Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 7
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 30

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
7 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc thành lập Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung

Open section

Tiêu đề

Về ban hành Quy chế Khu công nghiệp

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về việc thành lập Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung Right: Về ban hành Quy chế Khu công nghiệp
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Thành lập Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng và quản lý các khu công nghiệp tập trung và các khu chế xuất trên địa bàn cả nước. Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung đặt tại Văn phòng Chính phủ.

Open section

Điều 1

Điều 1 Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Khu công nghiệp.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Khu công nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Thành lập Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng và quản lý các khu công nghiệp tập trung và các khu chế xuất trên địa bàn cả nước.
  • Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung đặt tại Văn phòng Chính phủ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: 1. Kiểm tra, đôn đốc các công việc có liên quan tới việc xây dựng, phát triển và quản lý các khu công nghiệp tập trung và các khu chế xuất. 2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là...

Open section

Điều 2

Điều 2 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:
  • 1. Kiểm tra, đôn đốc các công việc có liên quan tới việc xây dựng, phát triển và quản lý các khu công nghiệp tập trung và các khu chế xuất.
  • Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là cơ quan Chính phủ), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân...
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Quan hệ giữa Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung với các cơ quan Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp tập trung, Ban quản lý khu chế xuất: 1. Đối với các cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh: Những vấn đề về quản lý và tổ chức huy động lực lượng của ngành và địa phương phát triển c...

Open section

Điều 3

Điều 3 Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Quan hệ giữa Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung với các cơ quan Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp tập trung, Ban quản lý khu chế xuất:
  • 1. Đối với các cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh:
  • Những vấn đề về quản lý và tổ chức huy động lực lượng của ngành và địa phương phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất thuộc chức năng của cơ quan nào, địa phương nào vẫn do cơ quan v...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Tổ chức bộ máy của Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung: 1. Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung có Chủ nhiệm, một số Phó chủ nhiệm, và một số chuyên viên giúp việc. Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức -...

Open section

Điều 4

Điều 4 Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan Trung ương của các đoàn thể quần chúng có trách nhiệm thi hành Nghị định này. QUY CHẾ KHU CÔNG NGHIỆP (ban hành kèm theo Nghị định số 192-CP ngày 28-12-1994 của Chính phủ)

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan Trung ương của các đoàn thể quần chúng c...
  • KHU CÔNG NGHIỆP
  • (ban hành kèm theo Nghị định số 192-CP ngày 28-12-1994 của Chính phủ)
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Tổ chức bộ máy của Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung:
  • 1. Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung có Chủ nhiệm, một số Phó chủ nhiệm, và một số chuyên viên giúp việc.
  • Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu thấy cần thiết, Chủ nhiệm Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung kiến nghị Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung quyết định này cho phù hợp với yêu cầu quản lý khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất.

Open section

Điều 5

Điều 5 Xí nghiệp Khu công nghiệp là doanh nghiệp, xí nghiệp nói tại Điều 3 Quy chế này, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật đối với mỗi loại doanh nghiệp.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Xí nghiệp Khu công nghiệp là doanh nghiệp, xí nghiệp nói tại Điều 3 Quy chế này, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật đối với mỗi loại doanh nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu thấy cần thiết, Chủ nhiệm Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung kiến nghị Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung quyết định này cho phù hợp với yêu cầu quả...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập trung, Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp và các khu chế xuất có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Open section

Điều 6

Điều 6 Xí nghiệp Khu công nghiệp có các quyền: 1- Thuê đất trong Khu công nghiệp để xây dựng nhà xưởng và các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất kinh doanh; 2- Sử dụng có trả tiền các công trình cơ sở hạ tầng, các tiện nghi, tiện ích công cộng, các dịch vụ trong Khu công nghiệp; 3- Tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với Giấy phép,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Xí nghiệp Khu công nghiệp có các quyền:
  • 1- Thuê đất trong Khu công nghiệp để xây dựng nhà xưởng và các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất kinh doanh;
  • 2- Sử dụng có trả tiền các công trình cơ sở hạ tầng, các tiện nghi, tiện ích công cộng, các dịch vụ trong Khu công nghiệp;
Removed / left-side focus
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng quản lý các khu công nghiệp tập t...

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Điều 1 Chính phủ Việt Nam hoan nghênh và khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào Khu vực công nghiệp trên cơ sở Quy chế này và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 2 Điều 2 Khu công nghiệp quy định trong Quy chế này là Khu công nghiệp tập trung do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống.
Điều 3 Điều 3 1- Trong Khu công nghiệp có các loại doanh nghiệp sau đây: a) Doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế. b) Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 2- Trong Khu công nghiệp có thể có Khu chế xuất, Xí nghiệp chế xuất.
Điều 4 Điều 4 Trong Khu công nghiệp, các nhà đầu tư được đầu tư vào các lĩnh vực: 1- Xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng; 2- Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp để xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường trong nước; 3- Dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
CHƯƠNG II CHƯƠNG II XÍ NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 7 Điều 7 Xí nghiệp Khu công nghiệp có các nghĩa vụ: 1- Tuân thủ pháp luật, Quy chế Khu công nghiệp, Điều lệ Khu công nghiệp, Giấy phép; 2- Đăng ký với Ban Quản lý Khu công nghiệp về số lượng sản phẩm xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường trong nước; 3- Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam; 4- Mở tài khoản tại Ngân hà...
CHƯƠNG III CHƯƠNG III XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÔNG TRÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP