Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 31

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
6 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Ban hành kìm kẹp chì - viên chì hải quan mới

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan
Removed / left-side focus
  • Ban hành kìm kẹp chì - viên chì hải quan mới
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.-

Điều 1.- Ban hành Kìm kẹp chì - Viên chì hải quan mới (có phụ lục kèm theo).

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan.
Removed / left-side focus
  • Điều 1.- Ban hành Kìm kẹp chì - Viên chì hải quan mới (có phụ lục kèm theo).
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.-

Điều 2.- Quyết định này, có hiệu lực thi hành thống nhất trong Hải quan toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1996.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Bãi bỏ những quy định trong các văn bản trước đây của Hội đông Bộ trưởng về thủ tục hải quan và lệ phí hải quan trái với những điều khoản trong bản Quy định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bãi bỏ những quy định trong các văn bản trước đây của Hội đông Bộ trưởng về thủ tục hải quan và lệ phí hải quan trái với những điều khoản trong bản Quy định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 2.- Quyết định này, có hiệu lực thi hành thống nhất trong Hải quan toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1996.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.-

Điều 3.- Tất cả Kìm kẹp chì - Viên chì hải quan cũ, từ ngày 01/12/1996 không còn giá trị thực hiện. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thu hồi và thống kê chi tiết toàn bộ số Kìm kẹp chì - Viên chì hải quan cũ để lưu trữ bảo quản, đồng thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Vụ Kế hoạch - Tài vụ) để hướng dẫn thanh...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Bản Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. QUY ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN VÀ LỆ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bản Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi...
  • CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN
Removed / left-side focus
  • Tất cả Kìm kẹp chì
  • Viên chì hải quan cũ, từ ngày 01/12/1996 không còn giá trị thực hiện. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thu hồi và thống kê chi tiết toàn bộ số Kìm kẹp chì
  • Viên chì hải quan cũ để lưu trữ bảo quản, đồng thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Vụ Kế hoạch
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.-

Điều 4.- Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài vụ Tổng cục Hải quan, có trách nhiệm phân phối Kìm kẹp chì - Viên chì hải quan mới theo Phụ lục ghi tại Điều 1 trên đây, để Hải quan toàn quốc thống nhất thực hiện theo quy định tại Công văn số 1148/TCHQ-GQ ngày 15/8/1988.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Giám sát hải quan: 1. Trong thời gian đối tượng kiểm tra hải quan chịu sự giám sát hải quan, hải quan cửa khẩu tiến hành giám sát việc xếp, dỡ, vận chuyển, bảo quản tại kho hoặc trên phương tiện vận tải chuyên dụng. 2. Hàng hoá, hành lý xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan nhưng chưa thực xuất: hàng hoá, hành lý nhập khẩu nhưng ch...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Giám sát hải quan:
  • 1. Trong thời gian đối tượng kiểm tra hải quan chịu sự giám sát hải quan, hải quan cửa khẩu tiến hành giám sát việc xếp, dỡ, vận chuyển, bảo quản tại kho hoặc trên phương tiện vận tải chuyên dụng.
  • 2. Hàng hoá, hành lý xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan nhưng chưa thực xuất: hàng hoá, hành lý nhập khẩu nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan, phải được bảo quản theo quy chế kho đối với hàng hoá...
Removed / left-side focus
  • Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
  • Tài vụ Tổng cục Hải quan, có trách nhiệm phân phối Kìm kẹp chì
  • Viên chì hải quan mới theo Phụ lục ghi tại Điều 1 trên đây, để Hải quan toàn quốc thống nhất thực hiện theo quy định tại Công văn số 1148/TCHQ-GQ ngày 15/8/1988.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.-

Điều 5.- Cục trưởng Cục giám sát quản lý về hải quan, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài vụ, Thủ trưởng các Vụ - Cục và các đơn vị trực thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Hiệu trưởng Trường Cao đăng Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Lệ phí hải quan. Chủ đối tượng kiểm tra hải quan phải nộp lệ phí hải quan trong trường hợp sau đây: 1. Hàng hoá, hành lý ký gửi và lưu kho hải quan. 2. Hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải yêu cầu làm thủ tục hải quan tại các địa điểm ở nội địa theo quy định tại khoản 2 điều 3 Nghị định này. 3. Hàng hoá, hành lý, phương tiện...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Lệ phí hải quan.
  • Chủ đối tượng kiểm tra hải quan phải nộp lệ phí hải quan trong trường hợp sau đây:
  • 1. Hàng hoá, hành lý ký gửi và lưu kho hải quan.
Removed / left-side focus
  • Cục trưởng Cục giám sát quản lý về hải quan, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
  • Tài vụ, Thủ trưởng các Vụ
  • Cục và các đơn vị trực thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Hiệu trưởng Trường Cao đăng Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN
Điều 1. Điều 1. Hàng hoá, hành lý, ngoại hối, tiền Việt Nam, bưu kiện, bưu phẩm, văn hoá phẩm, ấn phẩn tài liệu, các đồ vật và tài sản xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh mượn đường Việt Nam (gọi chung là đối tượng kiểm tra, giám sát hải quan) khi qua lại biên giới Việt Nam phải làm thủ tục hải quan theo qu...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng kiểm tra, giám sát hải quan ghi ở điều 1 (trừ hành lý, ngoại hối, tiền Việt Nam, phương tiện vận tải) khi xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương nghiệp hoặc Tổng cục hải quan cấp. Trường hợp các đối tượng trên thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành, còn phải có giấy chứng nhận được phép xuất khẩu, nhập khẩu...
Điều 3. Điều 3. Trình tự thủ tục hải quan: 1. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ khi hàng nhập khẩu và 24 giờ sau khi phương tiện vận tải nhập cảnh và 2 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh, chủ hàng hoặc người đại diện, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh phải nộp tờ khai hải quan theo mẫ...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ, HÀNH LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 6. Điều 6. Đối với hàng hoá kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan phải kèm theo: a/ Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Thương nghiệp cấp. b/ Bảng kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng hoá đóng gói không cùng chủng loại). c/ Vận đơn (bản sao) đối với hàng nhập khẩu. d/ Trong trường hợp nghi vấn, hải quan tạm ngừng làm thủ tục, đ...
Điều 7. Điều 7. Đối với nguyên liệu, hàng hoá nhập khẩu để làm hàng gia công xuất khẩu, tờ khai hải quan phải kèm theo: Khi nhập khẩu: a/ Giấy phép nhập nguyên liệu, hàng hoá do Bộ Thương nghiệp cấp. b/ Bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng hoá đóng gói không cùng chủng loại). c/ Vận đơn (bản sao). Khi xuất khẩu: a/ Giấy phép xuất hàng gia cô...
Điều 8. Điều 8. Đối với hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu của tổ chức đầu tư và chuyển giao công nghệ: 1. Phải khai cụ thể vào từng loại tờ khai hải quan: a/ Hàng nhập khẩu để góp vào vốn đầu tư nước ngoài của xí nghiệp hoặc một phần tổng số vốn đầu tư của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. b/ Hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. c/ Hàng xu...