Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 20

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán thuế xuất nhập khẩu

Open section

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Removed / left-side focus
  • Về bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán thuế xuất nhập khẩu
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Bổ xung tài khoản và tiểu khoản vào chế độ kế toán thuế xuất nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 07/TCHQ-TC ngày 16 tháng 2 năm 1993 của Tổng cục Hải quan. - Sử dụng tài khoản 65 "thanh toán với đối tượng nộp thuế" và tiểu khoản 651, 652 để hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt. + Tiểu khoản 651 được mở thêm tiết khoản thứ 3:...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (dưới đây gọi chung là cơ sở) có sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều thuộc đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (dưới đây gọi chung là cơ sở) có sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều thuộc đối tượng nộp thuế tiêu thụ...
Removed / left-side focus
  • Bổ xung tài khoản và tiểu khoản vào chế độ kế toán thuế xuất nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 07/TCHQ-TC ngày 16 tháng 2 năm 1993 của Tổng cục Hải quan.
  • - Sử dụng tài khoản 65 "thanh toán với đối tượng nộp thuế" và tiểu khoản 651, 652 để hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • + Tiểu khoản 651 được mở thêm tiết khoản thứ 3:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Cục KT-TT-XNK có trách nhiệm hướng dẫn phương pháp kế toán để các đơn vị thực hiện. Việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán theo Quyết định này được thực hiện từ niên độ kế toán 1996.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần. Nguyên tắc này được áp dụng cụ thể như sau: 1. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán những mặt hàng này chỉ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không phải nộp thuế doanh thu khâu sản xuất. Trường hợp cơ sở sả...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần. Nguyên tắc này được áp dụng cụ thể như sau:
  • Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán những mặt hàng này chỉ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không phải nộp thuế doanh thu khâu sản xuất.
  • Trường hợp cơ sở sản xuất có tổ chức chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp tại chi nhán...
Removed / left-side focus
  • Cục KT-TT-XNK có trách nhiệm hướng dẫn phương pháp kế toán để các đơn vị thực hiện.
  • Việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán theo Quyết định này được thực hiện từ niên độ kế toán 1996.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Các đồng chí Chánh Văn phòng, Cục trưởng, Vụ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu, nhập khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây: 1. Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu, hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài. 2. Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu, nhập khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:
  • 1. Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu, hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài.
  • 2. Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Các đồng chí Chánh Văn phòng, Cục trưởng, Vụ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Điều 4. Điều 4. Căn cứ tính thuế đối với hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất.
Điều 5. Điều 5. Số lượng hàng hoá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau: 1. Đối với hàng sản xuất trong nước là số lượng, trọng lượng hàng hoá tiêu thụ bao gồm cả số lượng, trọng lượng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất ra để bán, để trao đổi, để biếu tặng người khác hoặc tiêu dùng sinh hoạt nội bộ của cơ sở....
Điều 6. Điều 6. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt: 1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra tại nơi sản xuất chưa tính thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với hàng gia công, hàng đem biếu tặng, hàng tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tín...
Điều 7. Điều 7. Mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo biểu sau: TT Mặt hàng Thuế xuất (%) 1 Thuốc hút a. Thuốc lá điếu có đầu lọc SX chủ yếu bằng nguyên liệu NK b. Thuốc lá điếu có đầu lọc SX chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước c. Thuốc lá điếu không có đầu lọc, xì gà sản xuất trong...
CHƯƠNG III CHƯƠNG III ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ
Điều 8. Điều 8. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai đăng ký với cơ quan thuế về vốn, lao động, mặt hàng, địa điểm sản xuất kinh doanh chậm nhất là năm ngày, trước khi bắt đầu hoạt động hoặc sáp nhập, phân chia, thay đổi địa điểm. Trường hợp giải thể hoặc thay đổi kinh doanh phải khai báo với c...