Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 31
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 6
Right-only sections 4

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
31 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quyết định ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Quyết định ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Right: Về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định". Chế độ này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí để tính thuế, các quy định khác được khuyến khích...

Open section

Điều 1

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ trong các đơn vị HCSN". Chế độ này áp dụng cho tất cả các đơn vị HCSN thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ và các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội do Trung ương, địa phương quản lý và...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Chế độ này áp dụng cho tất cả các đơn vị HCSN thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ và các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội do Trung...
  • Các đơn vị HCSN là thành viên của các doanh nghiệp (trực thuộc các Tổng công ty) nếu hoạt động bằng kinh phí do NSNN cấp, sử dụng TSCĐ của Nhà nước giao cũng là đối tượng áp dụng chế độ ban hành th...
Removed / left-side focus
  • Chế độ này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước.
  • Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí để tính thuế, các quy định khác được khuyến khích áp dụng.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định". Right: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ trong các đơn vị HCSN".
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/1997. Các văn bản trước đây như Quyết định số 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 33 TC/CN và Thông tư số 34 TC/CN ngày 31/7/1990, Thông tư số 31 TC-TCĐN ngày 18/7/1992, Thông tư số 36 TC/TCDN ngày 27/4/1995 của Bộ Tài chính và các Quyết định khác v...

Open section

Điều 2

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm 1997. Những quy định trước đây về quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ trong khu vực HCSN trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Thực hiện chế độ ban hành theo Quyết định này tất cả các TSCĐ có trước ngày 1/1/1997, đơn vị phải: Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán và hồ sơ của TSCĐ để xác...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm 1997. Những quy định trước đây về quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ trong khu vực HCSN trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
  • Thực hiện chế độ ban hành theo Quyết định này tất cả các TSCĐ có trước ngày 1/1/1997, đơn vị phải:
  • Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán và hồ sơ của TSCĐ để xác định nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ làm cơ sở lập danh mục TSCĐ theo tiêu chuẩn mới, tiếp tục theo dõi, quản lý, sử dụng các TSCĐ...
Removed / left-side focus
  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/1997.
  • Các văn bản trước đây như Quyết định số 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 33 TC/CN và Thông tư số 34 TC/CN ngày 31/7/1990, Thông tư số 31 TC-TCĐN ngày 18/7/1992, Th...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3: Vụ trưởng Vụ chính sách Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết đị...

Open section

Điều 3

Điều 3: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình TSCĐ hữu hình là tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định (nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình
  • TSCĐ hữu hình là tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định...
  • Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
Removed / left-side focus
  • Vụ trưởng Vụ chính sách Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính t...
  • Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Bộ Tài chính
left-only unmatched

Phan Văn Trọng

Phan Văn Trọng (Đã ký) CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

MỤC I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

MỤC I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng: Chế độ này áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, gồm: Tổng công ty, doanh nghiệp thành viên Tổng công ty, doanh nghiệp độc lập; Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài...,...

Open section

Điều 1

Điều 1: Chế độ này áp dụng cho tất cả các đơn vị Hành chính sự nghiệp (HCSN) thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội do Trung ương, địa phương quản lý và các lực lượng vũ trang hoạt động bằng kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp phát ho...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các đơn vị HCSN là đơn vị thành viên của các doanh nghiệp (trực thuộc các Tổng công ty) nếu hoạt động bằng kinh phí do Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp và có sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) của Nhà nướ...
  • 2 - Qui định áp dụng
Removed / left-side focus
  • Điều 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng:
  • Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài..., chế độ này chỉ bắt buộc...
  • các quy định khác trong chế độ này được khuyến khích áp dụng
Rewritten clauses
  • Left: Chế độ này áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, gồm: Tổng công ty, doanh nghiệp thành viên Tổng công ty, doanh nghiệp độc lập; Right: Chế độ này áp dụng cho tất cả các đơn vị Hành chính sự nghiệp (HCSN) thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan đoàn thể, các...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: Các từ ngữ sử dụng trong chế độ này được hiểu như sau: 1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) có giá trị lớn và thời gian sử dụng...

Open section

Điều 2

Điều 2: Trong quá trình hoạt động của mình, các đơn vị HCSN thuộc phạm vi áp dụng qui định tại điều 1 phải tuân thủ nghiêm ngặt và đầy đủ mọi quy định về quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ được quy định tại Chế độ này. Riêng những TSCĐ đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh sẽ do Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ quy định và chỉ được áp...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Trong quá trình hoạt động của mình, các đơn vị HCSN thuộc phạm vi áp dụng qui định tại điều 1 phải tuân thủ nghiêm ngặt và đầy đủ mọi quy định về quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ được quy định...
  • Riêng những TSCĐ đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh sẽ do Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ quy định và chỉ được áp dụng sau khi có thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.
  • TSCĐ của đơn vị HCSN sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động sự nghiệp có thu (chuyên dùng hoặc sử dụng kết hợp) hoặc cho thuê (Trường hợp được phép của cơ quan Tài chính) th...
Removed / left-side focus
  • Điều 2: Các từ ngữ sử dụng trong chế độ này được hiểu như sau:
  • Tài sản cố định hữu hình:
  • là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năn...
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 3

Điều 3: Các doanh nghiệp Nhà nước phải đăng ký với cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực tiếp quản lý theo những quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 15 Chế độ này, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý biết sau khi có xác nhận của cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Các doan...

Open section

Điều 13

Điều 13: Mọi tài sản cố định trong đơn vị HCSN phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có Biên bản giao nhận tài sản cố định, Hợp đồng, Hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan) và phải được theo dõi, quản lý, sử dụng và tính hao mòn theo đúng các quy định trong chế độ này. Tài sản cố định phải được phân loại, thống k...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Mọi tài sản cố định trong đơn vị HCSN phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có Biên bản giao nhận tài sản cố định, Hợp đồng, Hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan) và phải đư...
  • Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
  • Những tài sản cố định đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn sử dụng được và vẫn tham gia vào hoạt động của đơn vị thì không được xoá sổ TSCĐ và vẫn tiếp tục quản lý như những tài sản cố định khác.
Removed / left-side focus
  • Các doanh nghiệp Nhà nước phải đăng ký với cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực tiếp quản lý theo những quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 15 Chế độ này, đồng thời thông bá...
  • Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phải đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo những quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 15 Chế độ này.
left-only unmatched

MỤC II: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

MỤC II: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: Mọi tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả...

Open section

Điều 4

Điều 4: Cục trưởng Cục quản lý công sản, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. CHẾ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cục trưởng Cục quản lý công sản, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm v...
  • TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
  • (Ban hành kèm theo Quyết định số: 351-TC/QĐ/CĐKT,
Removed / left-side focus
  • 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
  • Mọi tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà n...
  • 1. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: Right: QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5: Xác định nguyên giá của tài sản cố định: 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình: a. Tài sản cố định loại mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ), bao gồm: giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên chứng từ) trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có); lãi tiền vay đầu tư cho tài...

Open section

Điều 5

Điều 5: Cách xác định đối tượng ghi cho một loại TSCĐ có tính đặc thù làm căn cứ theo dõi, quản lý, ghi chép trên sổ kế toán TSCĐ: Đối với các hệ thống mà gồm có nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và có chức năng hoạt động độc lập, đồng thời có sự đòi hỏi phả...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5: Cách xác định đối tượng ghi cho một loại TSCĐ có tính đặc thù làm căn cứ theo dõi, quản lý, ghi chép trên sổ kế toán TSCĐ:
  • Đối với các hệ thống mà gồm có nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và có chức năng hoạt động độc lập, đồng thời có sự đò...
  • Đối với súc vật làm việc, súc vật cảnh hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật được coi là một đối tượng ghi tài sản cố định.
Removed / left-side focus
  • Điều 5: Xác định nguyên giá của tài sản cố định: 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
  • a. Tài sản cố định loại mua sắm:
  • Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ), bao gồm: giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên chứng từ) trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có)
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6

Điều 6: Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Đối...

Open section

Điều 6

Điều 6: TSCĐ vô giá bao gồm các tài sản đặc biệt, không thể đánh giá được giá trị, nhưng yêu cầu đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về mặt hiện vật (như: Các cổ vật , các bộ sách cổ, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm,..). Các Bộ, Ngành, tổ chức đoàn thể - xã hội ở Trung ương và Sở Tài chính các Tỉnh, Thành phố có trách nhiệm lập d...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • TSCĐ vô giá bao gồm các tài sản đặc biệt, không thể đánh giá được giá trị, nhưng yêu cầu đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về mặt hiện vật (như:
  • Các cổ vật , các bộ sách cổ, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm,..).
  • Các Bộ, Ngành, tổ chức đoàn thể - xã hội ở Trung ương và Sở Tài chính các Tỉnh, Thành phố có trách nhiệm lập danh mục các TSCĐ vô giá và báo cáo cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản)
Removed / left-side focus
  • Điều 6: Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
  • Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
  • Đối với một số ngành đặc thù mà chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh không đều giữa các kỳ, các năm, nếu doanh nghiệp muốn trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7

Điều 7: Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan), phải được theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo đúng các quy định trong Chế độ này. Tài sản cố định phải được phân loại, thống k...

Open section

Điều 7

Điều 7: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình Mọi khoản chi phí thực tế đơn vị HCSN đã chi ra có liên quan đến hoạt động của đơn vị nếu thoả mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn của TSCĐ mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình. Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả hai tiêu ch...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình
  • Mọi khoản chi phí thực tế đơn vị HCSN đã chi ra có liên quan đến hoạt động của đơn vị nếu thoả mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn của TSCĐ mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tà...
  • Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả hai tiêu chuẩn đó thì không ghi tăng TSCĐ vô hình.
Removed / left-side focus
  • Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan), phải đượ...
  • Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố định bình thường.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8

Điều 8: Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp: Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau: 1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. a. Tài...

Open section

Điều 8

Điều 8: TSCĐ trong đơn vị HCSN chủ yếu được phân loại theo kết cấu, nhằm mục đích xác định tỷ trọng các loại TSCĐ ở từng đơn vị, đồng thời làm căn cứ tổng hợp theo phân loại chung của toàn nền kinh tế quốc dân. Theo cách phân loại này, TSCĐ của đơn vị HCSN bao gồm các loại: a/ Nhà cửa, vật kiến trúc, gồm: Nhà cửa: Nhà làm việc, nhà hát...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • TSCĐ trong đơn vị HCSN chủ yếu được phân loại theo kết cấu, nhằm mục đích xác định tỷ trọng các loại TSCĐ ở từng đơn vị, đồng thời làm căn cứ tổng hợp theo phân loại chung của toàn nền kinh tế quốc...
  • Theo cách phân loại này, TSCĐ của đơn vị HCSN bao gồm các loại:
  • Nhà làm việc, nhà hát, nhà bảo tàng, thư viện, hội trường, câu lạc bộ, cung văn hoá, nhà thi đấu thể thao, phòng nghiên cứu, thí nghiệm, thực hành, lớp học, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, nhà để khám bệnh...
Removed / left-side focus
  • Điều 8: Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp:
  • Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
  • 1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Rewritten clauses
  • Left: Nhà cửa, vật kiến trúc: Right: a/ Nhà cửa, vật kiến trúc, gồm:
  • Left: Máy móc, thiết bị: Right: b/ Máy móc, thiết bị:
  • Left: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Right: c/ Phương tiện vận tải, truyền dẫn:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9

Điều 9: Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định: Giá trị còn lại Nguyên giá Số khấu hao luỹ trên sổ kế toán = tài sản cố định - kế của tài sản của tài sản cố định cố định Nguyên giá tài...

Open section

Điều 9

Điều 9: TSCĐ của đơn vị HCSN còn được phân loại căn cứ vào tình hình sử dụng và công dụng của TSCĐ nhằm mục đích xác định tình trạng thực tế TSCĐ sử dụng vào các mục đích hoạt động của đơn vị. Theo cách phân loại này, TSCĐ của đơn vị bao gồm các loại: TSCĐ dùng cho hoạt động HCSN; TSCĐ dùng cho hoạt động chương trình, dự án, đề tài; TS...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • TSCĐ của đơn vị HCSN còn được phân loại căn cứ vào tình hình sử dụng và công dụng của TSCĐ nhằm mục đích xác định tình trạng thực tế TSCĐ sử dụng vào các mục đích hoạt động của đơn vị.
  • Theo cách phân loại này, TSCĐ của đơn vị bao gồm các loại:
  • TSCĐ dùng cho hoạt động HCSN;
Removed / left-side focus
  • Điều 9: Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định:
  • Giá trị còn lại Nguyên giá Số khấu hao luỹ
  • trên sổ kế toán = tài sản cố định - kế của tài sản
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10

Điều 10: Theo quy định của chế độ tài chính, các doanh nghiệp có quyền: - Điều động tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên để phục vụ mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn; - Chủ động nhượng bán tài sản cố định để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn; - Chủ động thanh toán những tài sản cố định đã lạc hậu mà kh...

Open section

Điều 10

Điều 10: Về nguyên tắc, nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở giá thực tế hình thành TSCĐ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10: Về nguyên tắc, nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở giá thực tế hình thành TSCĐ
Removed / left-side focus
  • Điều 10: Theo quy định của chế độ tài chính, các doanh nghiệp có quyền:
  • - Điều động tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên để phục vụ mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn;
  • - Chủ động nhượng bán tài sản cố định để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11

Điều 11: Đối với tài sản cố định thuê hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo các quy định trong hợp đồng thuê. Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với những tài sản cố định này, chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Open section

Điều 11

Điều 11: Phụ thuộc vào các nguồn hình thành khác nhau, nguyên giá các TSCĐ hữu hình được xác định cụ thể như sau: a/ Tài sản cố định loại mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ), bao gồm: Giá mua thực tế (giá ghi trên hoá đơn) trừ (-) đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có) và cộng (+) các chi...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11: Phụ thuộc vào các nguồn hình thành khác nhau, nguyên giá các TSCĐ hữu hình được xác định cụ thể như sau:
  • a/ Tài sản cố định loại mua sắm:
  • Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ), bao gồm:
Removed / left-side focus
  • Đối với tài sản cố định thuê hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo các quy định trong hợp đồng thuê.
  • Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với những tài sản cố định này, chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12

Điều 12: Đối với những tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng chúng như đối với tài sản cố định thuộc sở hữu của mình và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định. Bên cho thuê với tư cách là chủ đầu tư phải theo dõi, quản lý và thực hiện đúng các quy định tr...

Open section

Điều 12

Điều 12: Nguyên giá tài sản cố định vô hình được xác định cụ thể theo từng loại như sau: Đất: Được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất được sử dụng. Bằng phát minh sáng chế: Giá trị bằng phát minh sáng chế được xác định bởi các chi phí đơn vị phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12: Nguyên giá tài sản cố định vô hình được xác định cụ thể theo từng loại như sau:
  • Đất: Được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất được sử dụng.
  • Bằng phát minh sáng chế:
Removed / left-side focus
  • Đối với những tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng chúng như đối với tài sản cố định thuộc sở hữu của mình và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết t...
  • Bên cho thuê với tư cách là chủ đầu tư phải theo dõi, quản lý và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 13

Điều 13: Những tư liệu lao động không phải là tài sản cố định (những tư liệu lao động không thoả mãn tiêu chuẩn về giá trị, nhưng có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên - được gọi là công cụ lao động nhỏ) doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng những tài sản này như đối với tài sản cố định và phải tính toán, phân bổ dần giá trị của...

Open section

Điều 14

Điều 14: Mọi TSCĐ trong đơn vị HCSN phải được quản lý bằng hiện vật và giá trị (kể cả những TSCĐ đặc biệt, vô giá), phải thực hiện chế độ báo cáo TSCĐ định kỳ và bất thường theo qui định của Nhà nước. TSCĐ được hình thành do được viện trợ, biếu, tặng, cho, hiến đều phải đánh giá, xác định nguyên giá, tính hao mòn như mọi TSCĐ được hình...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Mọi TSCĐ trong đơn vị HCSN phải được quản lý bằng hiện vật và giá trị (kể cả những TSCĐ đặc biệt, vô giá), phải thực hiện chế độ báo cáo TSCĐ định kỳ và bất thường theo qui định của Nhà nước.
  • TSCĐ được hình thành do được viện trợ, biếu, tặng, cho, hiến đều phải đánh giá, xác định nguyên giá, tính hao mòn như mọi TSCĐ được hình thành từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ N...
  • Đối với TSCĐ phải đăng ký sử dụng hoặc lưu hành, khi tiếp nhận đưa vào quản lý, sử dụng phải thực hiện đăng ký kịp thời, khi không còn sử dụng nữa (thanh lý, bán, chuyển giao cho đơn vị khác) đều p...
Removed / left-side focus
  • Điều 13: Những tư liệu lao động không phải là tài sản cố định (những tư liệu lao động không thoả mãn tiêu chuẩn về giá trị, nhưng có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
  • được gọi là công cụ lao động nhỏ) doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng những tài sản này như đối với tài sản cố định và phải tính toán, phân bổ dần giá trị của chúng vào chi phí kinh doanh...
  • Đối với công cụ lao động nhỏ đã phân bổ hết giá trị mà vẫn sử dụng được, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng các công cụ lao động nhỏ này như những công cụ lao động nhỏ bình thường nhưng k...
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 14

Điều 14: Đối với những doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý... tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định về quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.

Open section

Điều 4

Điều 4: Trong các đơn vị HCSN, một số loại TSCĐ được quy định đặc biệt như sau: 1/ Các loại tư liệu lao động sau đây có thời gian sử dụng trên một năm, nhưng không đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị (dưới 5 triệu đồng) vẫn được quy định là TSCĐ, cụ thể bao gồm: a - Máy móc, thiết bị, phương tiện quản lý văn phòng, như: Bộ máy vi tính, các th...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4: Trong các đơn vị HCSN, một số loại TSCĐ được quy định đặc biệt như sau:
  • 1/ Các loại tư liệu lao động sau đây có thời gian sử dụng trên một năm, nhưng không đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị (dưới 5 triệu đồng) vẫn được quy định là TSCĐ, cụ thể bao gồm:
  • Máy móc, thiết bị, phương tiện quản lý văn phòng, như: Bộ máy vi tính, các thiết bị ngoại vi của máy vi tính (ổn áp, lưu điện,...), đầu máy Video, máy điện thoại, các dụng cụ đồ nghề dùng cho nghiê...
Removed / left-side focus
  • Đối với những doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý...
  • tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định về quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
left-only unmatched

MỤC III: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH KHẤU HAO

MỤC III: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 15

Điều 15: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định: 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn dưới đây, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp: - Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế; - Hiện trạng tài sản cố định (tài sản cố định đã qua sử dụng bao lâu, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài...

Open section

Điều 15

Điều 15: Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán tài sản cố định: Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số hao mòn của TSCĐ TSCĐ luỹ kế TSCĐ Nguyên giá tài sản cố định trong đơn vị HCSN chỉ được thay đổi trong...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15: Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán tài sản cố định:
  • Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số hao mòn
  • của TSCĐ TSCĐ luỹ kế TSCĐ
Removed / left-side focus
  • Điều 15: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định:
  • 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn dưới đây, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp:
  • - Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 16

Điều 16: Đối với các tài sản cố định vô hình, thời gian sử dụng do doanh nghiệp tự quyết định cho phù hợp nhưng không quá 40 năm và cũng không dưới 5 năm.

Open section

Điều 16

Điều 16: Việc điều động, nhượng bán, thanh lý TSCĐ ở các đơn vị HCSN phải tuân thủ đúng các quy định sau: Chỉ được điều động, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định không cần dùng hoặc không dùng được khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo đúng quy định của chế độ quản lý tài sản hiện hành của Nhà nước (Hướng dẫn việc tiếp nhận, bà...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 16: Việc điều động, nhượng bán, thanh lý TSCĐ ở các đơn vị HCSN phải tuân thủ đúng các quy định sau:
  • Chỉ được điều động, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định không cần dùng hoặc không dùng được khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo đúng quy định của chế độ quản lý tài sản hiện hành của Nhà...
  • Quy chế quản lý tài sản không cần dùng và không sử dụng được trong các cơ quan HCSN).
Removed / left-side focus
  • Điều 16: Đối với các tài sản cố định vô hình, thời gian sử dụng do doanh nghiệp tự quyết định cho phù hợp nhưng không quá 40 năm và cũng không dưới 5 năm.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 17

Điều 17: Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định. 1. Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, nội dung như sau: - Căn cứ các quy định trong Chế độ này doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định và đăng ký với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý; - Xác định mức trí...

Open section

Điều 17

Điều 17: Những công cụ, dụng cụ có giá trị đơn vị từ 500.000,00 đồng trở lên và có thời gian sử dụng trên một năm mà không coi là TSCĐ thì được xếp vào nhóm tài sản là công cụ, dụng cụ lâu bền. Đơn vị phải theo dõi, quản lý chặt chẽ từng công cụ, dụng cụ lâu bền từ khi xuất ra sử dụng cho đến khi báo hỏng (Trên TK 005 - Dụng cụ lâu bền...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 17: Những công cụ, dụng cụ có giá trị đơn vị từ 500.000,00 đồng trở lên và có thời gian sử dụng trên một năm mà không coi là TSCĐ thì được xếp vào nhóm tài sản là công cụ, dụng cụ lâu bền. Đơn...
  • Dụng cụ lâu bền đang sử dụng và Sổ theo dõi tài sản tại nơi sử dụng).
Removed / left-side focus
  • Điều 17: Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.
  • 1. Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, nội dung như sau:
  • - Căn cứ các quy định trong Chế độ này doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định và đăng ký với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 18

Điều 18: Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định trong tháng. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. Tài sản cố định tăng, giảm, ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh (đưa vào cất giữ theo quy định của Nhà nước,...

Open section

Điều 18

Điều 18: Quy định bắt buộc chung: Về nguyên tắc thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định căn cứ vào các tiêu chuẩn dưới đây: Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế; Hiện trạng tài sản cố định (tài sản cố định đã qua sử dụng bao lâu, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản...) Mục đích và hiệu suất...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 18: Quy định bắt buộc chung: Về nguyên tắc thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định căn cứ vào các tiêu chuẩn dưới đây:
  • Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;
  • Hiện trạng tài sản cố định (tài sản cố định đã qua sử dụng bao lâu, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản...)
Removed / left-side focus
  • Điều 18: Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định trong tháng.
  • Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng.
  • Tài sản cố định tăng, giảm, ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh (đưa vào cất giữ theo quy định của Nhà nước, chờ thanh lý,...) trong tháng được trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định từ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 19

Điều 19: Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. 1. Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao. Bao gồm: Tài sản cố định không cần dùng, chưa cần...

Open section

Điều 19

Điều 19: Quy định vận dụng trong các trường hợp đặc biệt: Trường hợp đơn vị muốn xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định (khác với quy định tại phụ lục số 1: Thời gian sử dụng dài hơn hoặc ngắn hơn so với qui định), hoặc muốn xác định thời gian sử dụng của những tài sản cố định chưa được quy định trong phụ lục, đơn vị phải l...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 19: Quy định vận dụng trong các trường hợp đặc biệt:
  • Trường hợp đơn vị muốn xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định (khác với quy định tại phụ lục số 1:
  • Thời gian sử dụng dài hơn hoặc ngắn hơn so với qui định), hoặc muốn xác định thời gian sử dụng của những tài sản cố định chưa được quy định trong phụ lục, đơn vị phải lập biên bản nêu rõ các tiêu c...
Removed / left-side focus
  • Điều 19: Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
  • 1. Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao. Bao gồm:
  • Tài sản cố định không cần dùng, chưa cần dùng đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp được đưa vào cất giữ, bảo quản, điều động... cho doanh nghiệp khác.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 20

Điều 20: Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại... và xử lý tổn thất theo các quy định hiện h...

Open section

Điều 20

Điều 20: Đối với các tài sản cố định vô hình, thời gian sử dụng do đơn vị tự quyết định cho phù hợp nhưng không quá 20 năm và không dưới 3 năm. 2- Đối tượng, phạm vi TSCĐ tính hao mòn

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 20: Đối với các tài sản cố định vô hình, thời gian sử dụng do đơn vị tự quyết định cho phù hợp nhưng không quá 20 năm và không dưới 3 năm.
  • 2- Đối tượng, phạm vi TSCĐ tính hao mòn
Removed / left-side focus
  • Điều 20: Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
  • Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại... và xử lý tổn thất theo các quy định hiện hành.
  • Đối với những tài sản cố định đang chờ quyết định thanh lý, tính từ thời điểm tài sản cố định ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thôi trích khấu hao theo các quy định trong chế đ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 21

Điều 21: Hội đồng gia nhận, Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán... tài sản cố định trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc doanh nghiệp, Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng tài chính - kế toán của doanh nghiệp, một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản cố định (trong hay ngo...

Open section

Điều 21

Điều 21: Tất cả TSCĐ được Nhà nước giao quản lý, sử dụng tại đơn vị đều phải được tính hao mòn TSCĐ hàng năm. Các loại TSCĐ sau đơn vị không phải tính hao mòn: TSCĐ đặc biệt (tài sản vô giá); TSCĐ đơn vị thuê ngoài sử dụng tạm thời; TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất trữ hộ Nhà nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 21: Tất cả TSCĐ được Nhà nước giao quản lý, sử dụng tại đơn vị đều phải được tính hao mòn TSCĐ hàng năm.
  • Các loại TSCĐ sau đơn vị không phải tính hao mòn:
  • TSCĐ đặc biệt (tài sản vô giá);
Removed / left-side focus
  • Điều 21: Hội đồng gia nhận, Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán... tài sản cố định trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc doanh nghiệp, K...
  • kế toán của doanh nghiệp, một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản cố định (trong hay ngoài doanh nghiệp), đại diện bên giao tài sản (nếu có) và các thành viên khác do doanh nghiệp quyết địn...
  • kỹ thuật (nếu có) cùng tham gia các Hội đồng này.
left-only unmatched

MỤC IV: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SỐ KHẤU HAO LUỸ KẾ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

MỤC IV: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SỐ KHẤU HAO LUỸ KẾ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 22.

Điều 22. Các doanh nghiệp được sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định; mọi hoạt động đầu tư xây dựng phải thực hiện theo đúng các quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Khi chưa có nhu cầu đầu tư tái tạo tài sản cố định, doanh nghiệp có quyền sử dụng l...

Open section

Điều 22

Điều 22: Hao mòn TSCĐ được tính một năm 1 lần vào tháng 12 hàng năm.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 22: Hao mòn TSCĐ được tính một năm 1 lần vào tháng 12 hàng năm.
Removed / left-side focus
  • Điều 22. Các doanh nghiệp được sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định
  • mọi hoạt động đầu tư xây dựng phải thực hiện theo đúng các quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.
  • Khi chưa có nhu cầu đầu tư tái tạo tài sản cố định, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 23

Điều 23: Trong các tổng công ty Nhà nước, việc huy động số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định của các đơn vị thành viên phải tuân theo đúng các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước, quy chế tài chính của Tổng công ty đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính thông qua.

Open section

Điều 23

Điều 23: Các TSCĐ đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng thì không phải tính hao mòn nữa.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 23: Các TSCĐ đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng thì không phải tính hao mòn nữa.
Removed / left-side focus
  • Trong các tổng công ty Nhà nước, việc huy động số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định của các đơn vị thành viên phải tuân theo đúng các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước,...
left-only unmatched

MỤC V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

MỤC V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 24

Điều 24: Chế độ này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1 năm 1997.

Open section

Điều 24

Điều 24: Các TSCĐ chưa tính hao mòn đủ mà đã hư hỏng không tiếp tục sử dụng được nữa thì không phải tính hao mòn nữa. 3- Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định được quy định như sau:

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 24: Các TSCĐ chưa tính hao mòn đủ mà đã hư hỏng không tiếp tục sử dụng được nữa thì không phải tính hao mòn nữa.
  • 3- Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định được quy định như sau:
Removed / left-side focus
  • Điều 24: Chế độ này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1 năm 1997.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 25

Điều 25: Đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 1 tháng 1 năm 1997, khi áp dụng chế độ này, các doanh nghiệp phải thực hiện: - Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định chỉ tiêu giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định; - Đánh giá thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định...

Open section

Điều 25

Điều 25: Mức hao mòn của từng TSCĐ thuộc đối tượng, phạm vi nêu trên được tính theo công thức sau: Mức tính hao mòn hàng năm của mỗi TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ tính hao mòn (% năm) Hàng năm, trên cơ sở xác định số hao mòn tăng và số hao mòn giảm phát sinh trong năm, đơn vị tính tổng số hao mòn cho năm đó theo công thức: Số hao...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 25: Mức hao mòn của từng TSCĐ thuộc đối tượng, phạm vi nêu trên được tính theo công thức sau:
  • Mức tính hao mòn hàng năm của mỗi TSCĐ
  • Nguyên giá của TSCĐ
Removed / left-side focus
  • Điều 25: Đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 1 tháng 1 năm 1997, khi áp dụng chế độ này, các doanh nghiệp phải thực hiện:
  • - Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định chỉ tiêu giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định;
  • - Đánh giá thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 26

Điều 26: Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này.

Open section

Điều 26

Điều 26: Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, đơn vị phải xác định lại mức tính hao mòn trung bình năm của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã q...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, đơn vị phải xác định lại mức tính hao mòn trung bình năm của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán...
Removed / left-side focus
  • Điều 26: Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 27

Điều 27: Trong quá trình thi hành, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xử lý.

Open section

Điều 27

Điều 27: Mức tính hao mòn cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số hao mòn luỹ kế đã thực hiện của tài sản cố định đó.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 27: Mức tính hao mòn cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số hao mòn luỹ kế đã thực hiện của tài sản cố định đó.
Removed / left-side focus
  • Điều 27: Trong quá trình thi hành, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xử lý.

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG 1 - Đối tượng, phạm vi áp dụng
CHƯƠNG II CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSCĐ 1 - Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định
CHƯƠNG III CHƯƠNG III NHỮNG QUI ĐỊNH VỀ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1- Qui định về thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn
Điều 28 Điều 28: Mọi tài sản cố định của đơn vị hành chính sự nghiệp huy động sử dụng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sự nghiệp có thu hoặc hoạt động cho thuê đều phải trích khấu hao. Trường hợp đơn vị huy động các TSCĐ thuộc nguồn kinh phí HCSN sử dụng vào các hoạt động này thì mức khấu hao TSCĐ được tính, trích trên cơ sở tỷ...