Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 9

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
1 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Triển khai thực hiện điều lệ quản lý đầu tư-xây dựng theo Nghị định số 42/CP và qui chế đấu thầu theo Nghị định số 43/CP của Chính phủ.

Open section

Tiêu đề

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy và lề lối làm việc của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy và lề lối làm việc của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình
Removed / left-side focus
  • Triển khai thực hiện điều lệ quản lý đầu tư-xây dựng theo Nghị định số 42/CP và qui chế đấu thầu theo Nghị định số 43/CP của Chính phủ.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. - Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình và phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội trong việc tổ chức thực hiện các chương trình dân số - kế hoạch hoá gia...
Điều 2. Điều 2. - Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình có nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch chương trình, dự án về dân số - kế hoạch hoá gia đình trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đó trong phạm vi cả nước. 2. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dự...
Điều 3. Điều 3. - Thành phần của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình gồm: Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm chuyên trách, Các Phó Chủ nhiệm kiêm nhiệm là đại diện lãnh đạo Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Y tế. Các Uỷ viên kiêm nhiệm là đại diện lãnh đạo Bộ Lao động - Thương binh xã hội, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Giáo dục và đào...
Điều 4. Điều 4. - Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình. 1. Nhiệm vụ của Chủ nhiệm: Lãnh đạo và điều hành hoạt động của Uỷ ban. Chuẩn bị nội dung, chương trình, dự án, chính sách, các văn bản khác để Uỷ ban thảo luận trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc quyết định theo thẩm quyề...
Điều 5. Điều 5. - Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, đoàn thể là thành viên của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình: 1. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình xây dựng, tổng hợp và cân đối kế hoạch 5 năm và hàng năm trình Chính phủ phê duyệt. 2. Bộ Tài chính phối...
Điều 6. Điều 6. - Tổ chức Bộ máy của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình gồm có: Văn phòng, Vụ Kế hoạch - Tài vụ và chính sách, Vụ Tuyên truyền giáo dục, Vụ Điều phối dịch vụ kế hoạch hoá gia đình Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo Vụ Hợp tác quốc tế Thanh tra Trung tâm nghiên cứu, thông tin và tư liệu. Chủ nhiệm Uỷ ban quy định nhiệm vụ...
Điều 7. Điều 7. - Tổ chức bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình ở các cấp như sau: 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội có nhiều hoạt động liên quan đến công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình thành lập ban chỉ đạo công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình và có bộ phận chuyên tr...
Điều 8. Điều 8. - Nghị định này thay thế Nghi định số 193-HĐBT ngày 19-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và chế độ làm việc của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định khác trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.