Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 32
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 43

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
32 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc quản lý thức ăn chăn nuôi

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành các Qui định: quản lý giống cây trồng,quản lý giống vật nuôi và quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành các Qui định: quản lý giống cây trồng,quản lý giống vật nuôi và quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Removed / left-side focus
  • Về việc quản lý thức ăn chăn nuôi
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Trong Nghị định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vật nuôi gồm các loại gia súc, gia cầm, ong, tằm, thuỷ sản. 2. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật, hoá chất, khoáng chất cung cấp cho vật nuôi các chất dinh dưỡng để bảo đảm cho hoạt động sống,...

Open section

Điều 1

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này là các văn bản qui định của Uỷ ban nhân dân Thành phố về: Quản lý Giống cây trồng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quản lý Giống vật nuôi trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này là các văn bản qui định của Uỷ ban nhân dân Thành phố về:
  • Quản lý Giống cây trồng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
  • Quản lý Giống vật nuôi trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Trong Nghị định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • 1. Vật nuôi gồm các loại gia súc, gia cầm, ong, tằm, thuỷ sản.
  • Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật, hoá chất, khoáng chất cung cấp cho vật nuôi các chất dinh dưỡng để bảo đảm cho hoạt động sống...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Nhà nước thống nhất quản lý về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi nhằm bảo hộ lợi ích hợp pháp của người sản xuất, kinh doanh và người sử dụng thức ăn chăn nuôi.

Open section

Điều 2

Điều 2 : Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở: Thương mại; Tài chính - Vật giá; Kế hoạch và Đầu tư; Khoa học Công nghệ và Môi trường; Tư Pháp, Công an Thành phố, Cục Hải quan Hà Nội, các ngành liên quan và UBND các Huyện, Quận hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2 : Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở: Thương mại
  • Kế hoạch và Đầu tư
  • Khoa học Công nghệ và Môi trường
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Nhà nước thống nhất quản lý về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi nhằm bảo hộ lợi ích hợp pháp của người sản xuất, kinh doanh và người sử dụng thức ăn chăn nuôi.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Nhà nước đầu tư vốn ngân sách vào việc: 1. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo đảm hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước về kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi; 2. Đào tạo cán bộ chuyên ngành về thức ăn chăn nuôi làm nhiệm vụ kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thức ăn, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng thức ăn cho vật nuôi.

Open section

Điều 3

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các qui định trước đây của Uỷ ban nhân dân Thành phố, trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các qui định trước đây của Uỷ ban nhân dân Thành phố, trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Nhà nước đầu tư vốn ngân sách vào việc:
  • 1. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo đảm hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước về kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi;
  • 2. Đào tạo cán bộ chuyên ngành về thức ăn chăn nuôi làm nhiệm vụ kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thức ăn, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng thức ăn cho vật nuôi.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Nhà nước có chính sách tín dụng phù hợp đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi để tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, từng bước hiện đại hoá ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Open section

Điều 4

Điều 4 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính - Vật giá; Thương mại; Kế hoạch và Đầu tư; Khoa học Công nghệ và Môi trường; Tư Pháp, Công an Thành phố, Cục trưởng Cục Hải quan Hà Nội, Thủ trưởng các ngành liên quan và UBND các Huyện, Quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Kế hoạch và Đầu tư
  • Khoa học Công nghệ và Môi trường
Removed / left-side focus
  • Nhà nước có chính sách tín dụng phù hợp đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi để tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, từng bước hiện đại hoá ngành sản xuấ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài sản xuất thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có địa điểm, nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản xuất thức ăn bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh chăn nuôi thú y và vệ sinh môi trường; 2. Có điều kiện hoặc phương tiện kiểm tra c...

Open section

Điều 5

Điều 5 : Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi phải có đủ điều kiện sau: 1. Có địa điểm, nhà xưởng, trang thiết bị, qui trình công nghệ để sản xuất thức ăn chăn nuôi đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường. 2. Có điều kiện hoặc phương tiện kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm trước khi xu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Có nhân viên kỹ thuật trình độ đại học chuyên ngành chăn nuôi hoặc chăn nuôi thú y (đối với cơ sở sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm, chim, thú) hoặc thuỷ sản (đối với cơ sở sản xuất thức ăn cho...
  • Địa điểm sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải có biển đề tên cơ sở đã đăng ký.
  • Biển phải rõ ràng, đặt nơi mọi người dễ nhìn thấy.
Removed / left-side focus
  • 3. Có nhân viên kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài sản xuất thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: Right: Điều 5 : Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi phải có đủ điều kiện sau:
  • Left: 1. Có địa điểm, nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản xuất thức ăn bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh chăn nuôi thú y và vệ sinh môi trường; Right: 1. Có địa điểm, nhà xưởng, trang thiết bị, qui trình công nghệ để sản xuất thức ăn chăn nuôi đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải có giấy phép kinh doanh theo pháp luật.

Open section

Điều 6

Điều 6 : Cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải có cửa hàng, kho chứa, trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi, vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường. Kho chứa thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi, cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi không được chứa các chất gây độc hại đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải có cửa hàng, kho chứa, trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi, vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường.
  • Kho chứa thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi, cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi không được chứa các chất gây độc hại đến nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi.
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải có giấy phép kinh doanh theo pháp luật.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Tổ chức, cá nhân sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi hàng hoá phải đăng ký tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá theo quy định của pháp luật.

Open section

Điều 7

Điều 7: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi chỉ được sản xuất, kinh doanh các loại thứuc ăn chăn nuôi trong danh mục cho phép sản xuất, lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Thủy sản công bố hàng năm.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi chỉ được sản xuất, kinh doanh các loại thứuc ăn chăn nuôi trong danh mục cho phép sản xuất, lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và PTNT,...
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Tổ chức, cá nhân sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi hàng hoá phải đăng ký tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá theo quy định của pháp luật.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Thức ăn xuất xưởng phải qua kiểm nghiệm, ghi kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu để theo dõi.

Open section

Điều 8

Điều 8: Tổ chức, cá nhân sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi hàng hóa phải công bố tiêu chuẩn chất lượng các loại thức ăn; Việc công bố tiêu chuẩn chất lượng các loại thức ăn chăn nuôi hàng hóa phải thực hiện đúng các qui định của Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc theo các qui định của Bộ Thuỷ sản đối với các loại thức ăn chăn nuôi thủy sản.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8: Tổ chức, cá nhân sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi hàng hóa phải công bố tiêu chuẩn chất lượng các loại thức ăn
  • Việc công bố tiêu chuẩn chất lượng các loại thức ăn chăn nuôi hàng hóa phải thực hiện đúng các qui định của Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc theo các qui định của Bộ Thuỷ sản đối với các loại thức ăn ch...
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Thức ăn xuất xưởng phải qua kiểm nghiệm, ghi kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu để theo dõi.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Tổ chức, cá nhân chỉ được sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi đúng tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký và có nhãn hiệu hàng hoá.

Open section

Điều 9

Điều 9: Thức ăn chăn nuôi hàng hóa trước khi xuất xưởng phải qua kiểm tra chất lượng và lưu mẫu; phiếu kiểm tra xuất xưởng và mẫu lưu phải giữ tối thiểu 06 tháng đối với các loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc; 18 tháng đối với các loại thức ăn bổ sung; 24 tháng đối với các loại thức ăn đặc biệt.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9: Thức ăn chăn nuôi hàng hóa trước khi xuất xưởng phải qua kiểm tra chất lượng và lưu mẫu
  • phiếu kiểm tra xuất xưởng và mẫu lưu phải giữ tối thiểu 06 tháng đối với các loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc
  • 18 tháng đối với các loại thức ăn bổ sung
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Tổ chức, cá nhân chỉ được sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi đúng tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký và có nhãn hiệu hàng hoá.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi không được đồng thời sản xuất, kinh doanh các hàng hoá khác có độc hại ở cùng một địa điểm.

Open section

Điều 10

Điều 10: Các loại thức ăn chăn nuôi hàng hóa đều phải có bao bì và có nhãn. Việc ghi nhãn hàng hóa phải thực hiện đúng theo Thông tư số 75/2000 TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, hoặc Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tư...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các loại thức ăn chăn nuôi hàng hóa đều phải có bao bì và có nhãn.
  • Việc ghi nhãn hàng hóa phải thực hiện đúng theo Thông tư số 75/2000 TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, hoặc Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 của Bộ Thủy sản hướng dẫn t...
  • Trường hợp giao hàng rời, thì phải có văn bản công bố tiêu chuẩn chất lượng kèm theo hàng hóa.
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi không được đồng thời sản xuất, kinh doanh các hàng hoá khác có độc hại ở cùng một địa điểm.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Địa điểm sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải treo biển tên doanh nghiệp đã đăng ký.

Open section

Điều 11

Điều 11 : Quá trình vận chuyển, lưu thông thức ăn chăn nuôi phải đảm bảo không để thức ăn bị nhiễm các chất độc hại, nhiễm khuẩn, không gây biến đổi chất làm ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11 : Quá trình vận chuyển, lưu thông thức ăn chăn nuôi phải đảm bảo không để thức ăn bị nhiễm các chất độc hại, nhiễm khuẩn, không gây biến đổi chất làm ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn.
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Địa điểm sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải treo biển tên doanh nghiệp đã đăng ký.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Cấm sản xuất, kinh doanh các loại thức ăn chăn nuôi sau đây: 1. Thức ăn kém phẩm chất hoặc quá hạn; 2. Thức ăn không đăng ký hoặc đã bị đình chỉ, thu hồi đăng ký; 3. Thức ăn đựng trong bao bì không đúng quy cách, không có nhãn hiệu; 4. Thức ăn chăn nuôi có trong danh mục không được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Nôn...

Open section

Điều 12

Điều 12: Nghiêm cấm sản xuất, lưu thông, kinh doanh và sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi sau đây: 1. Thức ăn chăn nuôi kém phẩm chất hoặc quá hạn. 2. thức ăn đựng trong bao bì không đúng qui cách, không có nhãn hiệu 3. Thức ăn chăn nuôi có hoạt tính hoóc môn hoặc kháng hoóc môn, các độc tố và chất có hại trên mức qui định. 4. Thức ăn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 4. Thức ăn chăn nuôi ngoài danh mục cho phép của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Thủy sản.
  • 5. Thức ăn chăn nuôi chưa công bố tiêu chuẩn chất lượng theo qui định.
Removed / left-side focus
  • 2. Thức ăn không đăng ký hoặc đã bị đình chỉ, thu hồi đăng ký;
  • 4. Thức ăn chăn nuôi có trong danh mục không được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ngành nông nghiệp
  • Bộ trưởng Bộ thuỷ sản quy định thức ăn chăn nuôi thuộc ngành thuỷ sản
Rewritten clauses
  • Left: Điều 12. Cấm sản xuất, kinh doanh các loại thức ăn chăn nuôi sau đây: Right: Điều 12: Nghiêm cấm sản xuất, lưu thông, kinh doanh và sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi sau đây:
  • Left: 1. Thức ăn kém phẩm chất hoặc quá hạn; Right: 1. Thức ăn chăn nuôi kém phẩm chất hoặc quá hạn.
  • Left: 5. Thức ăn chăn nuôi có hoạt tính hoócmôn hoặc kháng hoócmôn, hoặc các độc tố và các chất có hại trên mức quy định. Right: 3. Thức ăn chăn nuôi có hoạt tính hoóc môn hoặc kháng hoóc môn, các độc tố và chất có hại trên mức qui định.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Các loại thức ăn chăn nuôi hàng hoá đều phải có bao bì và có nhãn. Trường hợp giao hàng rời, không cần có nhãn thì phải có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo hợp đồng, có ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng.

Open section

Điều 13

Điều 13: Thức ăn chăn nuôi lần đầu tiên được sử dụng tại Việt Nam phải thông qua thử nghiệm, khảo nghiệm. Việc thử nghiệm, khảo nghiệm trên địa bàn Hà Nội phải được sự chấp thuận (bằng văn bản) của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, đồng thời phải thực hiện đầy đủ qui định về thử nghiệm, khảo nghiệm thức ăn mới do Bộ Nông nghiệp và PTNT...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thức ăn chăn nuôi lần đầu tiên được sử dụng tại Việt Nam phải thông qua thử nghiệm, khảo nghiệm.
  • Việc thử nghiệm, khảo nghiệm trên địa bàn Hà Nội phải được sự chấp thuận (bằng văn bản) của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, đồng thời phải thực hiện đầy đủ qui định về thử nghiệm, khảo nghiệm thức...
Removed / left-side focus
  • Các loại thức ăn chăn nuôi hàng hoá đều phải có bao bì và có nhãn.
  • Trường hợp giao hàng rời, không cần có nhãn thì phải có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo hợp đồng, có ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Các nguyên liệu quý hiếm dùng làm thức ăn chăn nuôi phải đựng trong bao bì và phải có nhãn.

Open section

Điều 14

Điều 14: Nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi phải thực hiện đúng các qui định tại Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005; Thông tư 62/2001/TT-BNN ngày 5/6/2001 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diệ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14: Nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi phải thực hiện đúng các qui định tại Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa...
  • Thông tư 62/2001/TT-BNN ngày 5/6/2001 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp và Hướng dẫn số 377/2001/HD-KNKL ngày 19/6/...
  • Phải báo cáo với Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội số lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, hồ sơ nhập khẩu thức ăn chăn nuôi.
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Các nguyên liệu quý hiếm dùng làm thức ăn chăn nuôi phải đựng trong bao bì và phải có nhãn.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 15.

Điều 15. Nhãn hiệu phải ghi bằng chữ Việt Nam, cũng có thể ghi thêm bằng chữ nước ngoài, nội dung ghi trên nhãn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ngành nông nghiệp; Bộ Thuỷ sản đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ngành thuỷ sản.

Open section

Điều 15

Điều 15 : Khi sản phẩm thức ăn chăn nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có quyền đình chỉ sản xuất, đình chỉ việc tiêu thụ sản phẩm. Thức ăn chăn nuôi không đảm bảo an toàn cho vật nuôi thì bị thu hồi và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Khi sản phẩm thức ăn chăn nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có quyền đình chỉ sản xuất, đình chỉ việc tiêu thụ sản phẩm.
  • Thức ăn chăn nuôi không đảm bảo an toàn cho vật nuôi thì bị thu hồi và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Nhãn hiệu phải ghi bằng chữ Việt Nam, cũng có thể ghi thêm bằng chữ nước ngoài, nội dung ghi trên nhãn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ng...
  • Bộ Thuỷ sản đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ngành thuỷ sản.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 16.

Điều 16. Các loại thức ăn chăn nuôi có chất phi dinh dưỡng dùng để chẩn đoán, chữa bệnh hoặc ngăn chặn bệnh có ảnh hưởng tới vật nuôi thì nhãn, mác phải ghi rõ tên và số lượng chất đó, cách sử dụng, ngày sản xuất, hạn dùng và lưu ý về cách dùng.

Open section

Điều 16

Điều 16: Cơ quan quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi có quyền cử người đến cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi tìm hiểu tình hình, lấy mẫu, thu thập các tài liệu cần thiết theo qui định, để đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi. Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi có giá trị pháp lý kể cả khi vắng mặ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cơ quan quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi có quyền cử người đến cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi tìm hiểu tình hình, lấy mẫu, thu thập các tài liệu cần thiết theo qui định...
  • Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi có giá trị pháp lý kể cả khi vắng mặt chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi:
  • Người lấy mẫu phải lập biên bản lấy mẫu và để lại một mẫu ở nơi lấy mẫu (niêm phong).
Removed / left-side focus
  • Các loại thức ăn chăn nuôi có chất phi dinh dưỡng dùng để chẩn đoán, chữa bệnh hoặc ngăn chặn bệnh có ảnh hưởng tới vật nuôi thì nhãn, mác phải ghi rõ tên và số lượng chất đó, cách sử dụng, ngày sả...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 17.

Điều 17. Chỉ được quảng cáo những sản phẩm thức ăn chăn nuôi hàng hoá đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng.

Open section

Điều 17

Điều 17 : Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Hà Nội có nhiệm vụ: 1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, lưu thông, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Hà Nội thực hiện các qui định của Nhà nước về sản xuất, lưu thông, kinh doanh và sử dụng,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 17 : Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Hà Nội có nhiệm vụ:
  • Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, lưu thông, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Hà Nội thực hiện các qui định của Nhà nước về sản xuất, lưu thông, kinh doanh và sử dụng, qu...
  • Chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc công bố tiêu chuẩn chất lượng thức ăn chăn nuôi đối với các cơ sở thuộc quản lý của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội.
Removed / left-side focus
  • Điều 17. Chỉ được quảng cáo những sản phẩm thức ăn chăn nuôi hàng hoá đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 18.

Điều 18. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phải làm thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo pháp luật hiện hành đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng nông sản.

Open section

Điều 18

Điều 18: Các cơ sở sản xuất, lưu thông, kinh doanh, cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi phải chịu sự kiểm tra, thanh tra theo các qui định hiện hành của nhà nước. Nội dung kiểm tra, thanh tra sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi như sau: 1. Kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi hoặc giấy phép đầu tư đối v...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các cơ sở sản xuất, lưu thông, kinh doanh, cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi phải chịu sự kiểm tra, thanh tra theo các qui định hiện hành của nhà nước.
  • Nội dung kiểm tra, thanh tra sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi như sau:
  • 1. Kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi hoặc giấy phép đầu tư đối với các doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
Removed / left-side focus
  • Điều 18. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phải làm thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo pháp luật hiện hành đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng n...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 19.

Điều 19. Cấm nhập khẩu các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có các yếu tố gây hại sức khoẻ cho vật nuôi, cho người và gây ô nhiễm môi trường. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình quy định danh mục cụ thể các loại thức ăn chăn nuôi và ngu...

Open section

Điều 19

Điều 19: Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải nộp lệ phí, phí tổn cho việc kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 19: Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải nộp lệ phí, phí tổn cho việc kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi.
Removed / left-side focus
  • Cấm nhập khẩu các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có các yếu tố gây hại sức khoẻ cho vật nuôi, cho người và gây ô nhiễm môi trường.
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình quy định danh mục cụ thể các loại thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn n...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 20.

Điều 20. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình thực hiện quản lý Nhà nước về thức ăn chăn nuôi trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm: 1. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách khuyến khích sản xuất, nâng cao chất lượng thức ăn chăn nuôi; 2. Quản lý nhà nước về sản xuất, k...

Open section

Điều 20

Điều 20 : Nhiệm vụ về quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi của UBND các Quận, Huyện: 1. Chủ tịch UBND các Quận, Huyện có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ qui định của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội và các qui định pháp luật có liên quan về quản lý sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thuộc quyền quản...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Chủ tịch UBND các Quận, Huyện có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ qui định của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội và các qui định pháp luật có liên quan về quản lý sản xuất, kinh doanh, sử d...
  • 2. Để thực hiện nhiệm vụ về quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi, UBND các Quận, Huyện giao nhiệm vụ cho các đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý của mình: phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấ...
  • Xử lý các vi phạm theo pháp luật. Mỗi Quận, Huyện bố trí ít nhất 01 cán bộ có trình độ đại học chăn nuôi hoặc đại học chăn nuôi thú y thường xuyên theo dõi, tổ chức thực hiện công tác quản lý chất...
Removed / left-side focus
  • Điều 20. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình thực hiện quản lý Nhà nước về thức ăn chăn nuôi trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm:
  • 1. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách khuyến khích sản xuất, nâng cao chất lượng thức ăn chăn nuôi;
  • 2. Quản lý nhà nước về sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi;
Rewritten clauses
  • Left: 4. Kiểm tra, thanh tra chất lượng thức ăn chăn nuôi; Right: Điều 20 : Nhiệm vụ về quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi của UBND các Quận, Huyện:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 21.

Điều 21. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các hoạt động quản lý thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương thông qua hệ thống quản lý Nhà nước của ngành nông nghiệp hoặc ngành thuỷ sản như sau: 1. Tổ chức quản lý thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nô...

Open section

Điều 21

Điều 21: Sở Thương mại, Sở Tài chính vật giá, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Khoa học công nghệ và Môi trường, Sở Tư pháp, Công an Thành phố có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức thực hiện tốt việc quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hà Nội và xây dựng các văn bản pháp qui cần thiết trình U...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Sở Thương mại, Sở Tài chính vật giá, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Khoa học công nghệ và Môi trường, Sở Tư pháp, Công an Thành phố có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức thực...
Removed / left-side focus
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các hoạt động quản lý thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương thông qua hệ thống quản lý Nhà nước của ng...
  • Tổ chức quản lý thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với thức ăn chăn nuôi ngành nông nghiệp, của Bộ Thuỷ sản đối với thức ăn chă...
  • 2. Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện việc quản lý Nhà nước về thức ăn chăn nuôi tại địa phương;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 22.

Điều 22. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản theo chức năng và quyền hạn của mình quy định cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi thuộc phạm vi của ngành.

Open section

Điều 22

Điều 22: Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi sẽ được khen thưởng. Người có hành vi vi phạm về quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi tuỳ theo mức độ thiệt hại sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi sẽ được khen thưởng.
  • Người có hành vi vi phạm về quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi tuỳ theo mức độ thiệt hại sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật.
Removed / left-side focus
  • Điều 22. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản theo chức năng và quyền hạn của mình quy định cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi thuộc phạm vi...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 23.

Điều 23. Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi có nhiệm vụ: 1. Kiểm tra chất lượng thức ăn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong chăn nuôi; 2. Giải quyết các tranh chấp về chất lượng thức ăn chăn nuôi; 3. Kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi, cấp giấy chứng nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi theo thẩm quyền...

Open section

Điều 23

Điều 23: Văn bản này có hiệu lực sau 15 ngày ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội chịu trách nhiệm tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./. QUY ĐỊNH Về việc quản lý giống cây trồng trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Ban hành kèm theo quyết định số 89/2002/...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Văn bản này có hiệu lực sau 15 ngày ký quyết định ban hành.
  • Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội chịu trách nhiệm tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
  • Về việc quản lý giống cây trồng trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Removed / left-side focus
  • Điều 23. Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi có nhiệm vụ:
  • 1. Kiểm tra chất lượng thức ăn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong chăn nuôi;
  • 2. Giải quyết các tranh chấp về chất lượng thức ăn chăn nuôi;
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 24.

Điều 24. Cơ quan quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi có quyền cử người đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh tìm hiểu tình hình, lấy mẫu, thu thập các tài liệu cần thiết theo quy định để đánh giá chất lượng thức ăn. Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thức ăn có giá trị pháp lý kể cả khi vắng mặt chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn...

Open section

Điều 2

Điều 2: Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội thống nhất quản lý về sản xuất, lưu thông kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi của các cơ sở trên địa bàn Hà Nội nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sản xuất lưu thông, kinh doanh và người sử dụng thức ăn chăn nuôi.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội thống nhất quản lý về sản xuất, lưu thông kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi của các cơ sở trên địa bàn Hà Nội nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sản xuấ...
Removed / left-side focus
  • Điều 24. Cơ quan quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi có quyền cử người đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh tìm hiểu tình hình, lấy mẫu, thu thập các tài liệu cần thiết theo quy định để đánh giá chấ...
  • Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thức ăn có giá trị pháp lý kể cả khi vắng mặt chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Người lấy mẫu phải lập biên bản lấy mẫu và để lại một mẫu ở nơi lấy...
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 25.

Điều 25. Khi có khiếu nại về kết quả kiểm tra chất lượng thức ăn, cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng thức ăn cấp trên một cấp xem xét giải quyết, nếu người khiếu nại không đồng ý với kết luận giải quyết đó thì có thể đề nghị cơ quan quản lý Nhà nước về thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Thuỷ sản xe...

Open section

Điều 2

Điều 2: Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thuộc các thành phần kinh tế tham gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng trên địa bàn Hà Nội phải chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của pháp luật có liên quan và nội dung của bản qui định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thuộc các thành phần kinh tế tham gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng trên địa bàn Hà Nội phải chấp hành...
Removed / left-side focus
  • Khi có khiếu nại về kết quả kiểm tra chất lượng thức ăn, cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng thức ăn cấp trên một cấp xem xét giải quyết, nếu người khiếu nại không đồng ý với kết luận giải quyết...
  • Kết luận của cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Thuỷ sản là kết luận cuối cùng.
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 26.

Điều 26. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải nộp lệ phí, phí tổn cho việc kiểm tra chất lượng thức ăn.

Open section

Điều 6

Điều 6 : Tổ chức, cá nhân khi đưa ra các loại giống cây trồng vào khảo nghiệm hoặc sản xuất thử trên địa bàn Thành phố phải báo cáo và được sự chấp thuận của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT phải chịu trách nhiệm về chất lượng giống của mình, có hợp đồng bảo hiểm về năng suất cây trồng và chi phí tiến hành khảo nghiệm, sản xuất thử cho...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tổ chức, cá nhân khi đưa ra các loại giống cây trồng vào khảo nghiệm hoặc sản xuất thử trên địa bàn Thành phố phải báo cáo và được sự chấp thuận của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT phải chịu trách...
Removed / left-side focus
  • Điều 26. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải nộp lệ phí, phí tổn cho việc kiểm tra chất lượng thức ăn.
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 27.

Điều 27. Khi sản phẩm thức ăn chăn nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có quyền đình chỉ xuất xưởng, đình chỉ việc tiêu thụ sản phẩm. Thức ăn chăn nuôi không bảo đảm an toàn cho vật nuôi thì bị thu hồi và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Open section

Điều 7

Điều 7: Tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng phải có đủ các điều kiện sau: 1. Giống cây trồng đã có tên trong danh mục giống cây trồng được sử dụng do Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố. Phải đăng ký tên cây trồng sản xuất ra với Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội. 2. Đối với cây trồng nhân bằng phương pháp vô tính, phải sản xuất từ nguồn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7: Tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng phải có đủ các điều kiện sau:
  • 1. Giống cây trồng đã có tên trong danh mục giống cây trồng được sử dụng do Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố. Phải đăng ký tên cây trồng sản xuất ra với Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội.
  • 2. Đối với cây trồng nhân bằng phương pháp vô tính, phải sản xuất từ nguồn giống gốc đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
Removed / left-side focus
  • Khi sản phẩm thức ăn chăn nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có quyền đình chỉ xuất xưởng, đình chỉ việc tiêu thụ sản phẩm.
  • Thức ăn chăn nuôi không bảo đảm an toàn cho vật nuôi thì bị thu hồi và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 28.

Điều 28. Tổ chức, cá nhân có thành tích về quản lý thức ăn chăn nuôi, nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi sẽ được khen thưởng. Người có hành vi vi phạm các quy định trong Nghị định này, tuỳ theo mức độ gây thiệt hại cho Nhà nước và cho tổ chức, cá nhân sẽ bị xử phạt và bồi thường vật chất theo quy định của pháp...

Open section

Điều 8

Điều 8: Tổ chức, cá nhân kinh doanh giống cây trồng phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Tổ chức, cá nhân phải đăng ký tên giống cây trồng được đưa ra kinh doanh với Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội. 2. Có địa điểm, kho, bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với từng loại giống cây trồng và từng cấp giống cây trồng theo qui định của Bộ Nông...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8: Tổ chức, cá nhân kinh doanh giống cây trồng phải có đủ các điều kiện sau đây:
  • 1. Tổ chức, cá nhân phải đăng ký tên giống cây trồng được đưa ra kinh doanh với Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội.
  • 2. Có địa điểm, kho, bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với từng loại giống cây trồng và từng cấp giống cây trồng theo qui định của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Removed / left-side focus
  • Điều 28. Tổ chức, cá nhân có thành tích về quản lý thức ăn chăn nuôi, nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi sẽ được khen thưởng.
  • Người có hành vi vi phạm các quy định trong Nghị định này, tuỳ theo mức độ gây thiệt hại cho Nhà nước và cho tổ chức, cá nhân sẽ bị xử phạt và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật.
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 29.

Điều 29. Cơ quan quản lý nhà nước và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi mà vi phạm các quy định về xử phạt hoặc xử phạt không đúng thẩm quyền thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý từ hình thức kỷ luật hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật...

Open section

Điều 9

Điều 9: Giống cây ăn quả lâu năm, chỉ được phép nhân từ những giống cây đã được cấp có thẩm quyền công nhận (bằng vô tính hay hữu tính qui định cho từng loại cây), phải có vườn ươm giống gốc hoặc cây đầu dòng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9: Giống cây ăn quả lâu năm, chỉ được phép nhân từ những giống cây đã được cấp có thẩm quyền công nhận (bằng vô tính hay hữu tính qui định cho từng loại cây), phải có vườn ươm giống gốc hoặc c...
Removed / left-side focus
  • Cơ quan quản lý nhà nước và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi mà vi phạm các quy định về xử phạt hoặc xử phạt không đúng thẩm quyền thì tuỳ the...
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 30.

Điều 30. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản theo chức năng và quyền hạn của mình phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra thi hành Nghị định này.

Open section

Điều 3

Điều 3: Mọi tổ chức, cá nhân kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Hà Nội phải chấp hành các qui định của pháp luật có liên quan và nội dung bản qui định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Mọi tổ chức, cá nhân kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Hà Nội phải chấp hành các qui định của pháp luật có...
Removed / left-side focus
  • Điều 30. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản theo chức năng và quyền hạn của mình phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra thi hành Nghị định này.
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 31.

Điều 31. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

Điều 1

Điều 1: Trong qui định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vật nuôi gồm các loại gia súc, gia cầm, ong, tằm, thủy sản, động vật nghiệp vụ (chó, ngựa...), động vật cảnh (chó, mèo, chim...). 2. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật, hóa chất, khoáng chất cung...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1: Trong qui định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • 1. Vật nuôi gồm các loại gia súc, gia cầm, ong, tằm, thủy sản, động vật nghiệp vụ (chó, ngựa...), động vật cảnh (chó, mèo, chim...).
  • Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật, hóa chất, khoáng chất cung cấp cho vật nuôi các chất dinh dưỡng để đảm bảo cho hoạt động sống...
Removed / left-side focus
  • Điều 31. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG II CHƯƠNG II SẢN XUẤT, LƯU THÔNG, KINH DOANH, SỬ DỤNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 4 Điều 4: Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải tuân thủ qui định hiện hành của Nhà nước về đăng ký thành lập doanh nghiệp.
CHƯƠNG III CHƯƠNG III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
CHƯƠNG IV CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Điều 1 : Thuật ngữ về giống cây trồng nêu trong qui định này được hiểu và cụ thể hóa như sau: 1. Giống cây trồng: là tập hợp các cây nông nghiệp, lâm nghiệp cùng một loài có sự đồng nhất về di truyền, có những đặc điểm khác biệt với các cây trồng cùng loài về một hay nhiều đặc tính và khi sản sản (hữu tính hay vô tính) vẫn giữ được đặc...
Điều 3 Điều 3: Tất cả các lô giống được sản xuất trong Thành phố hoặc nhập nội để bán, trao đổi trên thị trường đều phải đạt tiêu chuẩn đã được qui định của Nhà nước hoặc của Bộ Nông nghiệp và PTNT theo đúng cấp, chất lượng đã được công bố.