựa vào tỷ lệ khấu hao tài sản cố đ...
- IV- SỬ DỤNG TIỀN TRÍCH KHẤU HAO
- Điều 20: Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
- Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại... và xử lý tổn thất theo các quy định hiện hành.
- Đối với những tài sản cố định đang chờ quyết định thanh lý, tính từ thời điểm tài sản cố định ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thôi trích khấu hao theo các quy định trong chế đ...
Left
Điều 21
Điều 21: Hội đồng gia nhận, Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán... tài sản cố định trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc doanh nghiệp, Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng tài chính - kế toán của doanh nghiệp, một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản cố định (trong hay ngo...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. - Đối với tài sản cố định được hình thành bằng nguồn vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước, xí nghiệp được để lại bình quân 50% khấu hao cơ bản (mức trích cụ thể đối với từng loại hình xí nghiệp sẽ áp dụng theo quy định riêng của Bộ tài chính) để lập vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản nhằm từng bước thay thế hoặc đổi mới tài sản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với tài sản cố định được hình thành bằng nguồn vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước, xí nghiệp được để lại bình quân 50% khấu hao cơ bản (mức trích cụ thể đối với từng loại hình xí nghiệp sẽ áp dụ...
- số còn lại nộp ngân sách Nhà nước. Đến khi khấu hao hết số vốn đầu tư ban đầu của Nhà nước thì xí nghiệp được để lại toàn bộ khoản trích khấu hao cơ bản làm vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản.
- Đối với tài sản cố định được hình thành bằng nguồn vốn tự có của xí nghiệp thì xí nghiệp được để lại toàn bộ khoản trích khấu hao cơ bản để lập vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản.
- Điều 21: Hội đồng gia nhận, Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán... tài sản cố định trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc doanh nghiệp, K...
- kế toán của doanh nghiệp, một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản cố định (trong hay ngoài doanh nghiệp), đại diện bên giao tài sản (nếu có) và các thành viên khác do doanh nghiệp quyết địn...
- kỹ thuật (nếu có) cùng tham gia các Hội đồng này.
Left
MỤC IV: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SỐ KHẤU HAO LUỸ KẾ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
MỤC IV: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SỐ KHẤU HAO LUỸ KẾ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Các doanh nghiệp được sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định; mọi hoạt động đầu tư xây dựng phải thực hiện theo đúng các quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Khi chưa có nhu cầu đầu tư tái tạo tài sản cố định, doanh nghiệp có quyền sử dụng l...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. - Số tiền khấu hao cơ bản để lại xí nghiệp được đưa vào nguốn vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản và phải gửi tại ngân hàng và chỉ được sử dụng vào việc đầu tư chiều sâu hoặc xây dựng lại xí nghiệp theo luận chứng kinh tế kỹ thuật đã dược bộ chủ quản (hoặc Uỷ ban nhân dân) duyệt xí nghiệp được hưởng một tỷ lệ lãi suất nhất địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Số tiền khấu hao cơ bản để lại xí nghiệp được đưa vào nguốn vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản và phải gửi tại ngân hàng và chỉ được sử dụng vào việc đầu tư chiều sâu hoặc xây dựng lại xí nghiệp t...
- Điều 22. Các doanh nghiệp được sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định
- mọi hoạt động đầu tư xây dựng phải thực hiện theo đúng các quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.
- Khi chưa có nhu cầu đầu tư tái tạo tài sản cố định, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình.
Left
Điều 23
Điều 23: Trong các tổng công ty Nhà nước, việc huy động số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định của các đơn vị thành viên phải tuân theo đúng các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước, quy chế tài chính của Tổng công ty đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính thông qua.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. - Vốn khấu hao sửa chữa lớn của xí nghiệp được gửi tại ngân hàng. Các xí nghiệp có quyền dùng vốn khấu hao sửa chữa lớn để sửa chữa lớn tài sản cố định theo định kỳ hoặc bổ sung vào nguồn vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản để đầu tư chiều sâu nhằm đổi mới thiết bị, cải tại mở rộng xí nghiệp. Trường hợp quỹ khấu hao không đủ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Vốn khấu hao sửa chữa lớn của xí nghiệp được gửi tại ngân hàng. Các xí nghiệp có quyền dùng vốn khấu hao sửa chữa lớn để sửa chữa lớn tài sản cố định theo định kỳ hoặc bổ sung vào nguồn vốn tự có v...
- Trong các tổng công ty Nhà nước, việc huy động số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định của các đơn vị thành viên phải tuân theo đúng các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước,...
Left
MỤC V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
MỤC V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24: Chế độ này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1 năm 1997.
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. - Hàng năm xí nghiệp phải lập kế hoạch sửa chữa lớn tài sản cố định cùng với kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính với cơ quan chủ quản cấp trên đồng gửi các cơ quan tài chính - ngân hàng - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước đồng cấp để cân đối nguồn vốn - vật tư - lao động cần thiết cho công tác sửa chữa lớn của xí nghiệp. V- ĐIỀU Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hàng năm xí nghiệp phải lập kế hoạch sửa chữa lớn tài sản cố định cùng với kế hoạch sản xuất
- tài chính với cơ quan chủ quản cấp trên đồng gửi các cơ quan tài chính
- Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước đồng cấp để cân đối nguồn vốn
- Điều 24: Chế độ này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1 năm 1997.
Left
Điều 25
Điều 25: Đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 1 tháng 1 năm 1997, khi áp dụng chế độ này, các doanh nghiệp phải thực hiện: - Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định chỉ tiêu giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định; - Đánh giá thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. - Trong trường hợp cần thiết và để phát huy hiệu quả sử dụng tài sản cố định, Nhà nước có thể điều động tài sản cố định từ đơn vị này sang đơn vị khác, sau khi có sự thoả thuận của đơn vị. Việc điều động tài sản cố định trong nội bộ liên hiệp các xí nghiệp (tổng công ty) hoặc Bộ (tổng cục), địa phương do thủ trưởng đơn vị, hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong trường hợp cần thiết và để phát huy hiệu quả sử dụng tài sản cố định, Nhà nước có thể điều động tài sản cố định từ đơn vị này sang đơn vị khác, sau khi có sự thoả thuận của đơn vị. Việc điều...
- Trường hợp điều động tài sản cố định giữa các Bộ, Tổng cục, các địa phương và giữa các đơn vị thuộc kinh tế trung ương với các đơn vị thuộc kinh tế địa phương thì phải do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởn...
- Việc điều động tài sản cố định chỉ áp dụng trong nội bộ khu vực kinh tế quốc doanh.
- Điều 25: Đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 1 tháng 1 năm 1997, khi áp dụng chế độ này, các doanh nghiệp phải thực hiện:
- - Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định chỉ tiêu giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định;
- - Đánh giá thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định;
Left
Điều 26
Điều 26: Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. - Những tài sản cố định không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả thì đơn vị được lập phương án nhượng bán cho đơn vị khác và trình Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nếu là xí nghiệp địa phương) xét duyệt. Trong thời hạn 30 ngày (tính từ ngày gửi đi của cơ quan bưu điện) nếu cấp có thẩm quyền không...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Những tài sản cố định không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả thì đơn vị được lập phương án nhượng bán cho đơn vị khác và trình Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (nếu...
- Trong thời hạn 30 ngày (tính từ ngày gửi đi của cơ quan bưu điện) nếu cấp có thẩm quyền không có ý kiến thì đơn vị được thực hiện theo phương án đã trình.
- Việc nhượng bán tài sản cố định trước hết phải thực hiện giữa các đơn vị trong nội bộ ngành, địa phương thuộc khu vực kinh tế quốc doanh.
- Điều 26: Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này.
Left
Điều 27
Điều 27: Trong quá trình thi hành, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xử lý.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. - Tài sản cố định điều động hoặc nhượng bán đều phải đánh giá lại để xác định nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định đó phù hợp với chi phí đầu tư mua sắm tài sản cố định và mức độ hao mòn của tài sản cố định ở thời điểm bàn giao. Nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định đã được đánh giá lại nói trên là căn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tài sản cố định điều động hoặc nhượng bán đều phải đánh giá lại để xác định nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định đó phù hợp với chi phí đầu tư mua sắm tài sản cố định và mức độ hao mòn...
- Điều 27: Trong quá trình thi hành, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xử lý.
Unmatched right-side sections