Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quyết định 201/2005/QĐ-UB về quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
201/2005/QĐ-UB
Right document
Về việc ban hành bản Quy định về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
201 /2003/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quyết định 201/2005/QĐ-UB về quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành bản Quy định về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành bản Quy định về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Quyết định 201/2005/QĐ-UB về quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này quy chế quản lý tài chính đối với "Quỹ hỗ trợ nông dân Thành phố Hà Nội".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này quy chế quản lý tài chính đối với "Quỹ hỗ trợ nông dân Thành phố Hà Nội". Right: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/6/2005 và thay thế Quyết định 91/1999/QĐ-UB ngày 22/10/1999 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản đã ban hành trước đây có nội dung trái với bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản đã ban hành trước đây có nội dung trái với bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/6/2005 và thay thế Quyết định 91/1999/QĐ-UB ngày 22/10/1999 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội; Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố Hà Nội; Trưởng ban đại diện Quỹ Hỗ trợ Nông dân Thành phố Hà Nội; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Chủ tịch UBND quận, huyện; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
- Điều 3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội
- Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố Hà Nội
- Trưởng ban đại diện Quỹ Hỗ trợ Nông dân Thành phố Hà Nội
Left
Chương I :
Chương I : NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1
Điều 1: Đổi tên Quỹ Hỗ trợ Nông dân và Người nghèo phát triển sản xuất Thành phố Hà Nội thành Quỹ Hỗ trợ Nông dân Thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Quỹ). Quỹ hỗ trợ nông dân Thành phố Hà Nội là Quỹ tài chính của địa phương, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước pháp luật, tự chủ về tài chính, bảo toàn vốn và không phải nộp thuế...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Khoáng sản là tài nguyên hầu hết không tái tạo được, là tài sản quan trọng của quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Khoáng sản là tài nguyên hầu hết không tái tạo được, là tài sản quan trọng của quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu...
- xã hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Đổi tên Quỹ Hỗ trợ Nông dân và Người nghèo phát triển sản xuất Thành phố Hà Nội thành Quỹ Hỗ trợ Nông dân Thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Quỹ).
- Quỹ hỗ trợ nông dân Thành phố Hà Nội là Quỹ tài chính của địa phương, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước pháp luật, tự chủ về tài chính, bảo toàn vốn và không phải nộp thuế cho Ngân sác...
Left
Điều 2
Điều 2: Quỹ hỗ trợ nông dân Thành phố Hà Nội không hoạt động kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, hoạt động của Quỹ vì mục tiêu hỗ trợ nông dân, phát triển sản xuất, nâng cao mức sống.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Tài nguyên khoáng sản nằm trong phạm vi địa phận tỉnh An Giang, có hay không có mặt nước che phủ, đều thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. Mọi hoạt động khai thác khoáng sản phải thực hiện đúng các quy định của Luật Khoáng sản, Nghị định số 76/2000/NĐ.CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tài nguyên khoáng sản nằm trong phạm vi địa phận tỉnh An Giang, có hay không có mặt nước che phủ, đều thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
- Mọi hoạt động khai thác khoáng sản phải thực hiện đúng các quy định của Luật Khoáng sản, Nghị định số 76/2000/NĐ.CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoá...
- Điều 2: Quỹ hỗ trợ nông dân Thành phố Hà Nội không hoạt động kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, hoạt động của Quỹ vì mục tiêu hỗ trợ nông dân, phát triển sản xuất, nâng cao mức sống.
Left
Điều 3
Điều 3: Phạm vi điều chỉnh của Quỹ thuộc nguồn của Ngân sách địa phương đóng góp và huy động. Hoạt động thu - chi tài chính của Quỹ được giao cho Hội Nông dân Thành phố Hà Nội là cơ quan thường trực quản lý, thực hiện theo chỉ đạo thống nhất của Ban điều hành Quỹ. Ban điều hành Quỹ thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-UB ngày 20/5/1997...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các hoạt động khai thác đá các loại, đất, đất sét, cát núi ... thuộc loại khoáng sản không có mặt nước che phủ khi hoạt động khai thác sẽ có tác động xấu đến môi trường, cảnh quan ... Quy định chung là hạn chế mở địa điểm khai thác mới, hạn chế diện tích khu vực cho khai thác và hạn chế sản lượng khai thác tại tất cả các mỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các hoạt động khai thác đá các loại, đất, đất sét, cát núi ...
- thuộc loại khoáng sản không có mặt nước che phủ khi hoạt động khai thác sẽ có tác động xấu đến môi trường, cảnh quan ...
- Quy định chung là hạn chế mở địa điểm khai thác mới, hạn chế diện tích khu vực cho khai thác và hạn chế sản lượng khai thác tại tất cả các mỏ.
- Điều 3: Phạm vi điều chỉnh của Quỹ thuộc nguồn của Ngân sách địa phương đóng góp và huy động. Hoạt động thu
- chi tài chính của Quỹ được giao cho Hội Nông dân Thành phố Hà Nội là cơ quan thường trực quản lý, thực hiện theo chỉ đạo thống nhất của Ban điều hành Quỹ. Ban điều hành Quỹ thực hiện theo Quyết địn...
Left
Điều 4
Điều 4: Năm tài chính hoạt động của Quỹ được tính từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG CHỦ TỊCH Nơi nhận: - TT.TU; TT. HĐND tỉnh. - TT.UBND tỉn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- - TT.TU; TT. HĐND tỉnh.
- Điều 4: Năm tài chính hoạt động của Quỹ được tính từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
Left
Chương II :
Chương II : NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II KHOÁNG SẢN KHÔNG CÓ MẶT NƯỚC CHE PHỦ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHOÁNG SẢN KHÔNG CÓ MẶT NƯỚC CHE PHỦ
- NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ
Left
Điều 5
Điều 5: Nguồn vốn hình thành quỹ: - Từ ngân sách Thành phố đã trích chuyển sang Quỹ Hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất từ trước 01/6/2005 (Đã trừ nguồn vốn bàn giao sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội Hà Nội). - Nguồn vốn bổ sung của ngân sách Thành phố hàng năm do Hội đồng nhân dân Thành phố phê chuẩn và Uỷ ban...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đá sử dụng cho san lấp chỉ tập trung cho khai thác ở 02 khu vực là núi Tà Pạ và núi Phú Cường và chỉ dùng cho nâng nền hạ đường giao thông trong Tỉnh. Không được sử dụng đá khai thác ở 02 khu vực này để san lấp nền nhà, san lấp khu dân cư đô thị, hoặc bán ra ngoài Tỉnh. Riêng đá khai thác ở núi Phú Cường chỉ phục vụ cho công tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đá sử dụng cho san lấp chỉ tập trung cho khai thác ở 02 khu vực là núi Tà Pạ và núi Phú Cường và chỉ dùng cho nâng nền hạ đường giao thông trong Tỉnh.
- Không được sử dụng đá khai thác ở 02 khu vực này để san lấp nền nhà, san lấp khu dân cư đô thị, hoặc bán ra ngoài Tỉnh.
- Riêng đá khai thác ở núi Phú Cường chỉ phục vụ cho công trình trong huyện Tịnh Biên, không được bán ra ngoài huyện.
- Điều 5: Nguồn vốn hình thành quỹ:
- - Từ ngân sách Thành phố đã trích chuyển sang Quỹ Hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất từ trước 01/6/2005 (Đã trừ nguồn vốn bàn giao sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội Hà Nội).
- - Nguồn vốn bổ sung của ngân sách Thành phố hàng năm do Hội đồng nhân dân Thành phố phê chuẩn và Uỷ ban nhân dân Thành phố quyết định.
Left
Điều 6
Điều 6: Đối tượng vay vốn: Quỹ sử dụng vào việc cho các đối tượng là nông dân vay để phát triển sản xuất, dịch vụ sản xuất nông nghiệp và các mục tiêu mũi nhọn của Thành phố. Cá nhân là nông dân thiếu vốn sản xuất có nhu cầu vay vốn phải thông qua. Hội nông dân các cấp.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đá khối ốplat cho khai thác ở 02 khu vực là Đông Nam núi Cấm và núi Gập Ghềnh và phải chế biến thành đá ốplat để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Không được xuất khẩu đá khối thô.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đá khối ốplat cho khai thác ở 02 khu vực là Đông Nam núi Cấm và núi Gập Ghềnh và phải chế biến thành đá ốplat để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Không được xuất khẩu đá khối thô.
- Điều 6: Đối tượng vay vốn:
- Quỹ sử dụng vào việc cho các đối tượng là nông dân vay để phát triển sản xuất, dịch vụ sản xuất nông nghiệp và các mục tiêu mũi nhọn của Thành phố.
- Cá nhân là nông dân thiếu vốn sản xuất có nhu cầu vay vốn phải thông qua.
Left
Điều 7
Điều 7: Thời hạn và mức cho vay: - Mức cho vay tối đa không quá 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho một đối tượng vay; đối với các dự án phục vụ chương trình mục tiêu, UBND Thành phố quyết định cụ thể mức cho vay. - Thời hạn cho vay từ 06 tháng đến 36 tháng; nếu hết kỳ hạn đối tượng có nhu cầu vay tiếp phải hoàn trả đủ gốc, phí và lập...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đá aplit cho khai thác ở núi Bà Đắt, đi kèm với tận thu đá xây dựng, và chỉ được chế biến để cung cấp cho Nhà máy gạch ceramic của Tỉnh. Không bán sản phẩm chế biến từ đá aplit ra ngoài Tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Đá aplit cho khai thác ở núi Bà Đắt, đi kèm với tận thu đá xây dựng, và chỉ được chế biến để cung cấp cho Nhà máy gạch ceramic của Tỉnh. Không bán sản phẩm chế biến từ đá aplit ra ngoài Tỉnh.
- Điều 7: Thời hạn và mức cho vay:
- - Mức cho vay tối đa không quá 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho một đối tượng vay; đối với các dự án phục vụ chương trình mục tiêu, UBND Thành phố quyết định cụ thể mức cho vay.
- - Thời hạn cho vay từ 06 tháng đến 36 tháng; nếu hết kỳ hạn đối tượng có nhu cầu vay tiếp phải hoàn trả đủ gốc, phí và lập thủ tục vay cho chu kỳ mới.
Left
Điều 8
Điều 8: Về thu phí từ hoạt động cho vay của Quỹ. - Quỹ hỗ trợ nông dân của Thành phố (Nguồn uỷ thác của Ngân sách) được thu phí trên số vốn cho vay với mức 0,3%/tháng (3,6%/năm).
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Việc khai thác các loại đất và cát núi nhằm mục đích cung cấp vật liệu san lấp trong xây dựng công trình, khu dân cư, đường giao thông nông thôn ... thuộc địa bàn 03 huyện Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn chỉ hoạt động khi được UBND tỉnh cho phép. Đất và cát núi khai thác ở 03 huyện này chỉ được phục vụ cho xây dựng công trình thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc khai thác các loại đất và cát núi nhằm mục đích cung cấp vật liệu san lấp trong xây dựng công trình, khu dân cư, đường giao thông nông thôn ...
- thuộc địa bàn 03 huyện Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn chỉ hoạt động khi được UBND tỉnh cho phép.
- Đất và cát núi khai thác ở 03 huyện này chỉ được phục vụ cho xây dựng công trình thuộc huyện.
- Điều 8: Về thu phí từ hoạt động cho vay của Quỹ.
- - Quỹ hỗ trợ nông dân của Thành phố (Nguồn uỷ thác của Ngân sách) được thu phí trên số vốn cho vay với mức 0,3%/tháng (3,6%/năm).
Left
Điều 9
Điều 9: Phân bổ số phí thu được như sau: + 50% cho hoạt động điều hành ở cấp cơ sở xã, phường; + 20% trích về Ban điều hành Quỹ quận, huyện; + 20% trích về Ban điều hành Quỹ Thành phố; + 10% dự phòng rủi ro ở cấp Thành phố.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Sét gạch ngói cho khai thác tại khu vực núi Tà Pạ và ở các vị trí khác nhằm phục vụ cho sản xuất gạch ngói trong Tỉnh. Đất sét, than bùn, nước khoáng, đá vôi vỏ sò, diatomit, kaolin và các loại khoáng sản khác giao Sở Công nghiệp quản lý. Mọi hoạt động khai thác, chế biến các khoáng sản này thực hiện đúng quy định của pháp luật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Sét gạch ngói cho khai thác tại khu vực núi Tà Pạ và ở các vị trí khác nhằm phục vụ cho sản xuất gạch ngói trong Tỉnh.
- Đất sét, than bùn, nước khoáng, đá vôi vỏ sò, diatomit, kaolin và các loại khoáng sản khác giao Sở Công nghiệp quản lý.
- Mọi hoạt động khai thác, chế biến các khoáng sản này thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và phải có ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh.
- Điều 9: Phân bổ số phí thu được như sau:
- + 50% cho hoạt động điều hành ở cấp cơ sở xã, phường;
- + 20% trích về Ban điều hành Quỹ quận, huyện;
Left
Điều 10
Điều 10: Sử dụng phí thu từ hoạt động cho vay của Quỹ: - Mức phí thu được dựa trên nguyên tắc bảo đảm trang trải chi phí cần thiết cho hoạt động của Quỹ bao gồm chi thù lao cho các bộ phận nhân viên quản lý Quỹ, văn phòng phẩm, bổ sung mua sắm tài sản của Quỹ, chi cho công tác bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ, mở hội nghị chuyên đề sơ kết,...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Việc khai thác cát lòng sông chỉ được hoạt động khai thác khi có Giấy phép khai thác của UBND tỉnh; tổng sản lượng khai thác thường xuyên không vượt quá 02 triệu m 3 /năm và thời hạn Giấy phép khai thác không quá 01 năm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Việc khai thác cát lòng sông chỉ được hoạt động khai thác khi có Giấy phép khai thác của UBND tỉnh
- tổng sản lượng khai thác thường xuyên không vượt quá 02 triệu m 3 /năm và thời hạn Giấy phép khai thác không quá 01 năm.
- Điều 10: Sử dụng phí thu từ hoạt động cho vay của Quỹ:
- - Mức phí thu được dựa trên nguyên tắc bảo đảm trang trải chi phí cần thiết cho hoạt động của Quỹ bao gồm chi thù lao cho các bộ phận nhân viên quản lý Quỹ, văn phòng phẩm, bổ sung mua sắm tài sản...
- + Chi lương cho cán bộ của Quỹ (đối với cán bộ không thuộc biên chế của Hội Nông dân các cấp). Việc chi lương do Ban thường vụ Hội nông dân thành phố quyết định theo các qui định hiện hành của Nhà...
Left
Điều 11
Điều 11: Về kế hoạch tài chính và chế độ báo cáo tài chính của Quỹ: + Quỹ hỗ trợ nông dân của Thành phố thực hiện theo đúng chế độ thu - chi, hạch toán, quyết toán tài chính theo Luật kế toán thống kê; chệ độ quản lý tài chính hiện hình của Nhà nước; chịu sư kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan tài chính và hoạt động theo quy chế tà...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Riêng việc khai thác cát lòng sông nhằm mục đích phục vụ cho các công trình trọng điểm, cấp bách của Tỉnh thì được xem xét cho khai thác tạm. Doanh nghiệp thi công công trình phải lập hồ sơ xin khai thác tạm gởi đến Sở Công nghiệp để thẩm định và trình UBND tỉnh cho phép. Các chủ đầu tư khi lập dự án đầu tư có nhu cầu khai thá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Riêng việc khai thác cát lòng sông nhằm mục đích phục vụ cho các công trình trọng điểm, cấp bách của Tỉnh thì được xem xét cho khai thác tạm.
- Doanh nghiệp thi công công trình phải lập hồ sơ xin khai thác tạm gởi đến Sở Công nghiệp để thẩm định và trình UBND tỉnh cho phép.
- Các chủ đầu tư khi lập dự án đầu tư có nhu cầu khai thác cát sông để san lấp mặt bằng công trình phải tham khảo ý kiến của Sở Công nghiệp về vị trí khu vực khai thác, khối lượng cát cần khai thác v...
- Điều 11: Về kế hoạch tài chính và chế độ báo cáo tài chính của Quỹ:
- + Quỹ hỗ trợ nông dân của Thành phố thực hiện theo đúng chế độ thu
- chi, hạch toán, quyết toán tài chính theo Luật kế toán thống kê
Left
Chương III:
Chương III: ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III KHOÁNG SẢN CÓ MẶT NƯỚC CHE PHỦ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHOÁNG SẢN CÓ MẶT NƯỚC CHE PHỦ
- ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN
Left
Điều 12
Điều 12: Quỹ hỗ trợ nông dân Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, bảo toàn vốn, phục vụ có kết quả mục tiêu phát triển kinh tế nâng cao mức sống của các hộ nông dân góp phần vào chương trình giải quyết việc làm của Thành phố. - Những vấn đề cần phải sửa đổi bổ sung của Quy chế Ban điều hành Quỹ thống nhất...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Các tổ chức, cá nhân muốn hoạt động khai thác khoáng sản phải lập hồ sơ xin cấp Giấy phép theo Quy định thủ tục về Giấy phép hoạt động khoáng sản (sửa đổi ) ban hành kèm theo Quyết định số 17/2001/QĐ-BCN ngày 23 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp; và Bản quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khai thác tận thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Các tổ chức, cá nhân muốn hoạt động khai thác khoáng sản phải lập hồ sơ xin cấp Giấy phép theo Quy định thủ tục về Giấy phép hoạt động khoáng sản (sửa đổi ) ban hành kèm theo Quyết định số...
- và Bản quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ban hành kèm theo Quyết định số 551/2002/QĐ.UB ngày 08 tháng 3 năm 2002 của UBND tỉnh An Giang. Riêng đối với các kho...
- Từ nay chỉ xem xét cấp Giấy phép khai thác và Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức, cá nhân đã lập đầy đủ hồ sơ xin cấp Giấy phép theo quy định với thời hạn tối đa 01 năm.
- Quỹ hỗ trợ nông dân Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, bảo toàn vốn, phục vụ có kết quả mục tiêu phát triển kinh tế nâng cao mức sống của các hộ nông dân góp phần và...
- - Những vấn đề cần phải sửa đổi bổ sung của Quy chế Ban điều hành Quỹ thống nhất với Sở Tài chính trước khi trình Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định.
- - Trên cơ sở của Quy chế này, Hội nông dân Thành phố Hà Nội (cơ quan thường trực của Quỹ) hướng dẫn cụ thể nội dung, biểu mẫu kế toán và thực hiện công tác quản lý tài chính đối với Ban điều hành Q...
Left
Điều 13
Điều 13: Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành từ 01/06/2005 và thay thế Quyết định 91/1999/QĐ-UB ngày 22/10/1999 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ Nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thuộc Thành phố Hà Nội./.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các tổ chức, cá nhân chỉ được tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản khi đã có Giấy phép khai thác và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định, bao gồm : nộp thuế; Tiền sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản của nhà nước; Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; Các biện p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Các tổ chức, cá nhân chỉ được tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản khi đã có Giấy phép khai thác và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định, bao gồm : nộp thuế
- Tiền sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản của nhà nước
- Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra
- Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành từ 01/06/2005 và thay thế Quyết định 91/1999/QĐ-UB ngày 22/10/1999 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ h...
Unmatched right-side sections