Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt
40/2015/TT-BGTVT
Right document
Quy định về tiêu chuẩn Đăng kiểm viên đường sắt và yêu cầu đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt
19/2018/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về tiêu chuẩn Đăng kiểm viên đường sắt và yêu cầu đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt Right: Quy định về tiêu chuẩn Đăng kiểm viên đường sắt và yêu cầu đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn đối với Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Đăng kiểm viên đường sắt và yêu cầu đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn đối với Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt. Right: Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Đăng kiểm viên đường sắt và yêu cầu đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng kiểm đường sắt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt. Right: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng kiểm đường sắt.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đăng kiểm viên 1. Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi tắt là Đăng kiểm viên) là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định, được công nhận là Đăng kiểm viên để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt. 2. Đăng kiểm viên gồm 02 hạng, cụ thể: a) Đăng kiểm viên; b) Đăng kiểm viên bậc cao.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đăng kiểm viên đường sắt 1. Đăng kiểm viên đường sắt là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này, được công nhận là Đăng kiểm viên đường sắt để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt và đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý an toàn vận hành đường sắt đô thị theo quy định pháp luật. 2. Đăng ki...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 3. Đăng kiểm viên Right: Điều 3. Đăng kiểm viên đường sắt
- Left: Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi tắt là Đăng kiểm viên) là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định, được công nhận là Đăng kiểm viên để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương... Right: Đăng kiểm viên đường sắt là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này, được công nhận là Đăng kiểm viên đường sắt để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt và đá...
- Left: 2. Đăng kiểm viên gồm 02 hạng, cụ thể: Right: 2. Đăng kiểm viên đường sắt gồm 02 hạng, như sau:
Left
Chương II
Chương II TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN
Open sectionRight
Chương II
Chương II TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ , QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN ĐƯỜNG SẮT
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- TRÁCH NHIỆM CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN ĐƯỜNG SẮT
- Left: TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN Right: TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ , QUYỀN HẠN VÀ
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn của Đăng kiểm viên 1. Đối với Đăng kiểm viên: a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành đầu máy, toa xe hoặc đầu máy - toa xe; b) Ngoại ngữ: tiếng Anh, trình độ A hoặc tương đương trở lên; c) Tin học: trình độ A hoặc tương đương trở lên; d) Có Giấy chứng nhận hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên; đ) Có thời gian...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn của Đăng kiểm viên đường sắt 1. Đối với Đăng kiểm viên đường sắt a) Tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành đầu máy, toa xe , tàu điện metro, kỹ thuật hệ thống đường sắt, thông tin tín hiệu đường sắt; b) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo...
- c) Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của pháp luật;
- d) Đạt yêu cầu trong kỳ đánh giá Đăng kiểm viên đường sắt trước khi công nhận Đăng kiểm viên đường sắt;
- b) Ngoại ngữ: tiếng Anh, trình độ A hoặc tương đương trở lên;
- c) Tin học: trình độ A hoặc tương đương trở lên;
- d) Có Giấy chứng nhận hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên;
- Left: Điều 4. Tiêu chuẩn của Đăng kiểm viên Right: Điều 4. Tiêu chuẩn của Đăng kiểm viên đường sắt
- Left: 1. Đối với Đăng kiểm viên: Right: 1. Đối với Đăng kiểm viên đường sắt
- Left: a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành đầu máy, toa xe hoặc đầu máy - toa xe; Right: a) Tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành đầu máy, toa xe , tàu điện metro, kỹ thuật hệ thống đường sắt, thông tin tín hiệu đường sắt;
Left
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ của Đăng kiểm viên 1. Đối với Đăng kiểm viên: a) Thẩm định hoặc tham gia thẩm định thiết kế hoán cải các loại phương tiện giao thông đường sắt; b) Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt; c) Lập hồ sơ đăng kiểm cho các đối tượng kiểm tra; d) Tham gia xây dựng,...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ của Đăng kiểm viên đường sắt 1. Đối với Đăng kiểm viên đường sắt a) Thẩm định hồ sơ thiết kế hoán cải các loại phương tiện giao thông đường sắt; b) Tham gia thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống đường sắt đô thị; c) Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, tổng thành, phương tiện giao thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- b) Tham gia thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống đường sắt đô thị;
- đ) Tính các loại giá và lệ phí đăng kiểm;
- h) Tham mưu cho lãnh đạo đơn vị về những vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ khi có yêu cầu.
- d) Tham gia xây dựng, bổ sung, sửa đổi tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ;
- đ) Tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ;
- h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo đơn vị.
- Left: Điều 5. Nhiệm vụ của Đăng kiểm viên Right: Điều 5. Nhiệm vụ của Đăng kiểm viên đường sắt
- Left: 1. Đối với Đăng kiểm viên: Right: 1. Đối với Đăng kiểm viên đường sắt
- Left: a) Thẩm định hoặc tham gia thẩm định thiết kế hoán cải các loại phương tiện giao thông đường sắt; Right: a) Thẩm định hồ sơ thiết kế hoán cải các loại phương tiện giao thông đường sắt;
Left
Điều 6.
Điều 6. Quyền hạn của Đăng kiểm viên 1. Có quyền bảo lưu, báo cáo cấp trên khi ý kiến của mình về kết luận đánh giá tình trạng kỹ thuật phương tiện, thiết bị khác với ý kiến của lãnh đạo đơn vị. 2. Có quyền dừng việc kiểm tra đối với phương tiện và báo cáo cấp trên nêu thấy phương tiện, thiết bị kiểm tra không đảm bảo an toàn trong quá...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quyền hạn của Đăng kiểm viên đường sắt 1. Yêu cầu chủ phương tiện hoặc cơ sở thiết kế, chế tạo, đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm, quản lý phương tiện, thiết bị cung cấp các hồ sơ kỹ thuật và bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện công tác đăng kiểm. 2. Bảo lưu và báo cáo lãnh đạo cấp trên các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Yêu cầu chủ phương tiện hoặc cơ sở thiết kế, chế tạo, đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm, quản lý phương tiện, thiết bị cung cấp các hồ sơ kỹ thuật và bảo đảm các điều ki...
- 3. Ký và sử dụng dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi thiết lập hồ sơ đăng kiểm cho đối tượng được thẩm định, kiểm tra, đánh giá theo quy định.
- 4. Từ chối thực hiện thẩm định, kiểm tra, đánh giá nếu công việc được phân công vượt quá năng lực chuyên môn nghiệp vụ đã được công nhận hoặc khi nhận thấy các điều kiện an toàn lao động tại hiện t...
- 2. Có quyền dừng việc kiểm tra đối với phương tiện và báo cáo cấp trên nêu thấy phương tiện, thiết bị kiểm tra không đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra.
- Left: Điều 6. Quyền hạn của Đăng kiểm viên Right: Điều 6. Quyền hạn của Đăng kiểm viên đường sắt
- Left: 1. Có quyền bảo lưu, báo cáo cấp trên khi ý kiến của mình về kết luận đánh giá tình trạng kỹ thuật phương tiện, thiết bị khác với ý kiến của lãnh đạo đơn vị. Right: 2. Bảo lưu và báo cáo lãnh đạo cấp trên các ý kiến khác với quyết định của lãnh đạo phụ trách trực tiếp về kết luận đánh giá tình trạng kỹ thuật, sự phù hợp của đối tượng thẩm định, kiểm tra, đánh...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Đăng kiểm viên 1. Đăng kiểm viên chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật về kết quả công việc được phân công. 2. Đăng kiểm viên phải thực hiện các hoạt động kiểm tra một cách khách quan, đúng pháp luật và phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ theo nhiệm vụ được giao.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Đăng kiểm viên đường sắt 1. Đăng kiểm viên đường sắt chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật về kết quả công việc được phân công. 2. Đăng kiểm viên đường sắt thực hiện nhiệm vụ được giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đăng kiểm và quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Đăng kiểm viên đường sắt thực hiện nhiệm vụ được giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đăng kiểm và quy định của pháp luật.
- 2. Đăng kiểm viên phải thực hiện các hoạt động kiểm tra một cách khách quan, đúng pháp luật và phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ theo nhiệm vụ được giao.
- Left: Điều 7. Trách nhiệm của Đăng kiểm viên Right: Điều 7. Trách nhiệm của Đăng kiểm viên đường sắt
Left
Chương III
Chương III TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ, CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN ĐƯỜNG SẮT
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- ĐĂNG KIỂM VIÊN ĐƯỜNG SẮT
- Left: TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN Right: TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ, CÔNG NHẬN
Left
Điều 8.
Điều 8. Tập huấn nghiệp vụ 1. Chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên bao gồm: a) Chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên; b) Chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên bậc cao. 2. Nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thôn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tập huấn nghiệp vụ 1. Hằng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên đường sắt, Đăng kiểm viên đường sắt bậc cao. 2. Nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên đường sắt được quy định tại Điều 9 của Thông tư này. 3. Căn cứ nội dung chương trình tập huấn quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên;
- b) Chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên bậc cao.
- 2. Nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Left: 1. Chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên bao gồm: Right: 2. Nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với Đăng kiểm viên đường sắt được quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
- Left: 3. Căn cứ nội dung chương trình tập huấn quy định tại khoản 2 Điều này, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành tài liệu tập huấn nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên. Right: 3. Căn cứ nội dung chương trình tập huấn quy định tại Điều 9 của Thông tư này, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành tài liệu tập huấn nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên đườ...
- Left: 4. Hàng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức tập huấn và cấp Giấy chứng nhận cho học viên hoàn thành lớp tập huấn theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông... Right: 1. Hằng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên đường sắt, Đăng kiểm viên đường sắt bậc cao.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên 1. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên có thời hạn 03 năm.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chương trình tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên đường sắt 1. Chương trình tập huấn đối với Đăng kiểm viên đường sắt a) Giới thiệu về Cục Đăng kiểm Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp, quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt; b) Hướng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Giới thiệu về Cục Đăng kiểm Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp, quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đườ...
- b) Hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình liên quan đến công tác đăng kiểm đường sắt;
- c) Hướng dẫn sử dụng thiết bị kiểm tra, các chương trình phần mềm quản lý phương tiện giao thông đường sắt;
- 1. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Left: Điều 9. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên Right: Điều 9. Chương trình tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên đường sắt
- Left: 2. Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên có thời hạn 03 năm. Right: 1. Chương trình tập huấn đối với Đăng kiểm viên đường sắt
Left
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên bao gồm: a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Văn bản của đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Lý lịch chuyên môn theo mẫu quy định tại Phụ lục 6...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Đánh giá, công nhận, công nhận lại và thu hồi Quyết định công nhận Đăng kiểm viên đường sắt 1. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định thành lập Hội đồng đánh giá Đăng kiểm viên đường sắt và quy định cụ thể quy chế làm việc của Hội đồng. 2. Hội đồng lập chương trình sát hạch, nội dung sát hạch cụ thể cho Đăng kiểm viên đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Đánh giá, công nhận, công nhận lại và thu hồi Quyết định công nhận Đăng kiểm viên đường sắt
- 1. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định thành lập Hội đồng đánh giá Đăng kiểm viên đường sắt và quy định cụ thể quy chế làm việc của Hội đồng.
- 2. Hội đồng lập chương trình sát hạch, nội dung sát hạch cụ thể cho Đăng kiểm viên đường sắt.
- Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên bao gồm:
- a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
Left
Điều 11.
Điều 11. Thủ tục cấp và cấp lại Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên 1. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này và nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. 2. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại n...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 1 . Trụ sở làm việc của tổ chức đăng kiểm đường sắt Tổ chức đăng kiểm đường sắt phải có văn phòng làm việc và phòng lưu trữ hồ sơ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 1 . Trụ sở làm việc của tổ chức đăng kiểm đường sắt
- Tổ chức đăng kiểm đường sắt phải có văn phòng làm việc và phòng lưu trữ hồ sơ.
- Điều 11. Thủ tục cấp và cấp lại Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên
- 1. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này và nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ:
Left
Điều 12.
Điều 12. Thu hồi Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên Đăng kiểm viên bị thu hồi Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên khi bị xử lý kỷ luật hình thức cảnh cáo trở lên đối với vi phạm sau: 1. Vi phạm các quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình về kiểm tra phương tiện giao thông đường sắt. 2. Có hành vi tiêu cực, sách nhiễu, cố ý gây khó khăn cho kh...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 2 . Trang thiết bị kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt 1. Ngoài các trang thiết bị văn phòng thông thường, tổ chức đăng kiểm đường sắt phải có tối thiểu trang thiết bị kiểm tra phục vụ đăng kiểm đường sắt, bao gồm: a) Dụng cụ đo kích thước (dụng cụ đo kích thước bánh xe, pan me, thước cặp, thước đo các loại); b) Thiết bị ki...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 2 . Trang thiết bị kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt
- 1. Ngoài các trang thiết bị văn phòng thông thường, tổ chức đăng kiểm đường sắt phải có tối thiểu trang thiết bị kiểm tra phục vụ đăng kiểm đường sắt, bao gồm:
- a) Dụng cụ đo kích thước (dụng cụ đo kích thước bánh xe, pan me, thước cặp, thước đo các loại);
- Điều 12. Thu hồi Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên
- Đăng kiểm viên bị thu hồi Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên khi bị xử lý kỷ luật hình thức cảnh cáo trở lên đối với vi phạm sau:
- 1. Vi phạm các quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình về kiểm tra phương tiện giao thông đường sắt.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM ĐƯỜNG SẮT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT
- CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM ĐƯỜNG SẮT
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 13.
Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015. Bãi bỏ Quyết định số 063/2004/QĐ-ĐK ngày 19 tháng 4 năm 2004 của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam về việc ban hành Tiêu chuẩn Đăng kiểm viên Đường sắt. 2. Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên đã được cấp theo Quyết định số 063/2004/QĐ-ĐK ngày 19...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 3 . Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. 2. Thông tư số 40/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư số 40/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt hết hiệu lực...
- Bãi bỏ Quyết định số 063/2004/QĐ-ĐK ngày 19 tháng 4 năm 2004 của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam về việc ban hành Tiêu chuẩn Đăng kiểm viên Đường sắt.
- Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên đã được cấp theo Quyết định số 063/2004/QĐ-ĐK ngày 19 tháng 4 năm 2004 của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam còn thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng đến thời điểm hết...
- Left: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015. Right: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quy định chuyển tiếp 1. Các Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên đường sắt đã được công nhận theo Thông tư số 40/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tiếp tục được duy trì đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận. 2. Các Đăng kiểm viên trên 50 tuổi hiện đang là Đăng kiểm viên đường sắt trước ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên đường sắt đã được công nhận theo Thông tư số 40/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tiếp tục được duy trì đến ngày hết hiệu...
- 2. Các Đăng kiểm viên trên 50 tuổi hiện đang là Đăng kiểm viên đường sắt trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được miễn chứng chỉ ngoại ngữ khi xem xét công nhận lại.
- 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
- 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
- Left: Điều 14. Tổ chức thực hiện Right: Điều 14. Quy định chuyển tiếp
Unmatched right-side sections