Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 10

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
6 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về mức vốn điều lệ tối thiểu đối với các tổ chức tín dụng thành lập từ năm 1996

Open section

Tiêu đề

Ban hành Thể lệ tín dụng đối với cá thể và tư nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (kèm theo Thể lệ tín dụng đối với cá thể và tư nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ)

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Thể lệ tín dụng đối với cá thể và tư nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (kèm theo Thể lệ tín dụng đối với cá thể và tư nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ)
Removed / left-side focus
  • Về mức vốn điều lệ tối thiểu đối với các tổ chức tín dụng thành lập từ năm 1996
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Quy định mức vốn điều lệ tối thiểu đối với các tổ chức tín dụng thành lập từ năm 1996 như sau: 1. Ngân hàng Thương mại cổ phần: 1.1. - Đô thị Tại thành phố Hồ Chí Minh: 150 tỷ VNĐ Tại Hà Nội: 100 tỷ VNĐ Tại các tỉnh, thành phố khác: 50 tỷ VNĐ 1.2. - Nông thôn: Có Chi nhánh: 10 tỷ VNĐ Không có Chi nhánh: 3 tỷ VNĐ 2. Công ty Tài...

Open section

Điều 1.

Điều 1. - Ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ tín dụng đối với cá thể và tư nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. - Ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ tín dụng đối với cá thể và tư nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Quy định mức vốn điều lệ tối thiểu đối với các tổ chức tín dụng thành lập từ năm 1996 như sau:
  • 1. Ngân hàng Thương mại cổ phần:
  • Tại thành phố Hồ Chí Minh: 150 tỷ VNĐ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Để được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động, các cổ đông tham gia thành lập tổ chức tín dụng cổ phần phải nộp ít nhất 50% số vốn đã đăng ký vào một tài khoản phong toả mở tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước. Trước khi khai trương hoạt động ít nhất 30 ngày, tổ chức tín dụng cổ phần phải nộp đủ 100% vốn điều lệ để Chi nhánh N...

Open section

Điều 2.

Điều 2. - Thể lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế các thể lệ, biện pháp cho vay đối với cá thể, tư nhân đã ban hành từ trước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. - Thể lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế các thể lệ, biện pháp cho vay đối với cá thể, tư nhân đã ban hành từ trước.
Removed / left-side focus
  • Để được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động, các cổ đông tham gia thành lập tổ chức tín dụng cổ phần phải nộp ít nhất 50% số vốn đã đăng ký vào một tài khoản phong toả mở tại Chi nhánh Ngân...
  • Trước khi khai trương hoạt động ít nhất 30 ngày, tổ chức tín dụng cổ phần phải nộp đủ 100% vốn điều lệ để Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số vốn thực góp của từng cổ đông...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Open section

Điều 3.

Điều 3. - Đồng chí Giám đốc Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. - Đồng chí Giám đốc Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Các tổ chức tín dụng cổ phần được cấp giấy phép hoạt động theo mức vốn điều lệ quy định trước đây, Ngân hàng Nhà nước sẽ có hướng dẫn xử lý riêng.

Open section

Điều 4.

Điều 4. - Các đồng chí Chánh Văn phòng, Giám đốc Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa Trung ương, Giám đốc các Ngân hàng chuyên nghiệp Trung ương, Vụ trưởng các Vụ ở Ngân hàng Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, quận huyện, thị xã, thành phố t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các đồng chí Chánh Văn phòng, Giám đốc Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa Trung ương, Giám đốc các Ngân hàng chuyên nghiệp Trung ương, Vụ trưởng các Vụ ở Ngân hàng Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân h...
  • ĐỐI VỚI CÁ THỂ VÀ TƯ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ.
  • (ban hành kèm theo quyết định số 67-NH/QĐ ngày 19-5-1986
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Các tổ chức tín dụng cổ phần được cấp giấy phép hoạt động theo mức vốn điều lệ quy định trước đây, Ngân hàng Nhà nước sẽ có hướng dẫn xử lý riêng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, các Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Open section

Điều 5.

Điều 5. - Người vay phải có ít nhất 20% vốn tự có tham gia vốn lưu động và 30% vốn tự có tham gia vốn cố định, thể hiện bằng tiền mặt, số dư trên sổ tiết kiệm tài khoản tiền gửi, hoặc thể hiện bằng nguyên, nghiên liệu, hàng hoá. Cho vay ngắn hạn để giải quyết khó khăn đời sống không yêu cầu có vốn tự có. Mức cho vay bằng tổng số vốn cầ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Người vay phải có ít nhất 20% vốn tự có tham gia vốn lưu động và 30% vốn tự có tham gia vốn cố định, thể hiện bằng tiền mặt, số dư trên sổ tiết kiệm tài khoản tiền gửi, hoặc thể hiện bằng nguyên, n...
  • Cho vay ngắn hạn để giải quyết khó khăn đời sống không yêu cầu có vốn tự có.
  • Mức cho vay bằng tổng số vốn cần thiết cho sản xuất, kinh doanh, xây dựng, mua sắm, trừ đi vốn tự có và giá trị vật tư, tiền vốn nhận ứng trước của Nhà nước hoặc các tổ chức kinh tế, xã hội.
Removed / left-side focus
  • Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, các Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm th...

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. - Phạm vi áp dụng: Thể lệ này áp dụng trong quan hệ tín dụng giữa Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa, hợp tác xã tín dụng với cá thể và tư nhân sản xuất, kinh doanh dịch vụ bao gồm cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước (kể cả cán bộ đã nghỉ hưu), xã viên các hợp tác xã và tập đoàn sản xuất, các tổ chức hợp tác, các hộ tư nhân và cá...
Điều 2. Điều 2. - Mục đích: Nhằm đẩy mạnh huy động vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm trong nhân dân, trên cơ sở bảo đảm cân đối vốn và không bị lỗ. Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa và hợp tác xã tín dụng mở rộng cho vay phát triển kinh tế gia đình, giải quyết khó khăn trong đời sống, mua vật tư, nguyên liệu để sản...
Điều 3. Điều 3. - Người vay vốn phải tôn trọng nguyên tắc: Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong đơn xin vay, có hiệu quả kinh tế, trả nợ đúng hạn; và phải bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Người vay phải có hộ khẩu thường trú tại nơi đơn vị cho vay. 2. Có khả năng sản xuất và kỹ thuật sản xuất, làm các nghề hợp pháp; riêng (hộ, tổ chức) tư...
Điều 4. Điều 4. - Vốn cho vay phân biệt vốn cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn. - Đối tượng cho vay ngắn hạn, bao gồm: - Nguyên, nhiên, vật liệu để sản xuất, kinh doanh; - Cây giống, con giống, phân bón và thuốc trừ sâu, thức ăn chăn nuôi; - Công cụ lao động, phương tiện sản xuất nhỏ; - Các chi phí khác trong sản xuất, kinh doanh; - Cho vay s...
Điều 6. Điều 6. - Thời hạn cho vay cụ thể được ấn định căn cứ vào thời hạn thực hiện của một chu kỳ sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn và 36 tháng đối với cho vay dài hạn. Riêng thời hạn cho vay xây dựng nhà ở tới 5 đến 10 năm.
Điều 7. Điều 7. - Lãi suất cho vay do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu quy định cụ thể trong phạm vi khung lãi suất được Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Điều 8. Điều 8. - Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa và hợp tác xã tín dụng cho các đối tượng vay vốn theo tài khoản cho vay thông thường. Mỗi lần vay, người vay gửi tới đơn vị cho vay 1 đơn xin vay (theo mẫu quy định) được thủ trưởng cơ quan, đơn vị (đối với cán bộ, công nhân viên chức), chủ nhiệm hợp tác xã (đối với xã viên hợp tác xã), Chủ tịch...
Điều 9. Điều 9. - Nhận đơn xin vay kiêm khế ước nhận nợ, trong phạm vi 6 ngày làm việc, Quỹ tiết kiệm hoặc hợp tác xã tín dụng phải kiểm tra xem xét, tính toán cho vay (mức cho vay, kỳ hạn trả nơ, thời hạn trả hết nợ và làm các thủ tục phát tiền vay) và thông báo cho người vay biết về quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay. Tiền vay được phát...