Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc quản lý thức ăn chăn nuôi
15/CP
Right document
Về việc ban hành Quy định về mã số đối với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước
172/2000/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc quản lý thức ăn chăn nuôi
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về mã số đối với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định về mã số đối với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước
- Về việc quản lý thức ăn chăn nuôi
Left
Điều 1.
Điều 1. Trong Nghị định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vật nuôi gồm các loại gia súc, gia cầm, ong, tằm, thuỷ sản. 2. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật, hoá chất, khoáng chất cung cấp cho vật nuôi các chất dinh dưỡng để bảo đảm cho hoạt động sống,...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về mã số đối với cácđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước ".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về mã số đối với cácđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước ".
- Điều 1. Trong Nghị định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Vật nuôi gồm các loại gia súc, gia cầm, ong, tằm, thuỷ sản.
- Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật, hoá chất, khoáng chất cung cấp cho vật nuôi các chất dinh dưỡng để bảo đảm cho hoạt động sống...
Left
Điều 2.
Điều 2. Nhà nước thống nhất quản lý về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi nhằm bảo hộ lợi ích hợp pháp của người sản xuất, kinh doanh và người sử dụng thức ăn chăn nuôi.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hệ thống mã số đối với cácđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước sẽ được sử dụng thống nhất trong cả nước bắtđầu từ ngày 01/01/2002.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hệ thống mã số đối với cácđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước sẽ được sử dụng thống nhất trong cả nước bắtđầu từ ngày 01/01/2002.
- Điều 2. Nhà nước thống nhất quản lý về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi nhằm bảo hộ lợi ích hợp pháp của người sản xuất, kinh doanh và người sử dụng thức ăn chăn nuôi.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nhà nước đầu tư vốn ngân sách vào việc: 1. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo đảm hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước về kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi; 2. Đào tạo cán bộ chuyên ngành về thức ăn chăn nuôi làm nhiệm vụ kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thức ăn, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng thức ăn cho vật nuôi.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc Quốc hội, các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan Đảng, cơ quan Trung ương cácđoàn thể, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ ĐỐIVỚI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc Quốc hội, các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan Đảng, cơ quan Trung ương cácđoàn thể, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực th...
- QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ ĐỐIVỚI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG
- NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- Điều 3. Nhà nước đầu tư vốn ngân sách vào việc:
- 1. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo đảm hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước về kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi;
- 2. Đào tạo cán bộ chuyên ngành về thức ăn chăn nuôi làm nhiệm vụ kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thức ăn, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng thức ăn cho vật nuôi.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nhà nước có chính sách tín dụng phù hợp đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi để tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, từng bước hiện đại hoá ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Các đơn vị thuộc diện phải kê khai, đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước tại Điều 1 của Quy định này phải thực hiện kê khai đầy đủ, chínhxác các chỉ tiêu theo mẫu "Tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước" với cơ quan tài chính để được cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước. Khi có sự thay đổi các ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các đơn vị thuộc diện phải kê khai, đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước tại Điều 1 của Quy định này phải thực hiện kê khai đầy đủ, chínhxác các chỉ tiêu theo mẫu "Tờ khai đăng ký mã số đ...
- Khi có sự thay đổi các chỉ tiêu đã đăng ký, các đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước phải khai báo ngay với cơ quan tài chính các chỉ tiêu thay đổinày.
- Nhà nước có chính sách tín dụng phù hợp đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi để tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, từng bước hiện đại hoá ngành sản xuấ...
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài sản xuất thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có địa điểm, nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản xuất thức ăn bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh chăn nuôi thú y và vệ sinh môi trường; 2. Có điều kiện hoặc phương tiện kiểm tra c...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Cơ quan tài chính có trách nhiệm tổ chức cung cấp tờ khai đăng ký mã sốđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và hướng dẫn việc kê khai, đăng ký mã số chocác đơn vị thuộc diện phải đăng ký; tổ chức kiểm tra, rà soát tính hợp lệ củacác tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước của các đơn vị gửiđến; quản lý việc cấp mã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Cơ quan tài chính có trách nhiệm tổ chức cung cấp tờ khai đăng ký mã sốđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và hướng dẫn việc kê khai, đăng ký mã số chocác đơn vị thuộc diện phải đăng ký
- tổ chức kiểm tra, rà soát tính hợp lệ củacác tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước của các đơn vị gửiđến
- quản lý việc cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước thống nhất trongcả nước
- Điều 5. Tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài sản xuất thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
- 1. Có địa điểm, nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản xuất thức ăn bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh chăn nuôi thú y và vệ sinh môi trường;
- 2. Có điều kiện hoặc phương tiện kiểm tra chất lượng nguyên liệu và sản phẩm trước khi xuất xưởng.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải có giấy phép kinh doanh theo pháp luật.
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước phải ghi mã số đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước của mình trên mọi giấy tờ giao dịch, hoá đơn chứng từ, báocáo liên quan tới việc sử dụng ngân sách Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6: Các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước phải ghi mã số đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước của mình trên mọi giấy tờ giao dịch, hoá đơn chứng từ, báocáo liên quan tới việc sử dụng ngân sách Nhà...
- Điều 6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải có giấy phép kinh doanh theo pháp luật.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức, cá nhân sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi hàng hoá phải đăng ký tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Các Bộ, các cơ quan quản lý Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (các địa phương) có trách nhiệm bổ sung phần ghi mã số đơn vị sửdụng ngân sách Nhà nước của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thốngthông tin quản lý của từng Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương đó, từng bướcthực hiện thống nhất việc trao đổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ, các cơ quan quản lý Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (các địa phương) có trách nhiệm bổ sung phần ghi mã số đơn vị sửdụng ngân sách Nhà nước của các đơn vị thuộc thẩm qu...
- Điều 7. Tổ chức, cá nhân sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi hàng hoá phải đăng ký tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thức ăn xuất xưởng phải qua kiểm nghiệm, ghi kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu để theo dõi.
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Cấu trúc mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Mã số đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước là một dãy số được qui định theo một nguyên tắc thống nhất để cấp chotừng đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nướcđược chia thành 4 loại như sau: 8.1. Mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước cấp cho các đơn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8: Cấu trúc mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Mã số đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước là một dãy số được qui định theo một nguyên tắc thống nhất để cấp chotừng đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nướcđược chia...
- 8.1. Mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước cấp cho các đơn vị thuộc cấp ngân sách Trung ương: cấu trúc mã sốgồm 12 chữ số bố trí như sau:
- Điều 8. Thức ăn xuất xưởng phải qua kiểm nghiệm, ghi kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu để theo dõi.
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức, cá nhân chỉ được sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi đúng tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký và có nhãn hiệu hàng hoá.
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9: Mẫu đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và các chỉ tiêuquản lý. Nhằm quản lý thống nhất các đơnvị sử dụng ngân sách Nhà nước trên cả nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lýngân sách Nhà nước từ khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách, BộTài chính ban hành 02 mẫu đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9: Mẫu đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và các chỉ tiêuquản lý.
- Nhằm quản lý thống nhất các đơnvị sử dụng ngân sách Nhà nước trên cả nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lýngân sách Nhà nước từ khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách, BộTài chính b...
- - Mẫu số 01-MSNS-BTC (trên khổgiấy A4): "Tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước"dùngcho tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước kê khai.
- Điều 9. Tổ chức, cá nhân chỉ được sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi đúng tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký và có nhãn hiệu hàng hoá.
Left
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi không được đồng thời sản xuất, kinh doanh các hàng hoá khác có độc hại ở cùng một địa điểm.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10: Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Cơ quan tài chính có tráchnhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước chođơn vị sử dụng ngân sách theo mẫu "Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị sửdụng ngân sách Nhà nước" kèm theo Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10: Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Cơ quan tài chính có tráchnhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước chođơn vị sử dụng ngân sách theo mẫu "Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị sửdụng ngân sách Nhà n...
- Điều 10. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi không được đồng thời sản xuất, kinh doanh các hàng hoá khác có độc hại ở cùng một địa điểm.
Left
Điều 11.
Điều 11. Địa điểm sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải treo biển tên doanh nghiệp đã đăng ký.
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11: Sử dụng mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Hệ thống mã số đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước bắt đầu được sử dụng thống nhất trong cả nước từ ngày01/01/2002. Các đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước, các cơ quan tài chính và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sửdụng mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước theo quy định cụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11: Sử dụng mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Hệ thống mã số đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước bắt đầu được sử dụng thống nhất trong cả nước từ ngày01/01/2002.
- Các đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước, các cơ quan tài chính và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sửdụng mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước theo quy định cụ thể sau:
- Điều 11. Địa điểm sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải treo biển tên doanh nghiệp đã đăng ký.
Left
Điều 12.
Điều 12. Cấm sản xuất, kinh doanh các loại thức ăn chăn nuôi sau đây: 1. Thức ăn kém phẩm chất hoặc quá hạn; 2. Thức ăn không đăng ký hoặc đã bị đình chỉ, thu hồi đăng ký; 3. Thức ăn đựng trong bao bì không đúng quy cách, không có nhãn hiệu; 4. Thức ăn chăn nuôi có trong danh mục không được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Nôn...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12: Cấp tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và các chỉtiêu quản lý. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướngdẫn các Bộ, các cơ quan Trung ương và các Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương tổ chức việc cấp phát và hướng dẫn kê khai theo cácmẫu qui định tại Điều 9 của Quy định này. Các Bộ, các cơ q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12: Cấp tờ khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và các chỉtiêu quản lý.
- Bộ Tài chính có trách nhiệm hướngdẫn các Bộ, các cơ quan Trung ương và các Sở Tài chính
- Vật giá tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương tổ chức việc cấp phát và hướng dẫn kê khai theo cácmẫu qui định tại Điều 9 của Quy định này.
- Điều 12. Cấm sản xuất, kinh doanh các loại thức ăn chăn nuôi sau đây:
- 1. Thức ăn kém phẩm chất hoặc quá hạn;
- 2. Thức ăn không đăng ký hoặc đã bị đình chỉ, thu hồi đăng ký;
Left
Điều 13.
Điều 13. Các loại thức ăn chăn nuôi hàng hoá đều phải có bao bì và có nhãn. Trường hợp giao hàng rời, không cần có nhãn thì phải có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo hợp đồng, có ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng.
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13: Đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và kê khai các chỉ tiêuquản lý. 13.1. Đăng ký mã số đơn vị sửdụng ngân sách Nhà nước Các đơn vị thuộc cấp ngân sáchTrung ương kê khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách theo mẫu số01-MSNS-BTC, sau đó nộp lại cho Bộ, cơ quan Trung ương quản lý đơn vị đó. CácBộ, cơ quan Trung ư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13: Đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và kê khai các chỉ tiêuquản lý.
- 13.1. Đăng ký mã số đơn vị sửdụng ngân sách Nhà nước
- Các đơn vị thuộc cấp ngân sáchTrung ương kê khai đăng ký mã số đơn vị sử dụng ngân sách theo mẫu số01-MSNS-BTC, sau đó nộp lại cho Bộ, cơ quan Trung ương quản lý đơn vị đó.
- Các loại thức ăn chăn nuôi hàng hoá đều phải có bao bì và có nhãn.
- Trường hợp giao hàng rời, không cần có nhãn thì phải có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo hợp đồng, có ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng.
Left
Điều 14.
Điều 14. Các nguyên liệu quý hiếm dùng làm thức ăn chăn nuôi phải đựng trong bao bì và phải có nhãn.
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14: Cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Cơ quan tài chính có tráchnhiệm cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và gửi giấy chứng nhận đăngký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước cho đơn vị sử dụng ngân sách trongvòng 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký mã số hợp lệ. Khi nhận đượctờ khai đăng ký mã số của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14: Cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Cơ quan tài chính có tráchnhiệm cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và gửi giấy chứng nhận đăngký mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước cho đơn vị sử dụng ngân sách trongvòng 15 ngày kể t...
- Khi nhận đượctờ khai đăng ký mã số của đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, cơ quan tài chínhtiến hành kiểm tra các thông tin trên tờ khai, liên hệ với đơn vị để bổ sung,sửa đổi (nếu cần thiết).
- Điều 14. Các nguyên liệu quý hiếm dùng làm thức ăn chăn nuôi phải đựng trong bao bì và phải có nhãn.
Left
Điều 15.
Điều 15. Nhãn hiệu phải ghi bằng chữ Việt Nam, cũng có thể ghi thêm bằng chữ nước ngoài, nội dung ghi trên nhãn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ngành nông nghiệp; Bộ Thuỷ sản đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ngành thuỷ sản.
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15: Các đơn vị vi phạm quyđịnh về kê khai đăng ký cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước sẽ bị xử lýtheo quy định hiện hành. Các loại hoá đơn chứng từ, giấytờ giao dịch, sổ sách kế toán, báo cáo liên quan tới việc sử dụng ngân sách Nhànước nếu không ghi mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước sẽ bị coi là khônghợp lệ khi thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15: Các đơn vị vi phạm quyđịnh về kê khai đăng ký cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước sẽ bị xử lýtheo quy định hiện hành.
- Các loại hoá đơn chứng từ, giấytờ giao dịch, sổ sách kế toán, báo cáo liên quan tới việc sử dụng ngân sách Nhànước nếu không ghi mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước sẽ bị coi là khônghợp lệ khi...
- Phụ lục số 01
- Điều 15. Nhãn hiệu phải ghi bằng chữ Việt Nam, cũng có thể ghi thêm bằng chữ nước ngoài, nội dung ghi trên nhãn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ng...
- Bộ Thuỷ sản đối với thức ăn chăn nuôi thuộc ngành thuỷ sản.
Left
Điều 16.
Điều 16. Các loại thức ăn chăn nuôi có chất phi dinh dưỡng dùng để chẩn đoán, chữa bệnh hoặc ngăn chặn bệnh có ảnh hưởng tới vật nuôi thì nhãn, mác phải ghi rõ tên và số lượng chất đó, cách sử dụng, ngày sản xuất, hạn dùng và lưu ý về cách dùng.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước là đơn vị dự toán cấp I, II, III vàđơn vị dự toán cấp dưới của cấp III thuộc ngân sách Trung ương và các cấp ngânsách tỉnh, huyện, xã đều phải thực hiện đăng ký và kê khai với cơ quan tàichính để được cấp mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Các đơn vị thuộc cấp ngân sáchxã và các đơn vị sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước là đơn vị dự toán cấp I, II, III vàđơn vị dự toán cấp dưới của cấp III thuộc ngân sách Trung ương và các cấp ngânsách tỉnh, huyện, xã đều phải thực hiện đăng ký và...
- Các đơn vị thuộc cấp ngân sáchxã và các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước đặc biệt như Bộ Quốc phòng, Bộ Côngan, cơ quan Đảng các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước đặc biệt khácthuộc diện...
- Các loại thức ăn chăn nuôi có chất phi dinh dưỡng dùng để chẩn đoán, chữa bệnh hoặc ngăn chặn bệnh có ảnh hưởng tới vật nuôi thì nhãn, mác phải ghi rõ tên và số lượng chất đó, cách sử dụng, ngày sả...
Left
Điều 17.
Điều 17. Chỉ được quảng cáo những sản phẩm thức ăn chăn nuôi hàng hoá đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước là một dãy số được quy định theomột nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Mãsố đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước được sử dụng để nhận diện đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước, kèm theo các chỉ tiêu quản lý của từng đơn vị nhằm phục vụviệc quản lý ngân sách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước là một dãy số được quy định theomột nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Mãsố đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước được sử dụng để nhận diện đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước, kèm theo các chỉ tiêu quản lý của từng đơn vị nhằm phục vụviệc quản lý ngân sách Nhà nước.
- Mỗi đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước chỉ đượccấp một mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước duy nhất trong suốt quá trìnhhoạt động từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động.
- Điều 17. Chỉ được quảng cáo những sản phẩm thức ăn chăn nuôi hàng hoá đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng.
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phải làm thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo pháp luật hiện hành đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng nông sản.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Các chỉ tiêu quản lý đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước bao gồm các chỉtiêu về vốn ngân sách Nhà nước, về tài sản cố định, biên chế tiền lương, và cáchoạt động kinh tế - xã hội theo loại hình đơn vị được các đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước thực hiện trong thời gian một năm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Các chỉ tiêu quản lý đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước bao gồm các chỉtiêu về vốn ngân sách Nhà nước, về tài sản cố định, biên chế tiền lương, và cáchoạt động kinh tế
- xã hội theo loại hình đơn vị được các đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước thực hiện trong thời gian một năm.
- Điều 18. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phải làm thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo pháp luật hiện hành đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng n...
Left
Điều 19.
Điều 19. Cấm nhập khẩu các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có các yếu tố gây hại sức khoẻ cho vật nuôi, cho người và gây ô nhiễm môi trường. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình quy định danh mục cụ thể các loại thức ăn chăn nuôi và ngu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình thực hiện quản lý Nhà nước về thức ăn chăn nuôi trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm: 1. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách khuyến khích sản xuất, nâng cao chất lượng thức ăn chăn nuôi; 2. Quản lý nhà nước về sản xuất, k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các hoạt động quản lý thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương thông qua hệ thống quản lý Nhà nước của ngành nông nghiệp hoặc ngành thuỷ sản như sau: 1. Tổ chức quản lý thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản theo chức năng và quyền hạn của mình quy định cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi thuộc phạm vi của ngành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi có nhiệm vụ: 1. Kiểm tra chất lượng thức ăn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong chăn nuôi; 2. Giải quyết các tranh chấp về chất lượng thức ăn chăn nuôi; 3. Kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi, cấp giấy chứng nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi theo thẩm quyền...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Cơ quan quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi có quyền cử người đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh tìm hiểu tình hình, lấy mẫu, thu thập các tài liệu cần thiết theo quy định để đánh giá chất lượng thức ăn. Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thức ăn có giá trị pháp lý kể cả khi vắng mặt chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Khi có khiếu nại về kết quả kiểm tra chất lượng thức ăn, cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng thức ăn cấp trên một cấp xem xét giải quyết, nếu người khiếu nại không đồng ý với kết luận giải quyết đó thì có thể đề nghị cơ quan quản lý Nhà nước về thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Thuỷ sản xe...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải nộp lệ phí, phí tổn cho việc kiểm tra chất lượng thức ăn.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Khi sản phẩm thức ăn chăn nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có quyền đình chỉ xuất xưởng, đình chỉ việc tiêu thụ sản phẩm. Thức ăn chăn nuôi không bảo đảm an toàn cho vật nuôi thì bị thu hồi và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Tổ chức, cá nhân có thành tích về quản lý thức ăn chăn nuôi, nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi sẽ được khen thưởng. Người có hành vi vi phạm các quy định trong Nghị định này, tuỳ theo mức độ gây thiệt hại cho Nhà nước và cho tổ chức, cá nhân sẽ bị xử phạt và bồi thường vật chất theo quy định của pháp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Cơ quan quản lý nhà nước và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi mà vi phạm các quy định về xử phạt hoặc xử phạt không đúng thẩm quyền thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý từ hình thức kỷ luật hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản theo chức năng và quyền hạn của mình phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections