Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 5

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ đông xuân và hè thu năm 1995.

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy chế quản lý và hoạt động lò giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Đak Lak

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Quy chế quản lý và hoạt động lò giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Đak Lak
Removed / left-side focus
  • Về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ đông xuân và hè thu năm 1995.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. - Miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ đông xuân và hè thu năm 1995 cho các huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tổng số thuế miễn giảm là 918.309kg, gồm: - Số thuế miễn giảm thiên tai: 230.567kg Gồm: Cây hàng năm: 226.687kg Cây lâu năm: 3.880kg - Số thuế miễn giảm chính sách xã hội: 687,742kg Gồm: Cây hàng năm: 641.5...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý và hoạt động lò giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Đaklak.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý và hoạt động lò giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Đaklak.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. - Miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ đông xuân và hè thu năm 1995 cho các huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tổng số thuế miễn giảm là 918.309kg, gồm:
  • - Số thuế miễn giảm thiên tai: 230.567kg
  • Gồm: Cây hàng năm: 226.687kg
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. - Cục trưởng Cục thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ vào mức miễn giảm nêu trên thực hiện các thủ tục miễn giảm theo quy định.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. - Cục trưởng Cục thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ vào mức miễn giảm nêu trên thực hiện các thủ tục miễn giảm theo quy định.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. - Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng cục thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các thành viên Hội đồng tư vấn thuế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ. Nơi nhận: -Bộ nông nghiệp & PTNT (thay b/c) -Cục Thú y (để biết) -T...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
  • -Bộ nông nghiệp & PTNT (thay b/c)
Removed / left-side focus
  • Điều 3. - Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng cục thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các thành viên Hội đồng tư vấn thuế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Quy định về lò giết mổ gia súc tập trung: Lò giết mổ gia súc, gia cầm và thủy cầm (gọi chung là lò giết mổ gia súc) là cơ sở được UBND các cấp cho phép thành lập do cơ quan Thú y kiểm soát giết mổ để tiêu thụ trong nước.
Điều 2. Điều 2. Lò giết mổ gia súc tập trung phải có các điều kiện sau: - Có đăng ký kinh doanh do chính quyền địa phương cấp. - Có đăng ký điều kiện về vệ sinh Thú y, vệ sinh Môi trường và được cơ quan chuyên môn thẩm định, chứng nhận. - Có đủ phương tiện, dụng cụ hành nghề chuyên dùng để giết mổ gia súc. - Người hành nghề giết mổ gia súc phả...
Điều 3. Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của chủ lò giết mổ gia súc tập trung. Quyền lợi của chủ lò mổ: - Được giết mổ hoặc tổ chức giết mổ gia súc, gia cầm, thủy cầm tại lò theo đúng công suất thiết kế của lò mổ. - Được thu tiền chi phí để giết mổ gia súc (khấu hao, điện, nước, quản lý, sửa chữa thường xuyên…) của các chủ thể hành nghề giết mổ tại l...
Điều 4. Điều 4. Chủ lò giết mổ gia súc tập trung phải tuân theo những quy định của Pháp lệnh Thú y và Quy chế hoạt động lò giết mổ gia súc tập trung. Nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo mức độ nặng nhẹ mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 5. Điều 5. Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chi cục Thú y chỉ đạo, hướng dẫn triển khai và kiểm tra thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện bản quy chế này, nếu có khó khăn vướng mắc cần báo cáo về UBND tỉnh để xem xét, điều chỉnh, bổ...