Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường sắt
39/CP
Right document
Về việc ban hành Điều lệ đường ngang
737/2001/QĐ-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường sắt
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Điều lệ đường ngang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Điều lệ đường ngang
- Về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường sắt
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. 1. Nghị định này quy định về trật tự, an toàn giao thông đường sắt nhằm bảo đảm an toàn về người, phương tiện, tài sản của Nhà nước và nhân dân; 2. Nghị định này áp dụng cho người sử dụng phương tiện và công trình giao thông đường sắt, người hoạt động trong phạm vi giới hạn bảo vệ công trình giao thông đường sắt; 3. Đường sắt c...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành "Điều lệ đường ngang" kèm theo Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Nay ban hành "Điều lệ đường ngang" kèm theo Quyết định này.
- 1. Nghị định này quy định về trật tự, an toàn giao thông đường sắt nhằm bảo đảm an toàn về người, phương tiện, tài sản của Nhà nước và nhân dân;
- 2. Nghị định này áp dụng cho người sử dụng phương tiện và công trình giao thông đường sắt, người hoạt động trong phạm vi giới hạn bảo vệ công trình giao thông đường sắt;
- 3. Đường sắt chuyên dùng có quy định riêng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Nghị định này được hiểu như sau: 1. Công trình giao thông đường sắt bao gồm: nền đường, kiến trúc tầng trên đường, cầu, cống, hầm, kè, tường chắn, khu ga, hệ thống thông tin tín hiệu và các công trình thiết bị phụ trợ khác; 2. Khu ga là tổ hợp công trình bao gồm: nhà ga, quảng trường ga, ke ga, đường ga...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Điều lệ đường ngang đã ban hành theo Quyết định số 575/QĐ ngày 24 tháng 5 năm 1977 của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Điều lệ đường ngang đã ban hành theo Quyết định số 575/QĐ ngày 24 tháng 5 năm 1977 của Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Nghị định này được hiểu như sau:
- 1. Công trình giao thông đường sắt bao gồm: nền đường, kiến trúc tầng trên đường, cầu, cống, hầm, kè, tường chắn, khu ga, hệ thống thông tin tín hiệu và các công trình thiết bị phụ trợ khác;
- 2. Khu ga là tổ hợp công trình bao gồm: nhà ga, quảng trường ga, ke ga, đường ga, kho bãi hàng và các trang thiết bị khác;
Left
Điều 3.
Điều 3. 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và mọi cá nhân có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của Nghị định này. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo những quy định của Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng Giám đốc Liên hiệp đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông vận tải, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng Giám đốc Liên hiệp đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng cô...
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 737 /2001 QĐ- BGTVT
- ngày 19 tháng 3 năm 2001 của Bộ Giao thông vận tải )
- 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và mọi cá nhân có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của Nghị định này.
- 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo những quy định của Nghị định này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia tuyên truyền giáo dục nhân dân và giám sát việc thi hành các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đường ngang được phân thành các cấp cụ thể như sau: 1. Đường ngang cấp I: Đường sắt chính giao nhau với đường bộ cấp I, cấp II, cấp III; 2. Đường ngang cấp II: Đường sắt chính giao nhau với đường bộ cấp IV, cấp V; 3. Đường ngang cấp III: Đường ngang còn lại không thuộc đường ngang quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này; 4....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đường ngang được phân thành các cấp cụ thể như sau:
- 1. Đường ngang cấp I:
- Đường sắt chính giao nhau với đường bộ cấp I, cấp II, cấp III;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia tuyên truyền giáo dục nhân dân và giám sát việc thi hành các quy định về trật...
Left
Điều 5.
Điều 5. 1. Mọi hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt phải được phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. 2. Người thi hành công vụ về trật tự, an toàn giao thông đường sắt không làm tròn trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà phải bị xử lý nghiêm theo pháp luật.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Việc phòng vệ đường ngang được quy định như sau: 1. Đường ngang cấp I, cấp II phải tổ chức phòng vệ theo quy định tại điểm a hoặc điểm b.1, điểm b. 2 khoản 2 Điều 3 Điều lệ này. 2. Căn cứ quy định tại điểm b.3 khoản 2 Điều 3 Điều lệ này, Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam quyết định việc tổ chức phòng vệ đường ngang cấp III của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Việc phòng vệ đường ngang được quy định như sau:
- 1. Đường ngang cấp I, cấp II phải tổ chức phòng vệ theo quy định tại điểm a hoặc điểm b.1, điểm b. 2 khoản 2 Điều 3 Điều lệ này.
- 2. Căn cứ quy định tại điểm b.3 khoản 2 Điều 3 Điều lệ này, Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam quyết định việc tổ chức phòng vệ đường ngang cấp III của đường sắt quản lý và đường ngang nội bộ. Đơn v...
- 1. Mọi hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt phải được phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.
- 2. Người thi hành công vụ về trật tự, an toàn giao thông đường sắt không làm tròn trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà phải bị xử lý nghiêm theo pháp luật.
Left
Điều 6.
Điều 6. Việc giải quyết tai nạn trong giao thông đường sắt phải tuân theo các quy định sau đây: 1. Trưởng ga, Trưởng tàu hoặc người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt chịu trách nhiệm chính trong việc nhanh chóng cấp cứu nạn nhân và báo cho Công an, chính quyền địa phương nơi gần nhất để giải quyết hậu quả và làm mọi thủ tục c...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hệ thống báo hiệu đường ngang là tài sản của Nhà nước, là phương tiện bảo đảm an toàn giao thông, phòng ngừa tai nạn, mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ những báo hiệu trên đường ngang; không được tự ý di chuyển, chiếm đoạt, làm hư hỏng hoặc làm giảm hiệu lực và tác dụng của những báo hiệu trên đường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hệ thống báo hiệu đường ngang là tài sản của Nhà nước, là phương tiện bảo đảm an toàn giao thông, phòng ngừa tai nạn, mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ những báo hiệu trên đường ngang
- không được tự ý di chuyển, chiếm đoạt, làm hư hỏng hoặc làm giảm hiệu lực và tác dụng của những báo hiệu trên đường.
- Điều 6. Việc giải quyết tai nạn trong giao thông đường sắt phải tuân theo các quy định sau đây:
- Trưởng ga, Trưởng tàu hoặc người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt chịu trách nhiệm chính trong việc nhanh chóng cấp cứu nạn nhân và báo cho Công an, chính quyền địa phương nơi gần nhất đ...
- Người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm và được quyền yêu cầu người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ đưa người bị thương đi cấp cứu.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Open sectionRight
Chương II
Chương II TẦM NHÌN, VỊ TRÍ, GÓC GIAO CẮT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TẦM NHÌN, VỊ TRÍ, GÓC GIAO CẮT
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
- VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VỀ BẢO ĐẢM
- TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Left
Điều 7.
Điều 7. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: 1. Ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế kỹ thuật của ngành thuộc thẩm quyền nhằm bảo đảm vận chuyển hành khách, hàng hoá được an toàn; 2. Quy định điều kiện, tiêu chuẩn của các cơ sở thiết kế, đóng mới, sửa chữa, đăng kiểm thiết bị và phương tiện giao thông đường...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hàng năm, cơ quan quản lý đường sắt và cơ quan quản lý đường bộ phối hợp kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa đường ngang. Đường ngang thuộc phạm vi quản lý của Đường sắt Việt Nam do cơ quan quản lý đường sắt chủ trì kiểm tra, cơ quan quản lý đường bộ tham gia. Đường ngang chuyên dùng do cơ quan quản lý đường bộ chủ trì kiểm tra, cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hàng năm, cơ quan quản lý đường sắt và cơ quan quản lý đường bộ phối hợp kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa đường ngang.
- Đường ngang thuộc phạm vi quản lý của Đường sắt Việt Nam do cơ quan quản lý đường sắt chủ trì kiểm tra, cơ quan quản lý đường bộ tham gia.
- Đường ngang chuyên dùng do cơ quan quản lý đường bộ chủ trì kiểm tra, cơ quan quản lý đường sắt chuyên dùng tham gia.
- Điều 7. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- 1. Ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế kỹ thuật của ngành thuộc thẩm quyền nhằm bảo đảm vận chuyển hành khách, hàng hoá được an toàn;
- 2. Quy định điều kiện, tiêu chuẩn của các cơ sở thiết kế, đóng mới, sửa chữa, đăng kiểm thiết bị và phương tiện giao thông đường sắt;
Left
Điều 8.
Điều 8. Bộ Nội vụ có trách nhiệm: 1. Tổ chức chỉ đạo công tác bảo vệ trật tự, an toàn giao thông đường sắt; 2. Kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường sắt; 3. Chủ trì, điều tra, xử lý các vụ tai nạn giao thông đường sắt; 4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định và kiến nghị vớ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lực lượng Thanh tra giao thông Đường sắt, Đường bộ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông tại đường ngang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lực lượng Thanh tra giao thông Đường sắt, Đường bộ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông tại đường ngang.
- Điều 8. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
- 1. Tổ chức chỉ đạo công tác bảo vệ trật tự, an toàn giao thông đường sắt;
- 2. Kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường sắt;
Left
Điều 9.
Điều 9. Bộ Tài chính có trách nhiệm: 1. Đảm bảo kinh phí cho công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường sắt theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt đi qua được Chính phủ phê duyệt; 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ chỉ đạo cơ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tầm nhìn tối thiểu cho người lái xe, lái tàu phải bảo đảm như sau: 1. Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong điều kiện thời tiết bình thường ở cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó có thể nhìn thấy đoàn tàu ở cách đường ngang ít nhất 400 m ( điểm 8.3.3 phụ bản I ); 2. Người đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tầm nhìn tối thiểu cho người lái xe, lái tàu phải bảo đảm như sau:
- Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong điều kiện thời tiết bình thường ở cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó có thể nhìn thấy đoàn tàu ở cách...
- 2. Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt ở vị trí của mình trong điều kiện thời tiết bình thường có thể nhìn thấy đường ngang từ 1000 m trở lên
- Điều 9. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- Đảm bảo kinh phí cho công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường sắt theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt đ...
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ chỉ đạo cơ quan tài chính các cấp tổ chức việc thu tiền xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt phù hợp vớ...
Left
Điều 10.
Điều 10. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp phối hợp với ngành Đường sắt, lực lượng công an để bảo vệ trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trong việc vận chuyển quân, phương tiện, khí tài trên đường sắt.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Vị trí đặt đường ngang phải thoả mãn các điều kiện: 1. Đặt ở đoạn đường sắt thẳng. Nếu phải đặt đường ngang ở đoạn đường sắt cong thì bán kính đường cong phải từ 300 m trở lên; 2. Đặt cách cửa hầm, mố cầu đường sắt từ 100 m trở lên; 3. Đặt ngoài tín hiệu vào ga, trường hợp khó khăn được phép đặt cách ghi yết hầu của ga từ 50 m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Vị trí đặt đường ngang phải thoả mãn các điều kiện:
- 1. Đặt ở đoạn đường sắt thẳng. Nếu phải đặt đường ngang ở đoạn đường sắt cong thì bán kính đường cong phải từ 300 m trở lên;
- 2. Đặt cách cửa hầm, mố cầu đường sắt từ 100 m trở lên;
- Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp phối hợp với ngành Đường sắt, lực lượng công an để bảo vệ trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt, chấp hành nghiêm chỉnh các quy...
Left
Điều 11.
Điều 11. Bộ Văn hoá Thông tin có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan văn hoá thông tin, báo chí Trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, động viên nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Góc giao cắt giữa đường sắt và đường bộ là 90 0 ; trường hợp địa hình khó khăn góc giao cắt không được nhỏ hơn 45 0 .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Góc giao cắt giữa đường sắt và đường bộ là 90 0 ; trường hợp địa hình khó khăn góc giao cắt không được nhỏ hơn 45 0 .
- Bộ Văn hoá Thông tin có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan văn hoá thông tin, báo chí Trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, động viên nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật...
Left
Điều 12.
Điều 12. Các cơ quan phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương có trách nhiệm tuyên truyền về trật tự, an toàn giao thông đường sắt, không thu phí.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đoạn đường bộ tại các đường ngang ngoài việc phải bảo đảm các quy định của Tiêu chuẩn ngành TCVN 4054-98 về đường ô tô, còn phải bảo đảm các quy định cụ thể sau: 1. Đường bộ từ má ray ngoài cùng trở ra phải thẳng trên một đoạn dài bằng khoảng cách tầm nhìn quy định tại Điều 9 của Điều lệ này, trường hợp khó khăn về địa hình cũ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Đoạn đường bộ tại các đường ngang ngoài việc phải bảo đảm các quy định của Tiêu chuẩn ngành TCVN 4054-98 về đường ô tô, còn phải bảo đảm các quy định cụ thể sau:
- 1. Đường bộ từ má ray ngoài cùng trở ra phải thẳng trên một đoạn dài bằng khoảng cách tầm nhìn quy định tại Điều 9 của Điều lệ này, trường hợp khó khăn về địa hình cũng không được nhỏ hơn 15 m
- trên đoạn đường thẳng này đặt các gờ để các phương tiện giao thông đường bộ giảm tốc độ và tăng cường chú ý trước khi vào đường ngang
- Điều 12. Các cơ quan phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương có trách nhiệm tuyên truyền về trật tự, an toàn giao thông đường sắt, không thu phí.
Left
Điều 13.
Điều 13. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ biên soạn giáo trình pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt và đưa vào chương trình giảng dạy trong các trường học.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Mặt lát đường bộ trong phạm vi đường ngang được quy định như sau: 1. Mặt lát đường bộ nằm giữa hai ray chính ngoài cùng và từ mỗi bên ray ngoài cùng trở ra một đoạn ít nhất 10 m rải bằng bê tông nhựa hoặc đá dăm rải nhựa hoặc lát bằng các tấm bê tông cốt thép. Khi dùng các tấm bê tông cốt thép lát đường ngang ở trong lòng đườn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Mặt lát đường bộ trong phạm vi đường ngang được quy định như sau:
- Mặt lát đường bộ nằm giữa hai ray chính ngoài cùng và từ mỗi bên ray ngoài cùng trở ra một đoạn ít nhất 10 m rải bằng bê tông nhựa hoặc đá dăm rải nhựa hoặc lát bằng các tấm bê tông cốt thép.
- Khi dùng các tấm bê tông cốt thép lát đường ngang ở trong lòng đường sắt ( nằm giữa hai ray chính ) thì lát tiếp từ mép ray ngoài cùng trở ra ít nhất 1 m, tiếp sau đó rải bằng bê tông nhựa hoặc đá...
- Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ biên soạn giáo trình pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt và đưa vào chương trình giảng dạ...
Left
Điều 14.
Điều 14. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phố biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt; tiến hành mọi biện pháp cần thiết để thiết lập kỷ cương trật tự, an toàn giao thông đường sắt; giao cho Uỷ ban nhân dân huyện (quận), Uỷ ban nhân dân xã (phư...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đoạn đường sắt trong phạm vi đường ngang phải bảo đảm các yêu cầu sau: 1.Yêu cầu về kỹ thuật: a) Dọc theo má trong của ray chính trên đường thẳng hoặc trên đường cong bán kính từ 500 m trở lên phải có khe ray rộng 50 - 80 mm còn trên đường cong bán kính nhỏ hơn 500 m phải có khe ray rộng 90 mm; b) Chiều sâu khe ray ít nhất là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Đoạn đường sắt trong phạm vi đường ngang phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- 1.Yêu cầu về kỹ thuật:
- a) Dọc theo má trong của ray chính trên đường thẳng hoặc trên đường cong bán kính từ 500 m trở lên phải có khe ray rộng 50 - 80 mm còn trên đường cong bán kính nhỏ hơn 500 m phải có khe ray rộng 90...
- Điều 14. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
- 1. Tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phố biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt
- tiến hành mọi biện pháp cần thiết để thiết lập kỷ cương trật tự, an toàn giao thông đường sắt
Left
Điều 15.
Điều 15. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các công trình giao thông đường sắt phải được nhất trí bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nhà gác đường ngang chỉ được xây dựng khi có quyết định của Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam và phải bảo đảm các điều kiện sau: 1. Ở đường ngang có bố trí người gác; 2. Đặt ở vị trí có thể quan sát được hai phía đường bộ và đường sắt; thuận tiện cho công tác của nhân viên gác đường ngang; không làm cản trở tầm nhìn của người...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nhà gác đường ngang chỉ được xây dựng khi có quyết định của Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam và phải bảo đảm các điều kiện sau:
- 1. Ở đường ngang có bố trí người gác;
- 2. Đặt ở vị trí có thể quan sát được hai phía đường bộ và đường sắt; thuận tiện cho công tác của nhân viên gác đường ngang; không làm cản trở tầm nhìn của người tham gia giao thông trên đường sắt v...
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các cô...
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐẢM BẢO AN TOÀN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Open sectionRight
Chương III
Chương III CÔNG TRÌNH VÀ KIẾN TRÚC ĐƯỜNG NGANG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG TRÌNH VÀ KIẾN TRÚC ĐƯỜNG NGANG
- ĐẢM BẢO AN TOÀN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Left
Điều 16.
Điều 16. Phạm vi bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt bao gồm những giới hạn trên mặt đất, dưới lòng đường, dưới mặt nước và trên không có liên quan đến an toàn công trình và an toàn hoạt động giao thông đường sắt.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Dọc hai bên lề đường bộ dẫn vào đường ngang phải trồng cọc tiêu theo quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành ( Phụ bản II ). Cọc tiêu gần đường sắt nhất phải cách ray ngoài cùng là 2,5 m, chiều dài mỗi hàng cọc tiêu tính từ ray ngoài cùng ra ít nhất là 20 m. Trên đường ngang có tổ chức phòng vệ, những cọc tiêu từ chắn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Dọc hai bên lề đường bộ dẫn vào đường ngang phải trồng cọc tiêu theo quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành ( Phụ bản II ).
- Cọc tiêu gần đường sắt nhất phải cách ray ngoài cùng là 2,5 m, chiều dài mỗi hàng cọc tiêu tính từ ray ngoài cùng ra ít nhất là 20 m.
- Trên đường ngang có tổ chức phòng vệ, những cọc tiêu từ chắn đường bộ đến đường sắt phải thay bằng hàng rào cố định, đỉnh cột hàng rào cố định phải đặt thanh ngang suốt phạm vi hàng rào.
- Phạm vi bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt bao gồm những giới hạn trên mặt đất, dưới lòng đường, dưới mặt nước và trên không có liên quan đến an toàn công trình và an toàn hoạt động gi...
Left
Điều 17.
Điều 17. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của nền đường sắt là 5m kể từ chân nền đường đối với nền đường đắp hay kẻ từ mép đỉnh đối với nền đường đào hoặc là 3m kể từ chân rãnh dọc hay chân rãnh đỉnh của đường. Đối với nền đường không đắp, không đào là 5,6m tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trên mặ t đường bộ dẫn vào đường ngang cấp I, cấp II nếu mặt đường rải bê tông nhựa hoặc lát tấm bê tông cốt thép thì từ chắn đường bộ trở ra 3 m ở nơi có chắn hoặc từ má ray ngoài cùng trở ra 5 m ở nơi không có chắn, phải sơn hoặc lát một vạch trắng liền, cắt ngang mặt đường bộ ( "vạch dừng "1.12 Phụ lục số 8 ). Quy cách các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trên mặ t đường bộ dẫn vào đường ngang cấp I, cấp II nếu mặt đường rải bê tông nhựa hoặc lát tấm bê tông cốt thép thì từ chắn đường bộ trở ra 3 m ở nơi có chắn hoặc từ má ray ngoài cùng trở ra 5 m...
- Quy cách các loại vạch này phải theo đúng quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành ( Phụ bản II Điều 50, 51, 52, 53 và Phụ lục số 8 ).
- Điều 17. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của nền đường sắt là 5m kể từ chân nền đường đối với nền đường đắp hay kẻ từ mép đỉnh đối với nền đường đào hoặc là 3m kể từ chân rãnh dọc hay chân rãnh đỉ...
- Đối với nền đường không đắp, không đào là 5,6m tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra.
Left
Điều 18.
Điều 18. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn trên không của đường sắt là 7,5m kể từ đỉnh ray trở lên theo phương thẳng đứng.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trên hai phía đường bộ đi vào đường ngang phải đặt biển báo hiệu theo quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành: 1. Trước đường ngang có người gác:biển "giao nhau với đường sắt có rào chắn" ( Biển 210 Phụ bản IX ); 2. Trước đường ngang không người gác: biển " giao nhau với đường sắt không có rào chắn " ( Biển 211 Phụ bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trên hai phía đường bộ đi vào đường ngang phải đặt biển báo hiệu theo quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ hiện hành:
- 1. Trước đường ngang có người gác:biển "giao nhau với đường sắt có rào chắn" ( Biển 210 Phụ bản IX );
- 2. Trước đường ngang không người gác: biển " giao nhau với đường sắt không có rào chắn " ( Biển 211 Phụ bản IX );
- Điều 18. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn trên không của đường sắt là 7,5m kể từ đỉnh ray trở lên theo phương thẳng đứng.
Left
Điều 19.
Điều 19. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của cầu đường sắt quy định như sau: 1. Theo chiều dọc nền đường sắt kể từ cột tín hiệu phòng vệ ở phía bên này cầu đến cột tín hiệu phòng vệ phía bên kia cầu; Cầu không có cột tín hiệu phòng vệ thì tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên 50m. 2. Theo chiều ngang cầu: Phạm vi tiếp giáp với cầu kể từ điểm...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Đường ngang có tổ chức phòng vệ phải đặt đèn báo hiệu và chuông điện trên đường bộ. Đèn báo hiệu và chuông điện trên đường bộ ( trừ trường hợp đường bộ giao cắt đường bộ chạy song song với đường sắt ) phải đặt trước chắn đường bộ ( hoặc liền với trụ chắn đường bộ) hoặc đặt cách ray ngoài cùng từ 6 m trở lên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Đường ngang có tổ chức phòng vệ phải đặt đèn báo hiệu và chuông điện trên đường bộ.
- Đèn báo hiệu và chuông điện trên đường bộ ( trừ trường hợp đường bộ giao cắt đường bộ chạy song song với đường sắt ) phải đặt trước chắn đường bộ ( hoặc liền với trụ chắn đường bộ) hoặc đặt cách ra...
- Điều 19. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của cầu đường sắt quy định như sau:
- 1. Theo chiều dọc nền đường sắt kể từ cột tín hiệu phòng vệ ở phía bên này cầu đến cột tín hiệu phòng vệ phía bên kia cầu;
- Cầu không có cột tín hiệu phòng vệ thì tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên 50m.
Left
Điều 20.
Điều 20. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của hầm đường sắt là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 50m.
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20 . Đèn báo hiệu và chuông điện trên đường bộ quy định tại Điều 19 Điều lệ này phải đạt các yêu cầu sau: 1. Đèn báo hiệu phải có hai đèn đỏ đặt ngang nhau, hai đèn này thay phiên nhau nhấp nháy khi bật sáng. Khi có tàu sắp tới đường ngang đèn báo hiệu bật sáng; cấm mọi sự đi lại qua đường ngang. Khi tàu ra hết đường ngang, chắn đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20 . Đèn báo hiệu và chuông điện trên đường bộ quy định tại Điều 19 Điều lệ này phải đạt các yêu cầu sau:
- 1. Đèn báo hiệu phải có hai đèn đỏ đặt ngang nhau, hai đèn này thay phiên nhau nhấp nháy khi bật sáng. Khi có tàu sắp tới đường ngang đèn báo hiệu bật sáng
- cấm mọi sự đi lại qua đường ngang. Khi tàu ra hết đường ngang, chắn đã mở hoàn toàn, đèn báo hiệu tắt, đi lại trên đường bộ trở lại bình thường
- Điều 20. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của hầm đường sắt là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 50m.
Left
Điều 21.
Điều 21. 1. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của cột điện thoại, điện báo, tín hiệu của đường sắt là 3,5m xung quanh cột kể từ tim cột trở ra. 2. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của đường dây điện thoại, điện báo, tín hiệu của đường sắt là 2,5m kể từ đường dây ngoài cùng trở ra theo chiều ngang và chiều đứng. 3. Khoảng cách an toàn gi...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. 1. ánh sáng và góc phát sáng của đèn báo hiệu phải bảo đảm để người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ nhìn thấy được tín hiệu từ khoảng cách 100 m trở lên. 2. Ánh sáng đỏ của đèn báo hiệu không được chiếu về phía đường sắt. Sơ đồ đèn báo hiệu trên đường bộ xem Phụ bản III.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. ánh sáng và góc phát sáng của đèn báo hiệu phải bảo đảm để người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ nhìn thấy được tín hiệu từ khoảng cách 100 m trở lên.
- 2. Ánh sáng đỏ của đèn báo hiệu không được chiếu về phía đường sắt.
- Sơ đồ đèn báo hiệu trên đường bộ xem Phụ bản III.
- 1. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của cột điện thoại, điện báo, tín hiệu của đường sắt là 3,5m xung quanh cột kể từ tim cột trở ra.
- 2. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của đường dây điện thoại, điện báo, tín hiệu của đường sắt là 2,5m kể từ đường dây ngoài cùng trở ra theo chiều ngang và chiều đứng.
- 3. Khoảng cách an toàn giữa các đường dây thông tin, tín hiệu của đường sắt với các đường dây điện lực và đường dây thông tin khác phải theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước hiện hành.
Left
Điều 22.
Điều 22. Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của khu ga bao gồm toàn bộ vùng đất (mặt đất, dưới lòng đất, trên không) phía trong tường rào ga hoặc mốc chỉ giới và từ cột tín hiệu vào ga phía bên này đến cột tín hiệu vào ga phía bên kia.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trên hai phía đường sắt đi tới đường ngang phải đặt biển "Kéo còi". Vị trí, quy cách biển quy định trong Quy trình tín hiệu Đường sắt Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trên hai phía đường sắt đi tới đường ngang phải đặt biển "Kéo còi". Vị trí, quy cách biển quy định trong Quy trình tín hiệu Đường sắt Việt Nam.
- Phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của khu ga bao gồm toàn bộ vùng đất (mặt đất, dưới lòng đất, trên không) phía trong tường rào ga hoặc mốc chỉ giới và từ cột tín hiệu vào ga phía bên này đến cột tí...
Left
Điều 23.
Điều 23. Diện tích đất trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt chỉ được phép trồng loại cây ngắn ngày, thân thấp và phải trồng cách mép chân nền đường đắp ít nhất 2m, cách mép đỉnh mái đường đào ít nhất 5m hoặc 3m tính từ mép ngoài rãnh dọc của đường hoặc rãnh đỉnh trở ra.
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 . Trên hai phía đường sắt đi tới đường ngang có người gác khi cần phải đặt tín hiệu ngăn đường thì Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam quyết định, trừ những đường ngang sau: 1. Đường ngang mà chắn đường bộ thường xuyên đóng hoặc có cần chắn tự động hoặc tín hiệu cảnh báo tự động; 2. Đường ngang nằm trong phạm vi phòng vệ của tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23 . Trên hai phía đường sắt đi tới đường ngang có người gác khi cần phải đặt tín hiệu ngăn đường thì Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam quyết định, trừ những đường ngang sau:
- 1. Đường ngang mà chắn đường bộ thường xuyên đóng hoặc có cần chắn tự động hoặc tín hiệu cảnh báo tự động;
- Đường ngang nằm trong phạm vi phòng vệ của tín hiệu vào ga, ra ga, hoặc tín hiệu bãi dồn, tín hiệu thông qua trên đường sắt có thiết bị đóng đường tự động hoặc tín hiệu phòng vệ khác, khi các tín h...
- Diện tích đất trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt chỉ được phép trồng loại cây ngắn ngày, thân thấp và phải trồng cách mép chân nền đường đắp ít nhất 2m, cách mép...
Left
Điều 24.
Điều 24. 1. Việc cắm mốc chỉ giới phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt phải tuân theo những quy định tại Nghị định này. 2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt đi qua chỉ đạo việc cắm mốc chỉ giới phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công...
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24 1. Tín hiệu ngăn đường trên đường sắt đặt cách đường ngang ( tính từ vai đường bộ cùng phía) từ 100 m đến 500 m. Nơi nhiều đường ngang có người gác ở gần nhau và khoảng cách giữa hai đường ngang nhỏ hơn 500 m mà chưa cải tạo được theo quy định tại Điều 49 Điều lệ này thì tín hiệu ngăn đường trên đường sắt bố trí ở hai đầu khu v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tín hiệu ngăn đường trên đường sắt đặt cách đường ngang ( tính từ vai đường bộ cùng phía) từ 100 m đến 500 m.
- Nơi nhiều đường ngang có người gác ở gần nhau và khoảng cách giữa hai đường ngang nhỏ hơn 500 m mà chưa cải tạo được theo quy định tại Điều 49 Điều lệ này thì tín hiệu ngăn đường trên đường sắt bố...
- 2. Tín hiệu ngăn đường phải đặt ở bên trái theo hướng tàu chạy vào đường ngang. Trường hợp khó khăn đặc biệt, nếu được Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam cho phép thì đặt ở bên phải theo hướng tàu c...
- 1. Việc cắm mốc chỉ giới phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt phải tuân theo những quy định tại Nghị định này.
- 2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt đi qua chỉ đạo việc cắm mốc chỉ giới phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình gi...
- Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt.
Left
Điều 25.
Điều 25. Đơn vị quản lý công trình giao thông đường sắt có trách nhiệm: 1. Bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, bảo đảm đầy đủ hệ thống tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu theo quy định; 2. Thực hiện các biện pháp xử lý kịp thời, ngăn ngừa tai nạn khi phát hiện hoặc nhận được tin báo công trình giao thôn...
Open sectionRight
Điều 25
Điều 25 1. Tín hiệu ngăn đường trên đường sắt là tín hiệu màu đỏ, tín hiệu ngăn đường bật sáng báo hịệu ngừng tàu. 2. Khi tín hiệu ngăn đường tắt, tàu hoạt động bình thường. Khi có trở ngại trên đường ngang ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu thì nhân viên gác chắn mới chuyển tín hiệu này bật sáng. 3. Đường ngang có người gác nằm trên khu g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tín hiệu ngăn đường trên đường sắt là tín hiệu màu đỏ, tín hiệu ngăn đường bật sáng báo hịệu ngừng tàu.
- 2. Khi tín hiệu ngăn đường tắt, tàu hoạt động bình thường. Khi có trở ngại trên đường ngang ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu thì nhân viên gác chắn mới chuyển tín hiệu này bật sáng.
- Đường ngang có người gác nằm trên khu gian có thiết bị đóng đường tự động thì bất kể có tín hiệu ngăn đường trên đường sắt hay không, đều phải lắp đặt thiết bị để chuyển tín hiệu đóng đường ở gần đ...
- Điều 25. Đơn vị quản lý công trình giao thông đường sắt có trách nhiệm:
- 1. Bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, bảo đảm đầy đủ hệ thống tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu theo quy định;
- 2. Thực hiện các biện pháp xử lý kịp thời, ngăn ngừa tai nạn khi phát hiện hoặc nhận được tin báo công trình giao thông đường sắt có hư hỏng hoặc có nguy cơ không bảo đảm an toàn chạy tàu;
Left
Điều 26.
Điều 26. 1. Việc thi công, sửa chữa công trình giao thông đường sắt phải được phép của cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền và chỉ được tiến hành thi công, sửa chữa khi đã thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông. 2. Sau khi thi công, sửa chữa xong, công trình phải được cơ quan cấp phép nghiệm thu. Mọi vật liệu, máy...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Trong nhà gác đường ngang phải có các thiết bị thông tin tín hiệu như điện thoại hoặc điện thoại và thiết bị thông báo tự động cho nhân viên gác chắn biết khi tàu tới gần đường ngang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Trong nhà gác đường ngang phải có các thiết bị thông tin tín hiệu như điện thoại hoặc điện thoại và thiết bị thông báo tự động cho nhân viên gác chắn biết khi tàu tới gần đường ngang.
- Việc thi công, sửa chữa công trình giao thông đường sắt phải được phép của cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền và chỉ được tiến hành thi công, sửa chữa khi đã thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo...
- 2. Sau khi thi công, sửa chữa xong, công trình phải được cơ quan cấp phép nghiệm thu. Mọi vật liệu, máy móc, thiết bị và tín hiệu phòng vệ phải được thu dọn.
Left
Điều 27.
Điều 27. Người phát hiện công trình giao thông đường sắt có trở ngại uy hiếp trực tiếp đến an toàn chạy tàu có trách nhiệm tìm mọi biện pháp cấp báo ra hiệu cho tàu dừng lại hoặc tìm cách báo cho nhân viên đường sắt, lực lượng công an, cơ quan Nhà nước nơi gần nhất để có biện pháp xử lý kịp thời.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Đường ngang có người gác ở nơi có nguồn điện lưới quốc gia phải trang bị đèn chiếu sáng về ban đêm và ban ngày khi có sương mù. ánh sáng đèn đủ để người điều khiển phương tiện giao thông nhìn rõ tín hiệu của người gác chắn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đường ngang có người gác ở nơi có nguồn điện lưới quốc gia phải trang bị đèn chiếu sáng về ban đêm và ban ngày khi có sương mù.
- ánh sáng đèn đủ để người điều khiển phương tiện giao thông nhìn rõ tín hiệu của người gác chắn.
- Người phát hiện công trình giao thông đường sắt có trở ngại uy hiếp trực tiếp đến an toàn chạy tàu có trách nhiệm tìm mọi biện pháp cấp báo ra hiệu cho tàu dừng lại hoặc tìm cách báo cho nhân viên...
Left
Điều 28.
Điều 28. Việc xây dựng công trình, sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước ngoài phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt phải bảo đảm tuyệt đối an toàn cho hoạt động giao thông vận tải đường sắt. Cơ quan quản lý đường sắt có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, yêu cầu khắc phục ngay những việc làm g...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Các thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ đường ngang có người gác hoạt động bằng điện phải điều khiển tập trung tại nhà gác đường ngang. Các thiết bị này phải luôn tốt, sử dụng được và phải điều khiển được bằng tay nếu thiết bị tự động bị hỏng đột xuất. Trường hợp không thể điều khiển tập trung được phải được Người đứng đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ đường ngang có người gác hoạt động bằng điện phải điều khiển tập trung tại nhà gác đường ngang.
- Các thiết bị này phải luôn tốt, sử dụng được và phải điều khiển được bằng tay nếu thiết bị tự động bị hỏng đột xuất.
- Trường hợp không thể điều khiển tập trung được phải được Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam cho phép.
- Việc xây dựng công trình, sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước ngoài phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt phải bảo đảm tuyệt đối an toàn cho hoạt động...
- Cơ quan quản lý đường sắt có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, yêu cầu khắc phục ngay những việc làm gây nguy hiểm đến trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
Left
Điều 29.
Điều 29. 1. Nhà làm bằng vật liệu dễ cháy phải cách chân đường sắt ít nhất 20m; 2. Lò vôi, lò gốm, lò gạch, lò nấu gang, thép, xi măng, thuỷ tinh phải đặt cách chân nền đường sắt ít nhất 25m; 3. Các kho chứa chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, chất dễ nổ phải làm cách xa nền đường sắt theo quy định của pháp luật; 4. Cách cột điện, cột điệ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Đường ngang có người gác phải đặt chắn ở hai đầu đường bộ đi vào đường ngang. Xà chắn đặt cách má ray ngoài cùng 6 m. Trường hợp điạ hình hạn chế, xà chắn không được vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc của đường sắt. Xà chắn có thể làm trơn hoặc treo các lá kim loại hoặc lưới kim loại. Xà chắn ( trừ xà chắn tự động ) đều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đường ngang có người gác phải đặt chắn ở hai đầu đường bộ đi vào đường ngang.
- Xà chắn đặt cách má ray ngoài cùng 6 m.
- Trường hợp điạ hình hạn chế, xà chắn không được vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc của đường sắt.
- 1. Nhà làm bằng vật liệu dễ cháy phải cách chân đường sắt ít nhất 20m;
- 2. Lò vôi, lò gốm, lò gạch, lò nấu gang, thép, xi măng, thuỷ tinh phải đặt cách chân nền đường sắt ít nhất 25m;
- 3. Các kho chứa chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, chất dễ nổ phải làm cách xa nền đường sắt theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 30.
Điều 30. Các công việc sau đây làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt phải được cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền cho phép trước khi thi hành: 1. Khoan, đào, xẻ nền đường sắt; 2. Đặt đường ống cấp nước, thoát nước, đường ống dẫn dầu khí; đặt cáp dẫn điện, cáp thông tin, thiết bị chiếu sáng trong phạm vi giới hạ...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Ở đường ngang có người gác, khi chắn đã đóng, xà chắn phải chắn ngang hết mặt đường bộ, liền sát với hàng rào cố định và phải cao hơn mặt đường bộ từ 1 đến 1,2 m. Chắn phải bắt đầu đóng từ phía bên phải đường bộ (theo hướng đi vào đường ngang) sang phía trái. Đường ngang có nhiều chắn phải đóng chắn phía bên phải trước, đóng c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Ở đường ngang có người gác, khi chắn đã đóng, xà chắn phải chắn ngang hết mặt đường bộ, liền sát với hàng rào cố định và phải cao hơn mặt đường bộ từ 1 đến 1,2 m.
- Chắn phải bắt đầu đóng từ phía bên phải đường bộ (theo hướng đi vào đường ngang) sang phía trái.
- Đường ngang có nhiều chắn phải đóng chắn phía bên phải trước, đóng chắn phía trái tiếp theo cho đến chắn tận cùng phía bên trái.
- Điều 30. Các công việc sau đây làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt phải được cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền cho phép trước khi thi hành:
- 1. Khoan, đào, xẻ nền đường sắt;
- 2. Đặt đường ống cấp nước, thoát nước, đường ống dẫn dầu khí; đặt cáp dẫn điện, cáp thông tin, thiết bị chiếu sáng trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt.
Left
Điều 31.
Điều 31. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở đường ngang, làm cầu vượt, cầu chui qua đường sắt phải được Bộ Giao thông vận tải cho phép và chịu toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, duy tu, sửa chữa; phải đặt đầy đủ thiết bị hướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại vị trí đó.
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Chắn ở đường ngang có người gác có 2 loại: cần chắn và giàn chắn. Quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật của cần chắn, giàn chắn được quy định theo sơ đồ tại Phụ bản IV.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Chắn ở đường ngang có người gác có 2 loại: cần chắn và giàn chắn. Quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật của cần chắn, giàn chắn được quy định theo sơ đồ tại Phụ bản IV.
- Điều 31. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở đường ngang, làm cầu vượt, cầu chui qua đường sắt phải được Bộ Giao thông vận tải cho phép và chịu toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, duy tu, sửa chữa
- phải đặt đầy đủ thiết bị hướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại vị trí đó.
Left
Điều 32.
Điều 32. Việc xây dựng công trình quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định này phải theo đúng giấy phép đã được cấp và sau khi hoàn thành công trình phải được cơ quan cấp giấy phép nghiệm thu, chấp thuận.
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Đường ngang cấp I, cấp II có tổ chức phòng vệ phải trang bị cần chắn tự động hoặc tín hiệu cảnh báo tự động. Khi chưa có cần chắn tự động hoặc tín hiệu cảnh báo tự động thì phải có người gác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Đường ngang cấp I, cấp II có tổ chức phòng vệ phải trang bị cần chắn tự động hoặc tín hiệu cảnh báo tự động. Khi chưa có cần chắn tự động hoặc tín hiệu cảnh báo tự động thì phải có người gác.
- Điều 32. Việc xây dựng công trình quy định tại Điều 30, Điều 31 của Nghị định này phải theo đúng giấy phép đã được cấp và sau khi hoàn thành công trình phải được cơ quan cấp giấy phép nghiệm thu, c...
Left
Điều 33.
Điều 33. Nghiêm cấm các hành vi làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt như: 1. Phá huỷ, tháo dỡ, trộm cắp, làm hư hỏng cấu kiện, phụ kiện, trang bị, thiết bị phương tiện, thiết bị thông tin tín hiệu, vật tư đường sắt; 2. Xây dựng công trình, làm nhà, lều quán, biển quảng cáo hoặc những vật khác trong phạm vi giới hạn...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. 1. Hai phía đường bộ đi vào đường ngang phải được đóng chắn hoàn toàn trước khi tàu tới đường ngang ít nhất: a) 40 giây đối với chắn tự động; b) 60 giây đối với chắn điện và tời; c) 90 giây đối với chắn thủ công. 2. Không đóng chắn trước quá 3 phút đối với đường ngang cấp I, cấp II và trước quá 5 phút đối với đường ngang cấp I...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hai phía đường bộ đi vào đường ngang phải được đóng chắn hoàn toàn trước khi tàu tới đường ngang ít nhất:
- a) 40 giây đối với chắn tự động;
- b) 60 giây đối với chắn điện và tời;
- Điều 33. Nghiêm cấm các hành vi làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt như:
- 1. Phá huỷ, tháo dỡ, trộm cắp, làm hư hỏng cấu kiện, phụ kiện, trang bị, thiết bị phương tiện, thiết bị thông tin tín hiệu, vật tư đường sắt;
- 2. Xây dựng công trình, làm nhà, lều quán, biển quảng cáo hoặc những vật khác trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt; đào bới, lấy đất đá trong khu vực nền đường sắt.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV BÁO HIỆU ĐƯỜNG NGANG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BÁO HIỆU ĐƯỜNG NGANG
- NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Left
Điều 34.
Điều 34. 1. Nhân viên đường sắt phải được đào tạo, kiểm tra, sát hạch, cấp bằng, giấy phép lái máy hoặc chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Giao thông vận tải. 2. Nhân viên đường sắt làm nhiệm vụ có liên quan đến chạy tàu phải chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông đường sắt và chịu trách n...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Các cơ cấu và thiết bị chắn tự động phải bảo đảm hoạt động theo trình tự sau: 1. Khi tàu tới gần đường ngang, đèn đỏ báo hiệu trên đường bộ và đèn đỏ trên xà chắn tự động bật sáng, chuông báo hiệu tự động kêu. Sau 7- 8 giây cần chắn bắt đầu đóng. Khi cần chắn đóng hoàn toàn, chuông báo hiệu tự động tắt; 2. Khi tàu qua khỏi đườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Các cơ cấu và thiết bị chắn tự động phải bảo đảm hoạt động theo trình tự sau:
- 1. Khi tàu tới gần đường ngang, đèn đỏ báo hiệu trên đường bộ và đèn đỏ trên xà chắn tự động bật sáng, chuông báo hiệu tự động kêu. Sau 7
- 8 giây cần chắn bắt đầu đóng. Khi cần chắn đóng hoàn toàn, chuông báo hiệu tự động tắt
- 1. Nhân viên đường sắt phải được đào tạo, kiểm tra, sát hạch, cấp bằng, giấy phép lái máy hoặc chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Giao thông vận tải.
- Nhân viên đường sắt làm nhiệm vụ có liên quan đến chạy tàu phải chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông đường sắt và chịu trách nhiệm cá nhân về bảo đảm chạy tàu an toàn trong phạ...
- 3. Thủ trưởng đơn vị các cấp trong ngành đường sắt tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được quy định phải chịu trách nhiệm liên đới về việc chấp hành pháp luật giao thông đường sắt của nhân viên thuộc quy...
Left
Điều 35.
Điều 35. Cấm nhân viên đường sắt khi làm nhiệm vụ: 1. Trong tình trạng không đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ được giao; 2. Trong máu có độ rượu, bia vượt quá 50mg/100ml máu hoặc 0,25 mg/1 lít khí thở hoặc sử dụng các chất kích thích khác; 3. Không có giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn tương ứng với nhiệm vụ được giao.
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. 1. Nơi đường bộ chạy song song với đường sắt có đường rẽ vào đường sắt mà đoạn đường bộ từ chỗ rẽ đến má ray ngoài cùng của đường sắt cùng phía nhỏ hơn 10 m thì phải bố trí giao cắt lập thể hoặc làm đường bộ đi vòng để kéo dài đoạn đường rẽ đủ để đặt biển báo hiệu, cọc tiêu, vạch kẻ đường. 2. Việc đặt biển báo hiệu trên đoạn đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nơi đường bộ chạy song song với đường sắt có đường rẽ vào đường sắt mà đoạn đường bộ từ chỗ rẽ đến má ray ngoài cùng của đường sắt cùng phía nhỏ hơn 10 m thì phải bố trí giao cắt lập thể hoặc làm đ...
- 2. Việc đặt biển báo hiệu trên đoạn đường bộ nói tại Điều này quy định như sau:
- a) Chiều dài đoạn đường bộ nhỏ hơn 10 m, không đặt biển báo hiệu nguy hiểm;
- Điều 35. Cấm nhân viên đường sắt khi làm nhiệm vụ:
- 1. Trong tình trạng không đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ được giao;
- 2. Trong máu có độ rượu, bia vượt quá 50mg/100ml máu hoặc 0,25 mg/1 lít khí thở hoặc sử dụng các chất kích thích khác;
Left
Điều 36.
Điều 36. Trường kỹ thuật nghiệp vụ đào tạo nhân viên đường sắt phải đủ điều kiện vật chất kỹ thuật và đội ngũ giáo viên có nghiệp vụ theo đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Tại ngã ba, ngã tư đường bộ có nhánh đường bộ đi vào đường ngang có tổ chức phòng vệ, khi khoảng cách từ ngã ba, ngã tư đó đến đường ngang nhỏ hơn 50 m thì cơ quan quản lý đường bộ phải: 1. Đặt đèn báo hiệu trên đường bộ ở ngã ba, ngã tư nếu ở ngã ba, ngã tư không có đèn điều khiển giao thông để báo cho người và phương tiện th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Tại ngã ba, ngã tư đường bộ có nhánh đường bộ đi vào đường ngang có tổ chức phòng vệ, khi khoảng cách từ ngã ba, ngã tư đó đến đường ngang nhỏ hơn 50 m thì cơ quan quản lý đường bộ phải:
- Đặt đèn báo hiệu trên đường bộ ở ngã ba, ngã tư nếu ở ngã ba, ngã tư không có đèn điều khiển giao thông để báo cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ sắp đi vào đường ngang đỗ lại tr...
- Nếu ở ngã ba, ngã tư có đèn điều khiển giao thông đường bộ thì đèn này phải có biểu thị phù hợp với đèn báo hiệu trên đường bộ đặt trên đoạn đường bộ đi vào đường ngang.
- Điều 36. Trường kỹ thuật nghiệp vụ đào tạo nhân viên đường sắt phải đủ điều kiện vật chất kỹ thuật và đội ngũ giáo viên có nghiệp vụ theo đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Left
Điều 37.
Điều 37. 1. Phương tiện giao thông đường sắt (trừ goòng thủ công) hoạt động trên đường sắt phải có ký hiệu, số hiệu và các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Ngoài tiêu chuẩn trên, đầu máy và phương tiện tự chạy trên đường sắt còn phải có còi, đèn chiếu sáng. Nghiêm cấm người không có trách nhiệm đưa các phương tiện tự tạo lên đường sắt. 2....
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Đường bộ cùng một lúc giao cắt cả đường sắt và đường bộ chạy song song với đường sắt, việc đặt biển báo hiệu trên đường bộ đi vào đường ngang quy định như sau: 1. Phía đường bộ đi vào đường ngang có giao cắt đường bộ sau đó giao cắt đường sắt, thực hiện như quy định tại Điều 35 của Điều lệ này. 2. Phía đường bộ đi vào đường ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Đường bộ cùng một lúc giao cắt cả đường sắt và đường bộ chạy song song với đường sắt, việc đặt biển báo hiệu trên đường bộ đi vào đường ngang quy định như sau:
- 1. Phía đường bộ đi vào đường ngang có giao cắt đường bộ sau đó giao cắt đường sắt, thực hiện như quy định tại Điều 35 của Điều lệ này.
- 2. Phía đường bộ đi vào đường ngang không giao cắt với đường bộ, thực hiện theo quy định tại Điều 18 Điều lệ này.
- Phương tiện giao thông đường sắt (trừ goòng thủ công) hoạt động trên đường sắt phải có ký hiệu, số hiệu và các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
- Ngoài tiêu chuẩn trên, đầu máy và phương tiện tự chạy trên đường sắt còn phải có còi, đèn chiếu sáng.
- Nghiêm cấm người không có trách nhiệm đưa các phương tiện tự tạo lên đường sắt.
Left
Điều 38.
Điều 38. Thủ trưởng các đơn vị quản lý, chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm định, sử dụng phương tiện giao thông đường sắt theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của phương tiện; có biện pháp xử lý kịp thời khi phương tiện giao thông đường sắt có hư hỏng không bảo đảm...
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua đường ngang phải thực hiện theo quy định như sau: 1. Phải ưu tiên cho các phương tiện giao thông hoạt động trên đường sắt; 2. Phải chấp hành hướng dẫn của người gác đường ngang hoặc tín hiệu phòng vệ đường ngang: a) Hiệu lệnh của người gác chắn, cờ đỏ, biển đỏ, đèn đỏ;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phải ưu tiên cho các phương tiện giao thông hoạt động trên đường sắt;
- 2. Phải chấp hành hướng dẫn của người gác đường ngang hoặc tín hiệu phòng vệ đường ngang:
- a) Hiệu lệnh của người gác chắn, cờ đỏ, biển đỏ, đèn đỏ;
- Điều 38. Thủ trưởng các đơn vị quản lý, chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm định, sử dụng phương tiện giao thông đường sắt theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm bảo đảm trạng thái an toàn...
- Nghiêm cấm đưa các phương tiện không bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật vào sử dụng trên mạng lưới đường sắt quốc gia.
- Thủ trưởng các đơn vị nói trên phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông đường sắt do chất lượng phương tiện không bảo đảm.
- Left: có biện pháp xử lý kịp thời khi phương tiện giao thông đường sắt có hư hỏng không bảo đảm an toàn chạy tàu. Right: Điều 38. Người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua đường ngang phải thực hiện theo quy định như sau:
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUY ĐỊNH VỀ GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG NGANG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT Right: QUY ĐỊNH VỀ GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG NGANG
Left
Điều 39.
Điều 39. Biểu đồ chạy tàu do cấp có thẩm quyền phê duyệt và ban hành là cơ sở cho việc tổ chức chạy tàu của ngành đường sắt. Tất cả nhân viên đường sắt phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của biểu đồ chạy tàu.
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Trong phạm vi đường ngang cấm quay xe và đỗ xe. Khi cần phải đỗ xe gần đường ngang, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phải chấp hành theo các biển chỉ dẫn giao thông đường bộ, nơi không có biển chỉ dẫn thì phải đỗ xe cách xa chắn đường bộ ít nhất 10 m ở nơi có chắn hoặc đỗ cách xa má ray ngoài cùng ít nhất 20 m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Trong phạm vi đường ngang cấm quay xe và đỗ xe.
- Khi cần phải đỗ xe gần đường ngang, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phải chấp hành theo các biển chỉ dẫn giao thông đường bộ, nơi không có biển chỉ dẫn thì phải đỗ xe cách xa chắn...
- Điều 39. Biểu đồ chạy tàu do cấp có thẩm quyền phê duyệt và ban hành là cơ sở cho việc tổ chức chạy tàu của ngành đường sắt.
- Tất cả nhân viên đường sắt phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của biểu đồ chạy tàu.
Left
Điều 40.
Điều 40. Hàng hoá đưa lên toa xe phải được xếp ổn định, gia cố chắc chắn bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Xe bánh xích, các loại xe lu bánh sắt, các phương tiện vận tải chuyên chở hàng siêu trường, siêu trọng, quá khổ giới hạn lưu thông trên đường bộ, trước khi đi qua đường ngang phải báo trước với nhân viên gác chắn để người đó bố trí và hướng dẫn đi qua đường ngang. Nơi không có nhân viên gác chắn thì phải báo trước cho đơn vị q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Xe bánh xích, các loại xe lu bánh sắt, các phương tiện vận tải chuyên chở hàng siêu trường, siêu trọng, quá khổ giới hạn lưu thông trên đường bộ, trước khi đi qua đường ngang phải báo trước với nhâ...
- Nơi không có nhân viên gác chắn thì phải báo trước cho đơn vị quản lý trực tiếp đoạn đường sắt đó để cử người phòng vệ và hướng dẫn đi qua đường ngang.
- Điều 40. Hàng hoá đưa lên toa xe phải được xếp ổn định, gia cố chắc chắn bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.
Left
Điều 41.
Điều 41. Việc vận chuyển những loại hàng nguy hiểm, độc hại, dễ cháy, dễ nổ phải tuân theo quy định về an toàn vận chuyển các chất đó.
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Khi phương tiện giao thông đường bộ bị hỏng, bị tai nạn hoặc hàng hoá rơi đổ tại đường ngang không có nhân viên gác chắn mà điểm gần nhất của xe hoặc của hàng hoá cách ray ngoài cùng nhỏ hơn 1,7 m thì người điều khiển phương tiện giao thông đó phải tìm biện pháp để báo cho tàu ngừng trước chướng ngại (Phụ bản V)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi phương tiện giao thông đường bộ bị hỏng, bị tai nạn hoặc hàng hoá rơi đổ tại đường ngang không có nhân viên gác chắn mà điểm gần nhất của xe hoặc của hàng hoá cách ray ngoài cùng nhỏ hơn 1,7 m...
- Điều 41. Việc vận chuyển những loại hàng nguy hiểm, độc hại, dễ cháy, dễ nổ phải tuân theo quy định về an toàn vận chuyển các chất đó.
Left
Điều 42.
Điều 42. Nghiêm cấm các hành vi say đây: 1. Đưa lên tàu khách các chất độc hại, dễ nổ, dễ cháy, và các chất nguy hiểm khác; 2. Chở hành khách, hàng hoá quá trọng tải quy định của toa xe. 3. Cho người không có trách nhiệm lên đầu máy, chở hàng trên đầu máy; 4. Chở người trên tàu hàng (trừ người có trách nhiệm); 5. Đưa vật phẩm cấm chuyê...
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Đoàn xe thô sơ, đàn súc vật khi qua đường ngang phải được chia ra từng tốp nhỏ theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ hiện hành. Đối với súc vật qua đường ngang người coi dẫn súc vật phải dẫn dắt chúng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đoàn xe thô sơ, đàn súc vật khi qua đường ngang phải được chia ra từng tốp nhỏ theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ hiện hành.
- Đối với súc vật qua đường ngang người coi dẫn súc vật phải dẫn dắt chúng.
- Điều 42. Nghiêm cấm các hành vi say đây:
- 1. Đưa lên tàu khách các chất độc hại, dễ nổ, dễ cháy, và các chất nguy hiểm khác;
- 2. Chở hành khách, hàng hoá quá trọng tải quy định của toa xe.
Left
Điều 43.
Điều 43. Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phải thuộc đường, vị trí cầu, hầm, ga, trạm, tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu để chủ động điều khiển tàu chạy an toàn; phải thường xuyên quan sát đường để xử trí kịp thời khi gặp trở ngại và phải báo cho ga gần nhất biết nếu trở ngại đó còn đe doạ an toàn cho các đoàn tàu khác. Ng...
Open sectionRight
Điều 43.
Điều 43. Cấm người không có trách nhiệm leo trèo, xê dịch, động chạm vào các tín hiệu, thiết bị đường ngang; vào nhà gác đường ngang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 43. Cấm người không có trách nhiệm leo trèo, xê dịch, động chạm vào các tín hiệu, thiết bị đường ngang; vào nhà gác đường ngang.
- Điều 43. Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phải thuộc đường, vị trí cầu, hầm, ga, trạm, tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu để chủ động điều khiển tàu chạy an toàn
- phải thường xuyên quan sát đường để xử trí kịp thời khi gặp trở ngại và phải báo cho ga gần nhất biết nếu trở ngại đó còn đe doạ an toàn cho các đoàn tàu khác.
- Nghiêm cấm người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt chạy tàu quá tốc độ quy định; dừng tàu không đúng vị trí quy định nếu không có lý do chính đáng.
Left
Điều 44.
Điều 44. 1. Cấm đỗ tàu trên đường ngang trừ khi gặp chướng ngại hoặc tai nạn bất ngờ; 2. Trường hợp phải dồn hoặc đỗ tàu chiếm dụng đường ngang thì thời gian tạm ngừng giao thông đường bộ không được vượt quá 3 phút đối với đường ngang cấp 1, cấp 2 và 5 phút đối với đường ngang cấp 3. 3. Trường hợp xảy ra tai nạn trên đường ngang trưởng...
Open sectionRight
Điều 44.
Điều 44. Khi sắp tới đường ngang, người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phải kéo còi, chú ý tín hiệu ngăn đường, tín hiệu cảnh báo đường ngang (nếu có), chú ý quan sát đường ngang để nhanh chóng hãm tàu khi thấy có tín hiệu dừng tàu hoặc có trở ngại trên đường ngang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi sắp tới đường ngang, người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phải kéo còi, chú ý tín hiệu ngăn đường, tín hiệu cảnh báo đường ngang (nếu có), chú ý quan sát đường ngang để nhanh chóng...
- 1. Cấm đỗ tàu trên đường ngang trừ khi gặp chướng ngại hoặc tai nạn bất ngờ;
- 2. Trường hợp phải dồn hoặc đỗ tàu chiếm dụng đường ngang thì thời gian tạm ngừng giao thông đường bộ không được vượt quá 3 phút đối với đường ngang cấp 1, cấp 2 và 5 phút đối với đường ngang cấp 3.
- 3. Trường hợp xảy ra tai nạn trên đường ngang trưởng tàu, người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt, người phụ trách cứu chữa tai nạn phải tìm mọi cách khắc phục giao thông nhanh nhất.
Left
Điều 45.
Điều 45. 1. Chắn đường ngang, cầu chung phải được đóng trước khi tàu hoả tới đường ngang, cầu chung đúng thời gian quy định: a. Một phút đối với chăn điện tời; b. Một phút rưỡi đối với chắn thủ công; 2. Không đóng chắn quá sớm trước khi tàu hoả tới đường ngang, cầu chung: a. Quá 3 phút đối với cầu chung, đường ngang cấp 1 và cấp 2; b....
Open sectionRight
Điều 45.
Điều 45. 1. Khi duy tu, sửa chữa đường sắt cần phải đỗ tàu trên đường ngang ảnh hưởng đến giao thông đường bộ phải được phép của Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam và ý kiến thống nhất bằng văn bản ( khi cần thiết ) của Cục trưởng Cục đường bộ Việt Nam. 2. Trường hợp bắt buộc phải đỗ, dừng tàu trên đường ngang; dồn tàu hoặc giải thể, lậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi duy tu, sửa chữa đường sắt cần phải đỗ tàu trên đường ngang ảnh hưởng đến giao thông đường bộ phải được phép của Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam và ý kiến thống nhất bằng văn bản ( khi cần th...
- 2. Trường hợp bắt buộc phải đỗ, dừng tàu trên đường ngang; dồn tàu hoặc giải thể, lập tàu thì người phụ trách phải tìm mọi cách để đường bộ được nhanh chóng thanh thoát.
- Khi phải đỗ tàu trên đường ngang thì thời gian đỗ không được vượt quá 3 phút trên đường ngang cấp I, cấp II, không được quá 5 phút trên đường ngang cấp III ( trừ những đường ngang có quy định riêng...
- 1. Chắn đường ngang, cầu chung phải được đóng trước khi tàu hoả tới đường ngang, cầu chung đúng thời gian quy định:
- a. Một phút đối với chăn điện tời;
- b. Một phút rưỡi đối với chắn thủ công;
Left
Điều 46.
Điều 46. Tại đường ngang, cầu chung quy định như sau: 1. Quyền ưu tiên thuộc về các phương tiện giao thông hoạt động trên đường sắt; 2. Người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành theo sự chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu sau: a. Hiệu lệnh của người gác chắn; b. Tín hiệu đèn, cờ, biển hiệu; c. Chắn; 3. Khi có báo hiệu...
Open sectionRight
Điều 46.
Điều 46. Tại đường ngang có bố trí người gác phải: 1.Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị theo quy định; 2.Thường trực liên tục suốt ngày đêm theo chế độ ban kíp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị theo quy định;
- 2.Thường trực liên tục suốt ngày đêm theo chế độ ban kíp.
- 1. Quyền ưu tiên thuộc về các phương tiện giao thông hoạt động trên đường sắt;
- 2. Người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành theo sự chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu sau:
- a. Hiệu lệnh của người gác chắn;
- Left: Điều 46. Tại đường ngang, cầu chung quy định như sau: Right: Điều 46. Tại đường ngang có bố trí người gác phải:
Left
Điều 47.
Điều 47. Xe bánh xích, xe chở hàng quá khổ, quá tải khi qua đường ngang, cầu chung phải được Bộ Giao thông vận tải cho phép; chịu sự kiểm soát về trọng tải và khổ giới hạn chất tải và chịu mọi phí tổn gia cố công trình giao thông đường sắt trong trường hợp cần thiết.
Open sectionRight
Điều 47.
Điều 47. 1. Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, phòng vệ đường ngang thuộc phạm vi quản lý của Đường sắt Việt Nam. 2. Cục Trưởng Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức quản lý,phòng vệ đường ngang chuyên dùng thuộc Đường bộ Việt Nam quản lý. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải uỷ nhiệm cho Người đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, phòng vệ đường ngang thuộc phạm vi quản lý của Đường sắt Việt Nam.
- 2. Cục Trưởng Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức quản lý,phòng vệ đường ngang chuyên dùng thuộc Đường bộ Việt Nam quản lý.
- 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải uỷ nhiệm cho Người đứng đầu Đường sắt Việt Nam hướng dẫn cụ thể về tổ chức phòng vệ đường ngang.
- Điều 47. Xe bánh xích, xe chở hàng quá khổ, quá tải khi qua đường ngang, cầu chung phải được Bộ Giao thông vận tải cho phép
- chịu sự kiểm soát về trọng tải và khổ giới hạn chất tải và chịu mọi phí tổn gia cố công trình giao thông đường sắt trong trường hợp cần thiết.
Left
Điều 48.
Điều 48. Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị tai nạn, hàng hoá rơi, đổ vào đường sắt vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt, người chủ phương tiện bị tai nạn, người phát hiện, người có mặt tại hiện trường phải nhanh chóng đưa người bị nạn (nếu có), phương tiện, hàng hoá ra ngoài khổ giới hạn nói trên để khai thô...
Open sectionRight
Điều 48.
Điều 48. 1. Việc xây dựng mới khu dân cư, công nghiệp, vui chơi giải trí, trường học, thương mại, bệnh viện và các công trình khác phải thực hiện đúng quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định 39 /CP ngày 5/7/1996 của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường sắt. 2. Việc xây dựng công trình nêu tại khoản 1 Điều này nếu phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc xây dựng mới khu dân cư, công nghiệp, vui chơi giải trí, trường học, thương mại, bệnh viện và các công trình khác phải thực hiện đúng quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định 39 /CP ngày 5/7/19...
- Việc xây dựng công trình nêu tại khoản 1 Điều này nếu phải làm đường ngang qua đường sắt thì phải có khoảng cách từ điểm gần nhất của công trình thuộc khu đó đến tim đường sắt ít nhất là 25 m và ph...
- Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị tai nạn, hàng hoá rơi, đổ vào đường sắt vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt, người chủ phương tiện bị tai nạn, người phát hiện, người...
- Trường hợp chưa kịp khai thông đường sắt mà tàu hoả sắp tới phải thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.
Left
Điều 49.
Điều 49. Nghiêm cấm các hành vi làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường sắt sau đây: 1. Đặt vật gây chướng ngại trên đường sắt; 2. Trồng cây và đặt các vật cản trở tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông của người qua lại tại đường ngang và tại phía bụng đường cong của đường sắt; 3. Phơi rơm, rạ và các vật khác...
Open sectionRight
Điều 49.
Điều 49. 1. Đường sắt chính giao nhau với đường bộ cấp I, cấp II, cấp III làm mới hoặc nâng cấp và ngược lại phải làm cầu vượt hoặc đường ngầm. Đối với đường ngang hiện có thì từng bước thay bằng cầu vượt hoặc đường ngầm; 2. Trong thành phố, thị xã, thị trấn đông dân cư, nếu khoảng cách giữa hai đường ngang dưới 500 m, ở nơi khác nếu k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đường sắt chính giao nhau với đường bộ cấp I, cấp II, cấp III làm mới hoặc nâng cấp và ngược lại phải làm cầu vượt hoặc đường ngầm. Đối với đường ngang hiện có thì từng bước thay bằng cầu vượt h...
- 2. Trong thành phố, thị xã, thị trấn đông dân cư, nếu khoảng cách giữa hai đường ngang dưới 500 m, ở nơi khác nếu khoảng cách giữa hai đường ngang dưới 1000 m thì phải làm cầu vượt hoặc đường ngầm;
- 3. Tổ chức có nhu cầu mở đường ngang mới, làm cầu vượt hoặc đường ngầm mới qua đường sắt phải được Bộ Giao thông vận tải cho phép.
- Điều 49. Nghiêm cấm các hành vi làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường sắt sau đây:
- 1. Đặt vật gây chướng ngại trên đường sắt;
- 2. Trồng cây và đặt các vật cản trở tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông của người qua lại tại đường ngang và tại phía bụng đường cong của đường sắt;
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH VI VI PHẠM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT I. NGUYÊN TẮC XỬ PHẠT
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG
- XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH VI VI PHẠM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- I. NGUYÊN TẮC XỬ PHẠT
Left
Điều 50.
Điều 50. 1. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt do Uỷ ban nhân dân các cấp, Cảnh sát nhân dân và Thanh tra giao thông đường sắt tiến hành theo đúng quy định của pháp luật; 2. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt bị xử phạt hành chính theo quy...
Open sectionRight
Điều 50.
Điều 50. Thẩm quyền quyết định thành lập, bãi bỏ, chuyển cấp đường ngang quy định như sau: 1. Đường ngang cấp I, cấp II, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định; 2. Đối với đường ngang nằm trong nội đô, nội thị, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định sau khi có ý kiến đề nghị của Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân thành phố,thị xã....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 50. Thẩm quyền quyết định thành lập, bãi bỏ, chuyển cấp đường ngang quy định như sau:
- 1. Đường ngang cấp I, cấp II, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định;
- 2. Đối với đường ngang nằm trong nội đô, nội thị, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định sau khi có ý kiến đề nghị của Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân thành phố,thị xã.
- 1. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt do Uỷ ban nhân dân các cấp, Cảnh sát nhân dân và Thanh tra giao thông đường sắt tiến hành theo đúng...
- 2. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định này
- 3. Mọi hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải được phát hiện kịp thời và đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh
Left
Điều 51.
Điều 51. Mức tiền phạt khi xử phạt hành chính có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng. Khi xử phạt bằng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn như...
Open sectionRight
Điều 51.
Điều 51. 1. Chính quyền địa phương nơi có đường sắt đi qua có trách nhiệm tổ chức dỡ bỏ các đường ngang không có quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 50 Điều lệ này. Đối với đường bộ do tỉnh, huyện, xã quản lý nếu cần mở đường ngang thì Uỷ ban nhân dân cấp được giao quản lý làm thủ tục xin mở đường ngang. Khi đã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chính quyền địa phương nơi có đường sắt đi qua có trách nhiệm tổ chức dỡ bỏ các đường ngang không có quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 50 Điều lệ này.
- Đối với đường bộ do tỉnh, huyện, xã quản lý nếu cần mở đường ngang thì Uỷ ban nhân dân cấp được giao quản lý làm thủ tục xin mở đường ngang.
- Khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì có trách nhiệm thực hiện đúng quy định.
- Điều 51. Mức tiền phạt khi xử phạt hành chính có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
- Khi xử phạt bằng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó
- nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt
Left
Điều 52.
Điều 52. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải xử phạt đúng người, đúng hành vi vi phạm, đúng thẩm quyền, đúng pháp luật, kiến nghị với các cơ quan hữu quan thực hiện ngay những biện pháp cần thiết để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và bảo vệ...
Open sectionRight
Điều 52.
Điều 52. 1. Việc xin thành lập, bãi bỏ, chuyển cấp đường ngang đều phải có đơn theo mẫu quy định tại Phụ bản VI và gửi cho Người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 50 của Điều lệ này. 2. Các công trình, thiết bị đường ngang sau khi thi công xong đều phải được nghiệm thu và bàn giao cho đơn vị đường sắt quản lý theo đúng các quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc xin thành lập, bãi bỏ, chuyển cấp đường ngang đều phải có đơn theo mẫu quy định tại Phụ bản VI và gửi cho Người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 50 của Điều lệ này.
- Các công trình, thiết bị đường ngang sau khi thi công xong đều phải được nghiệm thu và bàn giao cho đơn vị đường sắt quản lý theo đúng các quy định hiện hành.
- Tổ chức nghiệm thu phải có đủ thành phần và đại diện của đơn vị thi công, đơn vị quản lý đường sắt và đường bộ.
- Điều 52. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải xử phạt đúng người, đúng hành vi vi phạm, đúng thẩm quyền, đúng pháp luật, kiến nghị với các cơ quan hữu quan thực hiện ngay những biện pháp cần...
- 2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt quá quyền hạn quy định thì tuỳ theo tính chất...
Left
Điều 53.
Điều 53. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về thi công, sửa chữa và quản lý công trình giao thông đường sắt: 1. Phạt tiền từ 500.000 đ đến 1.000.000 đ đối với một trong các hành vi sau đây: a. Khi thi công, sửa chữa mà không có giấy phép của cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền; không thông báo bằng văn bản cho đơn vị quản l...
Open sectionRight
Điều 53
Điều 53 . Mọi tổ chức xin thành lập đường ngang, nâng cấp, làm đường ngầm, cầu vượt qua đường sắt phải tuân theo quy định về vốn đầu tư xây dựng, cụ thể như sau: 1. Đường sắt làm mới cắt ngang đường bộ do chủ đầu tư đường sắt đảm nhiệm; 2. Quốc lộ làm mới cắt ngang đường sắt do chủ đầu tư quốc lộ đảm nhiệm ; 3. Tỉnh lộ, huyện lộ, đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 53 . Mọi tổ chức xin thành lập đường ngang, nâng cấp, làm đường ngầm, cầu vượt qua đường sắt phải tuân theo quy định về vốn đầu tư xây dựng, cụ thể như sau:
- 1. Đường sắt làm mới cắt ngang đường bộ do chủ đầu tư đường sắt đảm nhiệm;
- 2. Quốc lộ làm mới cắt ngang đường sắt do chủ đầu tư quốc lộ đảm nhiệm ;
- Điều 53. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về thi công, sửa chữa và quản lý công trình giao thông đường sắt:
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đ đến 1.000.000 đ đối với một trong các hành vi sau đây:
- a. Khi thi công, sửa chữa mà không có giấy phép của cơ quan quản lý đường sắt có thẩm quyền; không thông báo bằng văn bản cho đơn vị quản lý công trình giao thông đường sắt biết;
Left
Điều 54.
Điều 54. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm công trình giao thông đường sắt. 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đ đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a. Trồng cây trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông...
Open sectionRight
Điều 54.
Điều 54. Vốn dành cho quản lý và sửa chữa đường ngang do ngành đường sắt và ngành đường bộ quản lý được bố trí từ nguồn vốn ngân sách. Vốn quản lý và sửa chữa đường ngang chuyên dùng khác do cơ quan quản lý và sử dụng đường ngang chịu trách nhiệm. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập đường ngang phải chỉ định rõ nguồn vốn quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Vốn dành cho quản lý và sửa chữa đường ngang do ngành đường sắt và ngành đường bộ quản lý được bố trí từ nguồn vốn ngân sách.
- Vốn quản lý và sửa chữa đường ngang chuyên dùng khác do cơ quan quản lý và sử dụng đường ngang chịu trách nhiệm.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập đường ngang phải chỉ định rõ nguồn vốn quản lý và sửa chữa đường ngang đó.
- Điều 54. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm công trình giao thông đường sắt.
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đ đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- a. Trồng cây trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt;
Left
Điều 55.
Điều 55. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi sử dụng hoặc đưa vào sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn. 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt không đủ tiêu chuẩn quy định; 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.0...
Open sectionRight
Điều 55
Điều 55 . Phạm vi quản lý đường ngang quy định như sau: 1. Đường sắt quản lý: a) Các biển báo hiệu, tín hiệu, thông tin, chiếu sáng trên đường sắt và trên đường bộ thuộc phạm vi đường ngang; b) Nhà gác chắn; nền, mặt đường bộ, hàng rào cố định trong phạm vi đường ngang. 2. Đường bộ quản lý: nền, mặt đường bộ, cọc tiêu, biển báo hiệu, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 55 . Phạm vi quản lý đường ngang quy định như sau:
- 1. Đường sắt quản lý:
- a) Các biển báo hiệu, tín hiệu, thông tin, chiếu sáng trên đường sắt và trên đường bộ thuộc phạm vi đường ngang;
- Điều 55. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi sử dụng hoặc đưa vào sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt không đủ tiêu chuẩn quy định;
- 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Left
Điều 56.
Điều 56. Xử phạt nhân viên đường sắt vi phạm các quy định về an toàn giao thông đường sắt: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 50.000 đ đến 100.000 đ đối với hành vi để người trên nóc toa xe, đu bám toa xe, đầu máy, chỗ nối hai đầu toa; để người bán hàng rong trên tàu; cho người đi trên tàu hàng, để người lên, xuống tàu khi tàu đang chạy....
Open sectionRight
Điều 56.
Điều 56. Khi sửa chữa đường ngang có ảnh hưởng đến giao thông đường bộ, đơn vị thi công đường sắt phải bàn thống nhất với cơ quan quản lý đường bộ, không được làm ách tắc giao thông đường bộ và đường sắt trong thời gian sửa chữa. Trong khi sửa chữa phải bảo đảm an toàn giao thông, khi cần phải cử người hướng dẫn người và các phương tiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 56. Khi sửa chữa đường ngang có ảnh hưởng đến giao thông đường bộ, đơn vị thi công đường sắt phải bàn thống nhất với cơ quan quản lý đường bộ, không được làm ách tắc giao thông đường bộ và đườ...
- phải đặt các biển báo hiệu, ban đêm phải thắp đèn đỏ
- khi tạm nghỉ giữa hai đợt sửa chữa phải bố trí người điều khiển và hướng dẫn các phương tiện tham gia giao thông đường bộ qua lại đường ngang an toàn.
- Điều 56. Xử phạt nhân viên đường sắt vi phạm các quy định về an toàn giao thông đường sắt:
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 50.000 đ đến 100.000 đ đối với hành vi để người trên nóc toa xe, đu bám toa xe, đầu máy, chỗ nối hai đầu toa
- để người bán hàng rong trên tàu
Left
Điều 57.
Điều 57. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt: 1. Phạt tiền từ 500.000 đ đến 1.000.000đ đối với một trong các hành vi sau đây: a. Điều khiển phương tiện giao thông đường sắt không có bằng hoặc giấy phép lái máy hợp lệ; b. Cho người không có trách nhiệm lên đầu máy; chở hàng hoá trên đầu máy. 2. Phạt tiền từ 2.000.0...
Open sectionRight
Điều 57.
Điều 57. Việc xây dưng mới đường ngang phải tuân theo quy định tại Điều lệ này. Những đường ngang hiện có chưa phù hợp các quy định của Điều lệ này phải từng bước cải tạo và sửa chữa theo khả năng nguồn vốn được cân đối. Trong khi chưa cải tạo, sửa chữa đường ngang theo đúng các quy định của Điều lệ này thì các đơn vị quản lý đường nga...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 57. Việc xây dưng mới đường ngang phải tuân theo quy định tại Điều lệ này.
- Những đường ngang hiện có chưa phù hợp các quy định của Điều lệ này phải từng bước cải tạo và sửa chữa theo khả năng nguồn vốn được cân đối.
- Trong khi chưa cải tạo, sửa chữa đường ngang theo đúng các quy định của Điều lệ này thì các đơn vị quản lý đường ngang phải có các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn giao thông.
- Điều 57. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt:
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đ đến 1.000.000đ đối với một trong các hành vi sau đây:
- a. Điều khiển phương tiện giao thông đường sắt không có bằng hoặc giấy phép lái máy hợp lệ;
Left
Điều 58.
Điều 58. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt: 1. Phạt tiền từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với một trong các hành vi sau đây: a. Điều khiển xe cơ giới, xe bánh xích hoạt động trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt hoặc kéo vật nặng vượt...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. 1. Đường ngang nói trong Điều lệ này là nơi đường sắt và đường bộ giao nhau trên cùng một mặt bằng, được cơ quan có thẩm quyền quyết định xây dựng để bảo đảm an toàn giao thông. 2. Những quy định trong Điều lệ này không áp dụng đối với: mặt cầu chung (đường sắt và đường bộ cùng trên một mặt cầu ) và nơi đường sắt giao cắt với đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đường ngang nói trong Điều lệ này là nơi đường sắt và đường bộ giao nhau trên cùng một mặt bằng, được cơ quan có thẩm quyền quyết định xây dựng để bảo đảm an toàn giao thông.
- 2. Những quy định trong Điều lệ này không áp dụng đối với: mặt cầu chung (đường sắt và đường bộ cùng trên một mặt cầu ) và nơi đường sắt giao cắt với đường bộ trong nội bộ ga, cảng, bãi hàng, nhà m...
- Điều 58. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm làm ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường sắt:
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với một trong các hành vi sau đây:
- a. Điều khiển xe cơ giới, xe bánh xích hoạt động trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường sắt hoặc kéo vật nặng vượt qua đường sắt không theo đúng quy định;
Left
Điều 59.
Điều 59. Xử phạt cá nhân, có vi phạm khác về trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt. 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000đ đến 100.000đ đối với một trong các hành vi sau đây: a. Ném đất đá hoặc bất cứ một vật gì khác vào tàu; b. Khi đi qua đường ngang, cầu chung mà không tuân theo chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu hoặc sự chỉ d...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Phạm vi đường ngang bao gồm: 1. Đoạn đường bộ đi qua đường sắt nằm giữa hai chắn hoặc nằm giữa hai ray chính ngoài cùng và hai bên đường sắt cách má ray ngoài cùng trở ra 6 m nơi không có chắn; 2. Đoạn đường sắt nằm giữa hai vai đường bộ tại điểm giao (Phụ lục số 1 ).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Phạm vi đường ngang bao gồm:
- 1. Đoạn đường bộ đi qua đường sắt nằm giữa hai chắn hoặc nằm giữa hai ray chính ngoài cùng và hai bên đường sắt cách má ray ngoài cùng trở ra 6 m nơi không có chắn;
- 2. Đoạn đường sắt nằm giữa hai vai đường bộ tại điểm giao (Phụ lục số 1 ).
- Điều 59. Xử phạt cá nhân, có vi phạm khác về trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt.
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000đ đến 100.000đ đối với một trong các hành vi sau đây:
- a. Ném đất đá hoặc bất cứ một vật gì khác vào tàu;
Left
Điều 60.
Điều 60. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: 1. Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trong phạm vi lãnh thổ thuộc địa phương mình quản lý. 2. Lực lượng Cảnh sát nhân dân có thẩm quyền xử phạt đối với tất cả các hành vi vi phạm trật tự, an toàn gi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đường ngang được phân loại như sau: 1 . Theo thời gian sử dụng: a) Đường ngang sử dụng lâu dài; b) Đường ngang sử dụng có thời hạn; c) Đường ngang thường xuyên đóng; 2.Theo cách tổ chức phòng vệ: a) Đường ngang có người gác có giàn chắn hoặc cần chắn, có đèn báo hiệu trên đường bộ, chuông điện, có tín hiệu ngăn đường phía đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đường ngang được phân loại như sau:
- 1 . Theo thời gian sử dụng:
- a) Đường ngang sử dụng lâu dài;
- Điều 60. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:
- 1. Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trong phạm vi lãnh thổ thuộc địa phương mình quản lý.
- 2. Lực lượng Cảnh sát nhân dân có thẩm quyền xử phạt đối với tất cả các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt được quy định trong Nghị định này.
Left
Điều 61.
Điều 61. Thẩm quyền xử phạt của Uỷ ban nhân dân các cấp: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền: a. Phạt cảnh cáo; b. Phạt tiền đến 200.000 đồng; c. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng; d. Buộc bồi thường thiệt hại đến 500.000 đồng; đ. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62.
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt của lực lượng Cảnh sát nhân dân: 1. Chiến sĩ cảnh sát nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a. Phạt cảnh cáo; b. Phạt tiền đến 100.000 đồng; 2. Đội trưởng Đội cảnh sát, Trạm trưởng Trạm cảnh sát bảo vệ trật tự an toàn giao thông đường sắt có quyền: a. Phạt cảnh cáo; b. Phạt tiền đến 200.000 đồng; c. Buộc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 63.
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông đường sắt 1. Thanh tra viên giao thông đường sắt có quyền: a. Phạt cảnh cáo; b. Phạt tiền đến 200.000 đồng; c. Tịch thu tang vật phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng. d. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính g...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VII
CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG NGANG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG NGANG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 64.
Điều 64. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 1996. Những quy định trước đây về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 65.
Điều 65. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Nội vụ, Tài chính theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đường sắt đi qua căn cứ vào tình hình, đặc điểm của địa phương mình xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện Ngh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 66.
Điều 66. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections