Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước
59-CP
Right document
Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
166/1999/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
- Ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản "Quy chế Quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước", để thực hiện thống nhất trong cả nước.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định". Chế độ này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí để tính thuế, các quy định khác được khuyến khích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định".
- Chế độ này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước.
- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí để tính thuế, các quy định khác được khuyến khích áp dụng.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản "Quy chế Quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước", để thực hiện thống nhất trong cả nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Riêng việc phân phối lợi nhuận quy định tại Chương IV Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997. Các quy định trước đây về quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước (nêu tại phụ lục kèm theo và các văn bản liên quan khác) trái với N...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000. Quyết định này thay thế Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Các quy định khác về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trái với Quyết định này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Các quy định khác về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trái với Quyết định này đều bái bỏ.
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Riêng việc phân phối lợi nhuận quy định tại Chương IV Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997.
- Các quy định trước đây về quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước (nêu tại phụ lục kèm theo và các văn bản liên quan khác) trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Nghị đinh này.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Vụ trưởng Vụ chính sách Tài chính, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng Cục thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Hội đồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Vụ trưởng Vụ chính sách Tài chính, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng Cục thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chứ...
- Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Nghị đinh này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HẠCH TOÁN KINH DOANH ĐỐI VỚI DO...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định: 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình: Mọi tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
- 1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:
- Mọi tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà n...
- Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ HẠCH TOÁN KINH DOANH
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy chế này áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh, bao gồm: Tổng công ty, doanh nghiệp thành viên tổng công ty, doanh nghiệp độc lập khác (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp Nhà nước). Ngoài các quy định của Quy chế này, Tổng công ty Nhà nước và các doanh nghiệp thành viên tổng công ty còn được áp dụng các quy đị...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng: Chế độ này áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, gồm: Tổng công ty, doanh nghiệp thành viên Tổng công ty, doanh nghiệp độc lập; Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng:
- Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,... chỉ b...
- các quy định khác trong chế độ này được khuyến khích áp dụng
- Ngoài các quy định của Quy chế này, Tổng công ty Nhà nước và các doanh nghiệp thành viên tổng công ty còn được áp dụng các quy định trong Quy chế tài chính Tổng công ty do Hội đồng quản trị tổng cô...
- Left: Điều 1. Quy chế này áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh, bao gồm: Tổng công ty, doanh nghiệp thành viên tổng công ty, doanh nghiệp độc lập khác (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp... Right: Chế độ này áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, gồm: Tổng công ty, doanh nghiệp thành viên Tổng công ty, doanh nghiệp độc lập;
Left
Điều 2.
Điều 2. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Vốn pháp định của doanh nghiệp Nhà nước" là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp Nhà nước do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề. 2. "Vốn điều lệ của doanh nghiệp Nhà nước" là số vốn ghi trong điều lệ doanh nghiệp Nhà nước. 3. "Vốn huy động của d...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Các từ ngữ sử dụng trong Chế độ này được hiểu như sau: 1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau đề thực hiện một hay một số chức năng nhất định) có giá trị lớn và thời gian sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau đề thực hiện một hay một số chức năn...
- 2. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như:...
- chi phí về đất sử dụng
- 1. "Vốn pháp định của doanh nghiệp Nhà nước" là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp Nhà nước do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề.
- 2. "Vốn điều lệ của doanh nghiệp Nhà nước" là số vốn ghi trong điều lệ doanh nghiệp Nhà nước.
- 3. "Vốn huy động của doanh nghiệp Nhà nước" là số vốn doanh nghiệp Nhà nước huy động dưới các hình thức: phát hành trái phiếu
- Left: Điều 2. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: Điều 2: Các từ ngữ sử dụng trong Chế độ này được hiểu như sau:
- Left: tài sản cố định vô hình Right: Tài sản cố định hữu hình:
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Doanh nghiệp Nhà nước mới thành lập được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn Điều lệ ban đầu, nhưng không thấp hơn tổng mức vốn pháp định của các ngành nghề mà doanh nghiệp đó kinh doanh.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Hàng năm, doanh nghiệp được chủ động xác định thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định tại Điều 15 của Chế độ này phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Hàng năm, doanh nghiệp được chủ động xác định thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định tại Điều 15 của Chế độ này phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp Nhà nước mới thành lập được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn Điều lệ ban đầu, nhưng không thấp hơn tổng mức vốn pháp định của các ngành nghề mà doanh ngh...
Left
Điều 4.
Điều 4. Trong quá trình kinh doanh, khi cần thiết, Nhà nước có thể xem xét đầu tư bổ sung vốn cho doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao bổ sung. Khi có sự thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp Nhà nước phải công bố công khai số vốn điều lệ mới theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đối với trường hợp vốn điều lệ thấp hơn tổng mức vốn...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14: Đối với nhứng doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý... tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định về quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với nhứng doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý...
- tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định về quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
- Điều 4. Trong quá trình kinh doanh, khi cần thiết, Nhà nước có thể xem xét đầu tư bổ sung vốn cho doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao bổ sung.
- Khi có sự thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp Nhà nước phải công bố công khai số vốn điều lệ mới theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đối với trường hợp vốn điều lệ thấp hơn tổng mức vốn pháp định của các ngành nghề mà doanh nghiệp đó kinh doanh, thì cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp đó phải:
Left
Điều 5
Điều 5 . Nhà nước thực hiện việc giao vốn thuộc sở hữu Nhà nước cho các doanh nghiệp độc lập mới thành lập hoặc thành lập lại trên cơ sở sáp nhập hoặc tách từ các doanh nghiệp khác, các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90/TTg và Quyết định số 91/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ. Vốn Nhà nước giao cho Tổng công ty bao...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Xác định nguyên giá của tài sản cố định: 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình: a. Tài sản cố định loại mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định loại mua sắm (kể cả mua mới và cũ), bao gồm: giá thực tế phải trả; lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định khi chưa đưa tài sản cố định vào sử dụng; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Xác định nguyên giá của tài sản cố định:
- 1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
- a. Tài sản cố định loại mua sắm:
- Nhà nước thực hiện việc giao vốn thuộc sở hữu Nhà nước cho các doanh nghiệp độc lập mới thành lập hoặc thành lập lại trên cơ sở sáp nhập hoặc tách từ các doanh nghiệp khác, các Tổng công ty thành l...
- Vốn Nhà nước giao cho Tổng công ty bao gồm cả vốn của các thành viên tổng công ty.
Left
Điều 6.
Điều 6. Doanh nghiệp có trách nhiệm: 1. Mở sổ kế toán, theo dõi chính xác toàn bộ tài sản, tiền vốn doanh nghiệp quản lý và sử dụng theo đúng quy định của chế độ hạch toán kế toán, thống kế hiện hành, phản ánh kịp thời tình hình sử dụng, biến động tài sản, vốn. 2. Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu tình hình công nợ, xác định và phân loạ...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6: Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Đối với một số ngành đặc thù mà chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh không đều giữa các kỳ, các năm, nếu doanh nghiệp muốn trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh...
- Điều 6. Doanh nghiệp có trách nhiệm:
- Mở sổ kế toán, theo dõi chính xác toàn bộ tài sản, tiền vốn doanh nghiệp quản lý và sử dụng theo đúng quy định của chế độ hạch toán kế toán, thống kế hiện hành, phản ánh kịp thời tình hình sử dụng,...
- 2. Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu tình hình công nợ, xác định và phân loại các khoản nợ tồn đọng, phân tích khả năng thu hồi để có biện pháp xử lý thích hợp.
Left
Điều 7.
Điều 7. Việc giao vốn cho doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật hiện hành. Khi giao, nhận vốn phải đảm bảo: 1. Đánh giá, xác định lại giá trị tài sản theo mặt bằng giá thị trường tại thời điểm giao vốn; 2. Đối với doanh nghiệp độc lập thành lập lại trên cơ s...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan), được theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo đúng các quy định trong Chế độ này. Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan), được the...
- Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố định bình thường.
- Điều 7. Việc giao vốn cho doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật hiện hành. Khi giao, nhận vốn phải đảm bảo:
- 1. Đánh giá, xác định lại giá trị tài sản theo mặt bằng giá thị trường tại thời điểm giao vốn;
- 2. Đối với doanh nghiệp độc lập thành lập lại trên cơ sở sáp nhập hoặc tách từ doanh nghiệp khác, trước khi giao vốn phải xác định và xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính;
Left
Điều 8.
Điều 8. Doanh nghiệp Nhà nước được quyền sử dụng vốn và các quỹ của mình để phục vụ kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Trường hợp sử dụng các nguồn vốn, quỹ khác với mục đích sử dụng đã quy định cho các nguồn vốn, quỹ đó thì phải theo nguyên tắc có hoàn trả. Việc sử dụng vốn, quỹ để đầu tư xây dựng phải ch...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp: Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau: 1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. a. Tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8: Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp:
- Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
- 1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp Nhà nước được quyền sử dụng vốn và các quỹ của mình để phục vụ kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
- Trường hợp sử dụng các nguồn vốn, quỹ khác với mục đích sử dụng đã quy định cho các nguồn vốn, quỹ đó thì phải theo nguyên tắc có hoàn trả.
- Việc sử dụng vốn, quỹ để đầu tư xây dựng phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
Left
Điều 9.
Điều 9. Doanh nghiệp Nhà nước được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc phát triển kinh doanh. Trong các Tổng công ty Nhà nước, Tổng giám đốc thực hiện việc điều động tài sản giữa các doanh nghiệp thành viên theo phương án đã được Hội đồng quản trị phê duyệt. Trong vòng 10 ngày sau khi điều động tài sản, Tổng công ty phả...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9: Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định: Giá trị còn lại Nguyên giá Số khấu hao luỹ trên sổ kế toán = tài sản cố định - kế của tài sản của tài sản cố định cố định Nguyên giá tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9: Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định:
- Giá trị còn lại Nguyên giá Số khấu hao luỹ
- trên sổ kế toán = tài sản cố định - kế của tài sản
- Điều 9. Doanh nghiệp Nhà nước được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc phát triển kinh doanh.
- Trong các Tổng công ty Nhà nước, Tổng giám đốc thực hiện việc điều động tài sản giữa các doanh nghiệp thành viên theo phương án đã được Hội đồng quản trị phê duyệt.
- Trong vòng 10 ngày sau khi điều động tài sản, Tổng công ty phải thông báo kết quả điều động tài sản cho cơ quan tài chính Nhà nước và Thủ trưởng cơ quan Quyết định thành lập doanh nghiệp.
Left
Điều 10.
Điều 10. 1. Doanh nghiệp Nhà nước được quyền sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. Việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp có liên quan đến đất đai phải tuân theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật và bảo đảm nguyên...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10: Theo quy định của chế độ tài chính, các doanh nghiệp có quyền: - Điều động tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên để phục vụ mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn; - Chủ động nhượng bán tài sản cố định để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn; - Chủ động thanh toán những tài sản cố định đã lạc hậu mà kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10: Theo quy định của chế độ tài chính, các doanh nghiệp có quyền:
- - Điều động tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên để phục vụ mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn;
- - Chủ động nhượng bán tài sản cố định để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn;
- Doanh nghiệp Nhà nước được quyền sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
- Việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp có liên quan đến đất đai phải tuân theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật và bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được vốn, tăng thu nhập và không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ kinh...
Left
Điều 11.
Điều 11. Ngoài số vốn Nhà nước đầu tư, doanh nghiệp Nhà nước được quyền huy động vốn dưới các hình thức: phát hành trái phiếu, vay vốn, nhận vốn góp liên kết và các hình thức khác. Việc huy động vốn phải tuân theo các quy định của pháp luật, không được làm thay đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp và tổng mức dư nợ vốn huy động không...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11: Đối với tài sản cố định thuê hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo các quy định trong hợp đồng thuê. Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với những tài sản cố định này, chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với tài sản cố định thuê hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo các quy định trong hợp đồng thuê.
- Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với những tài sản cố định này, chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Ngoài số vốn Nhà nước đầu tư, doanh nghiệp Nhà nước được quyền huy động vốn dưới các hình thức:
- phát hành trái phiếu, vay vốn, nhận vốn góp liên kết và các hình thức khác.
- Việc huy động vốn phải tuân theo các quy định của pháp luật, không được làm thay đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp và tổng mức dư nợ vốn huy động không được vượt quá vốn điều lệ của doanh nghiệ...
Left
Điều 12.
Điều 12. Trong các Tổng công ty, Tổng Giám đốc theo uỷ quyền của Hội đồng quản trị, Quyết định việc huy động số khấu hao tài sản cố định, quỹ của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập để phục vụ nhu cầu đầu tư tập trung của Tổng công ty theo hình thức vay, trả với lãi suất nội bộ. Đối với một số trường hợp đặc thù được quy định...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12: Đối với những tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao như đối với tài sản cố định thuộc sở hữu của mình và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định. Bên cho thuê với tư cách là chủ đầu tư phải theo dõi, quản lý và thực hiện đúng các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với những tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao như đối với tài sản cố định thuộc sở hữu của mình và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ...
- Bên cho thuê với tư cách là chủ đầu tư phải theo dõi, quản lý và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định.
- Trong các Tổng công ty, Tổng Giám đốc theo uỷ quyền của Hội đồng quản trị, Quyết định việc huy động số khấu hao tài sản cố định, quỹ của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập để phục vụ nhu...
- Đối với một số trường hợp đặc thù được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động cụ thể của Tổng công ty thì Tổng công ty được huy động số khấu hao tài sản cố định (trừ số khấu hao của những tài...
Left
Điều 13.
Điều 13. Doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm bảo toàn vốn Nhà nước giao theo các quy định dưới đây: 1. Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo quy định của Nhà nước; 2. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định; 3. Được hạch toán vào chi phí kinh doanh các khoản dự phòng sau đây: a) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là khoản g...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13: Những tư liệu lao động không phải là tài sản cố định (những tư liệu lao động không thoả mãn tiêu chuẩn về giá trị, nhưng có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên - được gọi là công cụ lao động nhỏ) doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng những tài sản này như đối với tài sản cố định và phải tính toán phân bổ dần giá trị của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13: Những tư liệu lao động không phải là tài sản cố định (những tư liệu lao động không thoả mãn tiêu chuẩn về giá trị, nhưng có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- được gọi là công cụ lao động nhỏ) doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng những tài sản này như đối với tài sản cố định và phải tính toán phân bổ dần giá trị của chúng vào chi phí kinh doanh t...
- Đối với công cụ lao động nhỏ đã phân bổ hết giá trị mà vẫn sử dụng được, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng các công cụ lao động nhỏ này như những công cụ lao động nhỏ bình thường nhưng k...
- Điều 13. Doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm bảo toàn vốn Nhà nước giao theo các quy định dưới đây:
- 1. Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo quy định của Nhà nước;
- 2. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định;
Left
Điều 14.
Điều 14. 1. Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: a) Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo Quyết định của Nhà nước; b) Thực hiện cổ phần hoá, đa dạng hoá hình thức sở hữu; c) Dùng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần (đem góp tài sản và khi nhận tài sản). d) Điều chỉnh giá để đảm bảo giá trị thực...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình: 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn dưới đây để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định: - Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế; - Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản cố định....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn dưới đây để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:
- - Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;
- - Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản cố định...);
- 1. Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:
- a) Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo Quyết định của Nhà nước;
- b) Thực hiện cổ phần hoá, đa dạng hoá hình thức sở hữu;
- Left: d) Điều chỉnh giá để đảm bảo giá trị thực tế tài sản của doanh nghiệp. Right: Điều 15: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình:
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổn thất tài sản của doanh nghiệp Nhà nước là sự mất mát, hư hỏng làm giảm giá trị tài sản của doanh nghiệp do các nguyên nhân khách quan, chủ quan gây ra. Doanh nghiệp phải xác dịnh rõ nguyên nhân gây tổn thất tài sản, giá trị tổn thất và có phương án xử lý cụ thể. 1. Đối với những tổn thất do nguyên nhân chủ quan, doanh nghi...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình: Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình trong khoảng thời gian từ 5 đến 40 năm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình:
- Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình trong khoảng thời gian từ 5 đến 40 năm.
- Điều 15. Tổn thất tài sản của doanh nghiệp Nhà nước là sự mất mát, hư hỏng làm giảm giá trị tài sản của doanh nghiệp do các nguyên nhân khách quan, chủ quan gây ra.
- Doanh nghiệp phải xác dịnh rõ nguyên nhân gây tổn thất tài sản, giá trị tổn thất và có phương án xử lý cụ thể.
- 1. Đối với những tổn thất do nguyên nhân chủ quan, doanh nghiệp phải xác định mức độ gây thiệt hại của từng đương sự để buộc đền bù thiệt hại.
Left
Điều 16
Điều 16 . Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao phải bảo đảm bù đắp cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình của tài sản. Bộ Tài chính ban hành chế độ khấu hao tài sản cố định theo hướng khuyến khích khấu hao nhanh để các doanh nghiệp có điều kiện hiện đại hoá và nhanh chóng đổi...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt: - Đối với dự án đầu tư nước ngoài theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh Chuyển giao (BOT) thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định theo thời gian hoạt động còn lại của dự án. - Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có bên nước ngoài tham gia...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17: Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt:
- - Đối với dự án đầu tư nước ngoài theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh Chuyển giao (BOT) thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định theo thời gian hoạt động còn lại của dự án.
- - Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có bên nước ngoài tham gia hợp đồng, sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng bên nước ngoài thực hiện chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam, th...
- Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao phải bảo đảm bù đắp cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình của tài sản.
- Bộ Tài chính ban hành chế độ khấu hao tài sản cố định theo hướng khuyến khích khấu hao nhanh để các doanh nghiệp có điều kiện hiện đại hoá và nhanh chóng đổi mới công nghệ.
- Doanh nghiệp được sử dụng số khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế đổi mới tài sản cố định và sử dụng cho các yêu cầu kinh doanh khác theo quy định của Nhà nước.
Left
Điều 17.
Điều 17. 1. Doanh nghiệp Nhà nước được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn và bảo đảm các thủ tục theo quy định của Nhà nước. 2. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo dúng các quy định của Bộ luật Dân sự và...
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18: Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: 1. Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, nội dung như sau: - Căn cứ các quy định trong Chế độ này doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định; - Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18: Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:
- 1. Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, nội dung như sau:
- - Căn cứ các quy định trong Chế độ này doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định;
- 1. Doanh nghiệp Nhà nước được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn và bảo đảm các thủ tục theo q...
- 2. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo dúng các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của Nhà nước.
- Đối với những tài sản của Nhà nước do doanh nghiệp quản lý là toàn bộ hoặc phần chủ yếu của dây chuyền công nghệ chính, những tài sản có giá trị lớn theo quy định của Bộ Tài chính, khi doanh nghiệp...
Left
Điều 18.
Điều 18. 1. Doanh nghiệp được chủ động nhượng bán tài sản để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn. Đối với những tài sản quy định tại khoản 3 Điều 17 trong Quy chế này nếu nhượng bán cho tổ chức và cá nhân nước ngoài phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép. 2. Khi nhượng bán tài sản, doanh nghiệp phải định giá tài...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19: Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định trong tháng. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. Tài sản cố định tăng, giảm, ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh (đưa vào cất giữ theo quy định của Nhà nước,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19: Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định trong tháng.
- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng.
- Tài sản cố định tăng, giảm, ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh (đưa vào cất giữ theo quy định của Nhà nước, chờ thanh lý,...) trong tháng, được trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định t...
- Doanh nghiệp được chủ động nhượng bán tài sản để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn.
- Đối với những tài sản quy định tại khoản 3 Điều 17 trong Quy chế này nếu nhượng bán cho tổ chức và cá nhân nước ngoài phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
- 2. Khi nhượng bán tài sản, doanh nghiệp phải định giá tài sản và tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 19.
Điều 19. 1. Doanh nghiệp được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật không thể sử dụng được; tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi. Đối với những tài sản quy định tại khoản 3 Điều 17 trong Quy chế này, khi thanh lý tài sản, doanh nghiệp phải được cơ quan tài chính có thẩm quyền và Thủ trưởng cơ quan Quyết định...
Open sectionRight
Điều 21
Điều 21: Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại... và xử lý tổn thất theo các quy định hiện h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21: Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
- Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại... và xử lý tổn thất theo các quy định hiện hành.
- Đối với những tài sản cố định đang chờ quyết định thanh lý, tính từ thời điểm tài sản cố định ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thôi trích khấu hao theo các quy định trong chế đ...
- 1. Doanh nghiệp được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật không thể sử dụng được
- tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi. Đối với những tài sản quy định tại khoản 3 Điều 17 trong Quy chế này, khi thanh lý tài sản, doanh nghiệp phải được cơ quan tài chính có thẩm quyền và Thủ...
- 2. Khi thanh lý tài sản doanh nghiệp phải thành lập Hội đồng thanh lý, trường hợp bán tài sản thanh lý phải tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ); thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp các hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà n...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20: 1. Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. 2. Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm: - Tài sản cố định không cần dùng, chư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- 2. Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:
- - Tài sản cố định không cần dùng, chưa cần dùng đã có quyết định của Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghi...
- Điều 20. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị t...
- thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp các hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
- Các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đem tặng, biếu, cho hoặc tiêu dùng ngay trong nội bộ doanh nghiệp cũng phải được hạch toán để xác định doanh thu.
Left
Điều 21.
Điều 21. Doanh thu từ các hoạt động khác gồm: Các khoản thu từ hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, thu từ hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu; thu từ cho thuê tài sản; thu từ hoạt động liên doanh, góp vốn cổ phần; thu từ hoạt động liên kết; thu lãi tiền gửi; lãi tiền cho vay; các khoản thu tiền phạt, nợ đã xoá nay thu...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22: Hội đồng giao nhận, Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán... tài sản cố định trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc doanh nghiệp, Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng tài chính - kế toán của doanh nghiệp, một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản cố định (trong hay ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22: Hội đồng giao nhận, Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán... tài sản cố định trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc doanh nghiệp,...
- kế toán của doanh nghiệp, một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản cố định (trong hay ngoài doanh nghiệp), đại diện bên giao tài sản (nếu có) và các thành viên khác do doanh nghiệp quyết địn...
- kỹ thuật (nếu có) cùng tham gia các Hội đồng này.
- Điều 21. Doanh thu từ các hoạt động khác gồm:
- Các khoản thu từ hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, thu từ hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu
- thu từ cho thuê tài sản
Left
Điều 22.
Điều 22. Khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoặc cung cấp sản phẩm dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước mà thu không đủ bù đắp chi phí sản xuất các sản phẩm, dịch vụ này, doanh nghiệp được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc chế độ ưu đãi khác của Nhà nư...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 . Việc sử dụng số khấu hao tài sản cố định của các doanh nghiệp và việc huy động tiền khấu hao tài sản cố định của các đơn vị thành viên trong Tổng công ty phải tuân theo các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước, quy chế tài chính của Tổng công ty.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc sử dụng số khấu hao tài sản cố định của các doanh nghiệp và việc huy động tiền khấu hao tài sản cố định của các đơn vị thành viên trong Tổng công ty phải tuân theo các quy định về chế độ quản...
- Khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoặc cung cấp sản phẩm dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước mà thu không đủ bù đắp...
- 1. Khi thực hiện các nhiệm vụ trên phải bảo đảm đủ các điều kiện sau:
- a) Được Nhà nước giao nhiệm vụ (Chính phủ Quyết định hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Quyết định sau...
Left
Điều 23.
Điều 23. Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong năm tài chính. 1. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp gồm: a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu: là giá trị của toàn bộ nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh; b) Chi phí nhiên liệu, động lực: là giá trị của toàn bộ nhiên liệu, động l...
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24 : Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện, tổ chức và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24 : Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện, tổ chức và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này.
- Điều 23. Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong năm tài chính.
- 1. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
- a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu: là giá trị của toàn bộ nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh;
Left
Điều 24
Điều 24: Doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động khác các khoản chi sau: 1. Các khoản lỗ do liên doanh, liên kết, lỗ từ các hoạt động đầu tư khác; 2. Các khoản thiệt hại được Chính phủ trợ cấp hoặc được bên gây thiệt hại, các công ty bảo hiểm bồi dưỡng. 3. Chi phí đi công tác nước ngoài vượ...
Open sectionRight
Điều 25
Điều 25: Chế độ này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 nă 2000
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25: Chế độ này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 nă 2000
- Điều 24: Doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động khác các khoản chi sau:
- 1. Các khoản lỗ do liên doanh, liên kết, lỗ từ các hoạt động đầu tư khác;
- 2. Các khoản thiệt hại được Chính phủ trợ cấp hoặc được bên gây thiệt hại, các công ty bảo hiểm bồi dưỡng.
Left
Điều 25
Điều 25: Xác định giá thành sản phẩm và dịch vụ. 1. Giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ gồm: a) Chi phí vật tư trực tiếp: là chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ; b) Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương, tiền công, các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Doanh nghiệp phải xây dựng và tổ chức thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật (như định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu, định mức lao động, định mức các khoản chi phí gián tiếp) phù hợp với tổ chức kinh doanh và đặc điểm kinh tế kỹ thuật, mức độ trang thiết bị của doanh nghiệp trên cơ sở bảo đảm tiết kiệm hạ giá thành, nâng ca...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. 1. Doanh nghiệp tự xây dựng định mức lao động cho cá nhân, bộ phận và định mức tổng hợp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Các Tổng công ty Nhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước độc lập được xếp hạng doanh nghiệp đặc biệt phải đăng ký dịnh mức lao động với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các doanh ngh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. 1. Các khoản chi tiếp khách, hội họp, giao dịch, đối ngoại doanh nghiệp tự xây dựng định mức chi tiêu. Riêng khoản chi giao dịch đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị Quyết định mức chi cụ thể; đối với các doanh nghiệp độc lập không có Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp phải thoả thuận với cơ quan...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần doanh thu trên 5 tỷ đến 10 tỷ đồng được chi thêm không quá 2% số doanh thu tăng thêm;
Phần doanh thu trên 5 tỷ đến 10 tỷ đồng được chi thêm không quá 2% số doanh thu tăng thêm;
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần doanh thu trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng được chi thêm không quá 1% số doanh thu tăng thêm;
Phần doanh thu trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng được chi thêm không quá 1% số doanh thu tăng thêm;
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần doanh thu trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng được chi thêm không quá 0,5% số doanh thu tăng thêm;
Phần doanh thu trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng được chi thêm không quá 0,5% số doanh thu tăng thêm;
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần doanh thu trên 100 tỷ đến 500 tỷ đồng được chi thêm không quá 0,2% số doanh thu tăng thêm;
Phần doanh thu trên 100 tỷ đến 500 tỷ đồng được chi thêm không quá 0,2% số doanh thu tăng thêm;
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần doanh thu trên 500 tỷ đồng được chi thêm không quá 0,1% số doanh thu tăng thêm;
Phần doanh thu trên 500 tỷ đồng được chi thêm không quá 0,1% số doanh thu tăng thêm; 2. Các khoản chi bảo hộ lao động, huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao tay nghề doanh nghiệp phải căn cứ vào chế độ, định mức chi theo quy định. 3. Các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty thực hiện việc trích nộp để hình thành nguồn chi phí quản lý của Tổng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Các chi phí dịch vụ, mua ngoài doanh nghiệp phải có dự toán hợp đồng kinh tế, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, giá cả theo quy định của Nhà nước (đối với các dịch vụ do Nhà nước định giá) hoặc theo giá thị trường và phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp. Việc dùng hình thức hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hiệu quả Kinh tế do vi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận các hoạt động khác. 1. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ di giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Các doanh nghiệp Nhà nước độc lập được tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, lấy thu bù chi bảo đảm có lãi, tự chịu trách nhiệm về các khoản lãi, lỗ trong kinh doanh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32
Điều 32 . Lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp được phân phối theo thứ tự sau: 1. Nộp thuế lợi tức theo luật định; 2. Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; 3. Trừ các khoản tiền phạt vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khoản chi phí hợp lệ chưa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Mục đích sử dụng các quỹ: 1. Quỹ đầu tư phát triển: dùng để đầu tư phát triển kinh doanh (kể cả trường hợp liên doanh, góp vốn cổ phần, mua cổ phiếu theo quy định ở điều 10 của Quy chế này); đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; trợ giúp thêm cho việc đào tạo nâng cao tây...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Các Tổng công ty nhà nước trích lập và sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công ty theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty đã được phê chuẩn và theo Quy chế tài chính của Tổng công ty do Hội đồng quản trị Tổng công ty ban hành sau khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính thông qua.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35
Điều 35 . Các doanh nghiệp nhà nước phải tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo đúng các quy định tại các văn bản hiện hành của Nhà nước: Ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu; Cập nhật sổ sách kế toán; Kế toán phải phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác, khách quan.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp nhà nước phải: Lập đúng thời hạn các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp tự tổ chức kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính của mình hoặc thuê kiểm toán độc lập nếu thấy cần thiết. Giám đốc doanh nghiệp và Hội đồng quản trị doanh nghiệp (nếu có) phải chịu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Các hoạt động Kinh tế phát sinh được phản ánh bằng Đồng Việt Nam, nếu có phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38
Điều 38 . Trách nhiệm của Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước: 1. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp, trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. 2. Nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho do...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39
Điều 39 . Trách nhiệm của Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước: 1. Là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp có quyền điều hành cao nhất trong doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp và trước pháp luật trong việc điều hành hoạt động của doanh nghiệp. 2. Cùng C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Bộ Tài chính có chức năng quản lý nhà nước về tài chính, kế toán; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Chính phủ. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các Bộ quản lý ngành Kinh tế kỹ thuật, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections