Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
28/CP
Right document
Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần Nhà nước
01/1998/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần Nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần Nhà nước
- Về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Chuyển một số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá) nhằm các mục tiêu sau: 1. Huy động vốn của công nhân viên chức trong doanh nghiệp; cá nhân, các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp. 2. Tạo điều kiện để những người góp vốn và công...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước.
- Điều 1. Chuyển một số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá) nhằm các mục tiêu sau:
- 1. Huy động vốn của công nhân viên chức trong doanh nghiệp; cá nhân, các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp.
- 2. Tạo điều kiện để những người góp vốn và công nhân viên chức trong doanh nghiệp có cổ phần, nâng cao vai trò làm chủ thực sự, tạo thêm động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này là các doanh nghiệp ghi tại Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước thuộc diện Nhà nước không cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn đầu tư.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày từ ngày ký. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thi hành Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày từ ngày ký.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thi hành Quyết định này.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này là các doanh nghiệp ghi tại Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước thuộc diện Nhà nước không cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn đầu tư.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, các tổ chức xã hội được pháp luật công nhận, công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên đều có quyền mua cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá. Việc thí điểm bán cổ phiếu cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hệ thống Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm phổ biến hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định này. QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN BÁN CỔ PHẦN VÀ LỢI TỨC CỔ PHẦN CỦA NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hệ thống Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm phổ biến hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước...
- QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN BÁN CỔ PHẦN
- VÀ LỢI TỨC CỔ PHẦN CỦA NHÀ NƯỚC
- Điều 3. Các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, các tổ chức xã hội được pháp luật công nhận, công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên đều có quyền mua cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá.
- Việc thí điểm bán cổ phiếu cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyền sở hữu và mọi quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân mua cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá được Nhà nước bảo hộ theo luật pháp hiện hành.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh, các Tổng công ty 91 có trách nhiệm theo dõi nguồn thu về cổ phần hoá của các doanh nghiệp do Bộ, UBND tỉnh và Tổng công ty 91 quản lý để làm căn cứ lập kế hoạch sử dụng nguồn thu cổ phần hoá một cách có hiệu quả.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh, các Tổng công ty 91 có trách nhiệm theo dõi nguồn thu về cổ phần hoá của các doanh nghiệp do Bộ, UBND tỉnh và Tổng công ty 91 quản lý để làm căn cứ lập kế hoạch sử...
- Điều 4. Quyền sở hữu và mọi quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân mua cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá được Nhà nước bảo hộ theo luật pháp hiện hành.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cổ phiếu được bán công khai tại doanh nghiệp cổ phần hoá hoặc bán thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại và các công ty tài chính được chỉ định. Số tiền thu từ bán cổ phiếu chỉ được sử dụng để đầu tư phát triển doanh nghiệp nhà nước.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng nguồn thu cổ phần hoá đúng mục đích đã được duyệt, quyết toán theo quy định hiện hành gửi Bộ Tài chính và chịu sự kiểm tra, giám sát của Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp. B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng nguồn thu cổ phần hoá đúng mục đích đã được duyệt, quyết toán theo quy định hiện hành gửi Bộ Tài chính và chịu sự kiểm tra, giám sát của Tổng cục Quản lý vốn...
- B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- Cổ phiếu được bán công khai tại doanh nghiệp cổ phần hoá hoặc bán thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại và các công ty tài chính được chỉ định.
- Số tiền thu từ bán cổ phiếu chỉ được sử dụng để đầu tư phát triển doanh nghiệp nhà nước.
Left
Điều 6.
Điều 6. Bộ Tài chính thống nhất quản lý việc phát hành cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. 1. Nguồn thu cổ phần hoá bao gồm: Tiền bán cổ phần của Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá được nộp đầy đủ vào Kho bạc nơi doanh nghiệp đóng trụ sở theo quy định tại khoản c điểm 1 Mục II Phần thứ hai Thông tư số 50TC/TCDN ngày 30-8-1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 28/CP ngày 7-5-1996 của Chính phủ về những...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nguồn thu cổ phần hoá bao gồm:
- Tiền bán cổ phần của Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá được nộp đầy đủ vào Kho bạc nơi doanh nghiệp đóng trụ sở theo quy định tại khoản c điểm 1 Mục II Phần thứ hai Thông tư số 50TC/TCDN ngày 30-8...
- Khi cổ đông trả tiền mua chịu cổ phần của Nhà nước, công ty cổ phần có trách nhiệm nộp ngay số tiền vào Kho bạc kèm theo giấy đề nghị nộp tiền, công ty cổ phần không được sử dụng số tiền này vào bấ...
- Điều 6. Bộ Tài chính thống nhất quản lý việc phát hành cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NHỮNG NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP, ĐIỀU KIỆN VÀ HÌNH THỨC CỔ PHẦN HOÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Doanh nghiệp nhà nước được lựa chọn cổ phần hoá phải có đủ những điều kiện sau đây: 1. Có quy mô nhỏ và vừa (trừ những doanh nghiệp cổ phần hoá theo hình thức quy định tại Điểm 1, Điều 9 của Nghị định này); 2. Không thuộc diện những doanh nghiệp cần thiết giữ 100% vốn đầu tư của Nhà nước; 3. Có phương án kinh doanh hiệu quả.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nguồn thu cổ phần hoá được quản lý thống nhất để sử dụng vào các mục đích sau: 1. Trợ cấp thôi việc cho lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng khi doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá. 2. Đào tạo lại nghề cho những người lao động còn trẻ có khả năng phát triển lâu dài khi chuyển sang công ty cổ phần nhưng sử dụng không đúng nghề ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nguồn thu cổ phần hoá được quản lý thống nhất để sử dụng vào các mục đích sau:
- 1. Trợ cấp thôi việc cho lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng khi doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá.
- 2. Đào tạo lại nghề cho những người lao động còn trẻ có khả năng phát triển lâu dài khi chuyển sang công ty cổ phần nhưng sử dụng không đúng nghề nghiệp đã được đào tạo.
- Điều 7. Doanh nghiệp nhà nước được lựa chọn cổ phần hoá phải có đủ những điều kiện sau đây:
- 1. Có quy mô nhỏ và vừa (trừ những doanh nghiệp cổ phần hoá theo hình thức quy định tại Điểm 1, Điều 9 của Nghị định này);
- 2. Không thuộc diện những doanh nghiệp cần thiết giữ 100% vốn đầu tư của Nhà nước;
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp: 1. Giá trị của doanh nghiệp ở thời điểm cổ phần hoá là giá trị thực tế của doanh nghiệp mà người bán và người mua cổ phần đều chấp nhận được. 2. Căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp: a. Số liệu trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá đã được cơ quan...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết trợ cấp thôi việc cho những lao động tự nguyện không làm việc khi doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá: 1. Người lao động trong các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá xin thôi việc thì được dùng nguồn thu cổ phần hoá để giải quyết trợ cấp thôi việc theo Luật Lao động và Nghị định số 197/CP ngày 31-1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết trợ cấp thôi việc cho những lao động tự nguyện không làm việc khi doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá:
- Người lao động trong các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá xin thôi việc thì được dùng nguồn thu cổ phần hoá để giải quyết trợ cấp thôi việc theo Luật Lao động và Nghị định số 197/CP ngày 31-12-19...
- 2. Danh sách những người xin thôi việc, số tiền trợ cấp cho mỗi người được lập cùng với đề án cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
- Điều 8. Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp:
- 1. Giá trị của doanh nghiệp ở thời điểm cổ phần hoá là giá trị thực tế của doanh nghiệp mà người bán và người mua cổ phần đều chấp nhận được.
- 2. Căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp:
Left
Điều 9.
Điều 9. Cổ phần hoá được tiến hành theo các hình thức sau đây: 1. Giữ nguyên giá trị hiện có của doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu theo quy định nhằm thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp. 2. Bán một phần giá trị hiện có của doanh nghiệp. 3. Tách một bộ phận của doanh nghiệp đủ điều kiện để cổ phần hoá.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục, thẩm quyền sử dụng nguồn thu cổ phần hoá để đào tạo nâng cao tay nghề cho những lao động còn trẻ, có khả năng phát triển lâu dài: 1. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá căn cứ vào nhu cầu sử dụng lao động và nguyện vọng của từng người lập danh sách những lao động còn trẻ (dưới 40 tuổi đối với nam, dưới 35 tuổi đối với n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thủ tục, thẩm quyền sử dụng nguồn thu cổ phần hoá để đào tạo nâng cao tay nghề cho những lao động còn trẻ, có khả năng phát triển lâu dài:
- Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá căn cứ vào nhu cầu sử dụng lao động và nguyện vọng của từng người lập danh sách những lao động còn trẻ (dưới 40 tuổi đối với nam, dưới 35 tuổi đối với nữ) nhưng p...
- Danh sách được lập sau khi doanh nghiệp xây dựng xong phương án cổ phần hoá và xác định ngành nghề cần nâng cao, tên trường, thời gian mà số lao động sẽ đào tạo lại.
- Điều 9. Cổ phần hoá được tiến hành theo các hình thức sau đây:
- 1. Giữ nguyên giá trị hiện có của doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu theo quy định nhằm thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp.
- 2. Bán một phần giá trị hiện có của doanh nghiệp.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III NHỮNG ƯU ĐÃI DỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HOÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Doanh nghiệp cổ phần hoá được hưởng những ưu đãi như sau: 1. Được giảm thuế lợi tức 50% trong 2 năm liên tiếp kể từ sau khi chuyển sang hoạt động theo Luật Công ty. Trường hợp những doanh nghiệp cổ phần hoá thoả mãn những điều kiện ghi tại Điều 15 của Nghị định số 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ "Về quy định chi t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục và thẩm quyền sử dụng nguồn thu cổ phần hoá để bổ sung vốn cho doanh nghiệp nhà nước: 1. Doanh nghiệp nhà nước thuộc diện cần được ưu tiên củng cố và phát triển được sử dụng nguồn thu cổ phần hoá để bổ sung thêm vốn. 2. Doanh nghiệp nhà nước muốn sử dụng nguồn thu cổ phần hoá phải báo cáo rõ tình hình tài chính, đề án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thủ tục và thẩm quyền sử dụng nguồn thu cổ phần hoá để bổ sung vốn cho doanh nghiệp nhà nước:
- 1. Doanh nghiệp nhà nước thuộc diện cần được ưu tiên củng cố và phát triển được sử dụng nguồn thu cổ phần hoá để bổ sung thêm vốn.
- Doanh nghiệp nhà nước muốn sử dụng nguồn thu cổ phần hoá phải báo cáo rõ tình hình tài chính, đề án sử dụng nguồn thu cổ phần hoá để cải tiến công nghệ, mở rộng sản xuất...
- Điều 10. Doanh nghiệp cổ phần hoá được hưởng những ưu đãi như sau:
- 1. Được giảm thuế lợi tức 50% trong 2 năm liên tiếp kể từ sau khi chuyển sang hoạt động theo Luật Công ty.
- Trường hợp những doanh nghiệp cổ phần hoá thoả mãn những điều kiện ghi tại Điều 15 của Nghị định số 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ "Về quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu...
Left
Điều 11.
Điều 11. Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá được hưởng những ưu đãi như sau: 1. Ưu đãi về tài chính: a. Được Nhà nước cấp một số cổ phiếu tuỳ theo thâm niên và chất lượng công tác của từng người. Đối với số cổ phiếu này, người lao động được hưởng cổ tức, được quyền thừa kế cho con làm việc tại công ty cổ phần nhưng không đượ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền quyết định góp vốn thành lập công ty cổ phần: 1. Căn cứ vào khả năng phát triển của từng ngành, khả năng thu hút lao động và số thu về cổ phần hoá của Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh hoặc Tổng công ty 91 quản lý, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 giao trách nhiệm cho 1 đơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền quyết định góp vốn thành lập công ty cổ phần:
- Căn cứ vào khả năng phát triển của từng ngành, khả năng thu hút lao động và số thu về cổ phần hoá của Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh hoặc Tổng công ty 91 quản lý, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tị...
- 2. Sau khi đề án thành lập công ty cổ phần được duyệt
- Điều 11. Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá được hưởng những ưu đãi như sau:
- 1. Ưu đãi về tài chính:
- Được Nhà nước cấp một số cổ phiếu tuỳ theo thâm niên và chất lượng công tác của từng người.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Căn cứ các điều kiện nêu tại Điều 7 Nghị định này, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng các Bộ), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi có sự nhất trí của ban cán sự Đảng hoặc tỉnh uỷ (thành uỷ) quyết định danh sách mộ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm mở tài khoản thu về cổ phần hoá của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các tiết khoản của từng Bộ, địa phương và Tổng công ty 91 để theo dõi nguồn thu cổ phần hoá của từng Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh và Tổng công ty 91. Hàng tháng thông báo về Vụ quản lý ngân sách, Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm mở tài khoản thu về cổ phần hoá của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các tiết khoản của từng Bộ, địa phương và Tổng công ty 91 để theo dõi nguồn thu cổ phần hoá của từng Bộ...
- Hàng tháng thông báo về Vụ quản lý ngân sách, Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp số thu về cổ phần hoá của từng Bộ, từng địa phương và Tổng công ty 91.
- Nghiêm cấm Kho bạc Nhà nước chuyển tiền từ tài khoản thu về cổ phần hoá khi chưa có lệnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Căn cứ các điều kiện nêu tại Điều 7 Nghị định này, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng các Bộ), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân c...
- Hội đồng quản trị của các tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, sau khi có sự nhất trí của ban cán sự (nếu có) hoặc Đảng uỷ tổng công ty lập danh sách doanh nghiệp cổ p...
Left
Điều 13.
Điều 13. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị xác định giá trị doanh nghiệp, Bộ Tài chính (hệ thống Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) có trách nhiệm thẩm tra và quyết định giá trị doanh nghiệp sau khi có văn bản thoả thuận của Bộ Quản lý ngành hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên qu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm: 1. Giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý nhà nước về nguồn thu và sử dụng nguồn thu cổ phần hoá của Nhà nước. 2. Theo dõi, kiểm tra phương án sử dụng nguồn thu cổ phần hoá của các doanh nghiệp, đề xuất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tài chính các phươn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm:
- 1. Giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý nhà nước về nguồn thu và sử dụng nguồn thu cổ phần hoá của Nhà nước.
- Theo dõi, kiểm tra phương án sử dụng nguồn thu cổ phần hoá của các doanh nghiệp, đề xuất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tài chính các phương án sử dụng nguồn thu cổ phần hoá và những biện pháp xử lý các v...
- Sau khi có quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, doanh nghiệp tổ chức phát hành cổ phiếu, bảo đảm các cổ đông nhận được cổ phiếu chậm nhất là 30 ngày kể từ khi kết thúc thờ...
- Left: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị xác định giá trị doanh nghiệp, Bộ Tài chính (hệ thống Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) có trách nhiệm thẩm tra và qu... Right: 3. Căn cứ vào Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp lập uỷ nhiệm chi trích từ tài khoản "thu về cổ phần hoá" chuyển cho đơn vị thụ hưởng n...
Left
Điều 14.
Điều 14. Thẩm quyền thực hiện cổ phần hoá: 1. Đối với những doanh nghiệp có vốn nhà nước (gồm vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc từ ngân sách và vốn do doanh nghiệp tự tích luỹ) trên ba tỷ đồng, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng phương án cổ phần hoá gửi về Ban Chỉ đạo trung...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng thống nhất trong cả nước, thay thế quy chế kèm theo Quyết định số 1256TC/TCDN/QĐ ngày 13-12-1995 của Bộ Tài chính. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy chế này. Trong quá t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng thống nhất trong cả nước, thay thế quy chế kèm theo Quyết định số 1256TC/TCDN/QĐ ngày 13-12-1995 của Bộ Tài chính.
- Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn vướng mắc các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời với Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
- Điều 14. Thẩm quyền thực hiện cổ phần hoá:
- Đối với những doanh nghiệp có vốn nhà nước (gồm vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc từ ngân sách và vốn do doanh nghiệp tự tích luỹ) trên ba tỷ đồng, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các...
- Đối với những doanh nghiệp có vốn nhà nước từ ba tỷ đồng trở xuống, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện cổ phần hoá trên cơ sở Nghị đị...
- Left: Các văn bản về cổ phần hoá của Bộ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải gửi về ban Chỉ đạo Trung ương cổ phần hoá và Bộ Tài chính để theo dõi. Right: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy chế này.
Left
Điều 15.
Điều 15. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần như Điều 14 của Nghị định này quy định, thay thế cho giấy phép thành lập công ty cổ phần nói tại Điều 16 của Luật Công ty.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy chế này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần của Nhà nước trong việc thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước và lợi tức cổ phần của Nhà nước trong các công ty cổ phần mà Nhà nước tham gia góp vốn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền bán cổ phần của Nhà nước trong việc thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước và lợi tức cổ phần của Nhà nước trong các công ty cổ phần mà Nhà nướ...
- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần như Điều 14 của Nghị định này quy định, thay thế cho giấy phép thành lập công ty cổ phần nói tại Điề...
Left
Điều 16.
Điều 16. Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần: 1. Doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hoá sẽ hoạt động theo Luật Công ty và phải đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ dăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiền bán cổ phần của Nhà nước: là số tiền thu do bán một phần hay toàn bộ giá trị doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá hoặc bán cổ phần của Nhà nước trong công ty cổ phần. 2. Cổ phần của Nhà nước là cổ phần: do nhà nước giữ lại trong các doanh n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Tiền bán cổ phần của Nhà nước: là số tiền thu do bán một phần hay toàn bộ giá trị doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá hoặc bán cổ phần của Nhà nước trong công ty cổ phần.
- 2. Cổ phần của Nhà nước là cổ phần: do nhà nước giữ lại trong các doanh nghiệp nhà nước độc lập được cổ phần hoá; do Nhà nước tham gia góp vốn sáng lập công ty cổ phần; do Nhà nước mua từ các công...
- 1. Doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hoá sẽ hoạt động theo Luật Công ty và phải đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở c...
- 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ dăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty cổ phần.
- 3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:
- Left: Điều 16. Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần: Right: do doanh nghiệp nhà nước mua từ các công ty cổ phần.
- Left: a. Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần của cấp có thẩm quyền; Right: do doanh nghiệp nhà nước tham gia góp vốn sáng lập công ty cổ phần
Left
Điều 17.
Điều 17. Quản lý vốn nhà nước tại công ty cổ phần: 1. Chuyển toàn bộ doanh nghiệp độc lập thành công ty cổ phần: Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp cử người trực tiếp quản lý vốn của Nhà nước tại công ty cổ phần, sau khi thoả thuận với Bộ trưởng Bộ quản lý ngành hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước gọi là nguồn thu cổ phần hoá phải nộp vào Kho bạc nhà nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở và tập trung về tài khoản "thu về cổ phần hoá" tại Kho bạc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính là chủ tài khoản để sử dụng vào các mục đích: giải quyết việc làm, thực hiện chính sách xã hội c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước gọi là nguồn thu cổ phần hoá phải nộp vào Kho bạc nhà nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở và tập trung về tài khoản "thu về cổ phần hoá" tại K...
- kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Bộ quản lý ngành), UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là UBND tỉnh), Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoạt độn...
- Điều 17. Quản lý vốn nhà nước tại công ty cổ phần:
- 1. Chuyển toàn bộ doanh nghiệp độc lập thành công ty cổ phần:
- Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp cử người trực tiếp quản lý vốn của Nhà nước tại công ty cổ phần, sau khi thoả thuận với Bộ trưởng Bộ quản lý ngành hoặc Chủ...
Left
Điều 18.
Điều 18. Thành lập Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hoá do Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Chỉ đạo trung ương đổi mới doanh nghiệp làm trưởng ban, một Thứ trưởng Bộ Tài chính làm phó trưởng ban thường trực, một Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và mời một Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam làm uỷ viên. Ban cổ phần hoá c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hoá có trách nhịêm phân công tổ chức thực hiện và ban hành quy trình tiến hành cổ phần hoá, trực tiếp cùng các Bộ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tổ chức thực hiện ở những doanh nghiệp có vốn nhà nước tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về cổ phần hoá trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng khác và Thủ trưởng các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. PHỤ LỤC (Kèm theo Nghị định số 28/CP ngày 7 tháng 5 năm 1...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.