Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 0
Right-only sections 8

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
referenced-article Similarity 0.62 amending instruction

Tiêu đề

Về việc sửa đổi khoản 5 điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 3325/QĐ-UB-NC ngày 15/7/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Open section

Điều 3.

Điều 3. - Người cho thuê và người thuê nhà ở phải có hợp đồng thuê nhà ở được lập thành văn bản (theo mẫu), nếu thời hạn thuê nhà từ 6 (sáu) tháng trở lên thì phải có chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện. Người thuê nhà được cho thuê lại nhà đang thuê với điều kiện được bên cho thuê đồn...

Open section

This section appears to amend `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Về việc sửa đổi khoản 5 điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 3325/QĐ-UB-NC ngày 15/7/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Added / right-side focus
  • Người cho thuê và người thuê nhà ở phải có hợp đồng thuê nhà ở được lập thành văn bản (theo mẫu), nếu thời hạn thuê nhà từ 6 (sáu) tháng trở lên thì phải có chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc...
  • Người thuê nhà được cho thuê lại nhà đang thuê với điều kiện được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản.
Removed / left-side focus
  • Về việc sửa đổi khoản 5 điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 3325/QĐ-UB-NC ngày 15/7/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Target excerpt

Điều 3. - Người cho thuê và người thuê nhà ở phải có hợp đồng thuê nhà ở được lập thành văn bản (theo mẫu), nếu thời hạn thuê nhà từ 6 (sáu) tháng trở lên thì phải có chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc chứng thực...

Only in the right document

Tiêu đề Về việc quản lý hoạt động cho người Việt Nam thuê nhà để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Điều 1. - Nay bổ sung và điều chỉnh một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý các hoạt động cho người Việt Nam thuê nhà để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. “Nhà cho người Việt Nam thuê để ở” nêu trong Quyết định này bao gồm các nhà thuộc sở hữu tư nhân được sử dụng để cho thuê làm nhà ở tạm thời và chỉ sử dụng để ở. Các cơ sở...
Điều 2. Điều 2. - Điều kiện cho thuê nhà ở. 2.1- Người cho thuê nhà ở phải là công dân Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự, có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh, có giấy chứng nhận chủ quyền nhà hoặc được sự chấp thuận của chủ sở hữu nhà. 2.2- Người thuê nhà phải là công dân Việt Nam, có giấy chứng minh n...
Điều 4. Điều 4. - Thủ tục đăng ký hoạt động cho thuê nhà để ở. 4.1- Ủy ban nhân dân các quận huyện được giao trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đăng ký hoạt động cho thuê nhà đối với người có nhà cho thuê để ở. 4.2- Hồ sơ đăng ký hoạt động cho thuê nhà để ở bao gồm : - Phiếu kê khai đăng ký cho thuê nhà để ở (theo mẫu). - Giấy chứng nhận chủ q...
Điều 5. Điều 5. - Trách nhiệm và nghĩa vụ của người cho thuê và người thuê nhà để ở. 5.1- Người cho thuê nhà phải chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về an ninh trật tự, quản lý nhân hộ khẩu, về môi trường, phòng cháy chữa cháy, về phòng chống tệ nạn xã hội cũng như kịp thời báo cáo cho cơ quan chức năng các việc làm vi phạm pháp luật...
Điều 6.- Điều 6.- Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan liên quan có trách nhiệm kiểm tra và xử lý các vi phạm đối với các quy định về quản lý nhà cho thuê để ở theo thẩm quyền.
Điều 7. Điều 7. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ quyết định và qui định ban hành kèm theo quyết định số 1552/1998/QĐ-UB-QLĐT ngày 24/3/1998 của Ủy ban nhân dân thành phố. Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định này.
Điều 8. Điều 8. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, người có nhà cho thuê và người thuê nhà để ở có trách nhiệm thi hành quyết định này./.