Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, xe ô tô, xe máy và tàu thuyền, vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
14/2012/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
124/2011/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, xe ô tô, xe máy và tàu thuyền, vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
- Quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, xe ô tô, xe máy và tàu thuyền, vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 1. Ô tô được xác định giá tính lệ phí trước bạ tại Quyết định này bao gồm: Ô tô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước c...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ 1. Nhà, đất: a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác. b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
- a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
- các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng...
- Điều 1. Quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Ô tô được xác định giá tính lệ phí trước bạ tại Quyết định này bao gồm:
- Xe máy được xác định giá tính lệ phí trước bạ tại Quyết định này bao gồm:
- Left: Ô tô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi tắt là ô tô) ; Right: 7. Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Left: mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi tắt là xe máy); Right: 6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
Left
Điều 2.
Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Pháp luật về Đất đai.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ
- Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, q...
- Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khi đăng ký quy...
- Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Pháp luật về Đất đai.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được áp dụng như sau: 1. Đối với nhà mới 100%: Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Đối với nhà đã qua sử dụng giá tính lệ phí trước bạ được tính như sau: Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đã qua sử dụng = Giá tính lệ phí trước bạ đối vớ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ Các trường hợp thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau: 1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ
- Các trường hợp thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau:
- Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan ngoại giao,...
- Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được áp dụng như sau:
- 1. Đối với nhà mới 100%: Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
- 2. Đối với nhà đã qua sử dụng giá tính lệ phí trước bạ được tính như sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thuyền vận tải đường thuỷ (gọi tắt là tài sản): 1. Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với tài sản mới 100% được thực hiện theo giá quy định tại Phụ lục số 03, 04, 05, 06 và 07 ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với tài sản đã qua sử dụng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Căn cứ tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ 1- Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ. 2 - Mức thu lệ phí trước bạ : số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định như sau: Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng) = Giá tính lệ phí trước bạ (đồng) x Tỷ lệ lệ phí trước bạ (%)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Căn cứ tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ
- Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp
- Giá tính lệ phí trước bạ
- Điều 4. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thuyền vận tải đường thuỷ (gọi tắt là tài sản):
- 1. Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với tài sản mới 100% được thực hiện theo giá quy định tại Phụ lục số 03, 04, 05, 06 và 07 ban hành kèm theo Quyết định này.
- 3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định như sau:
- Left: 2. Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với tài sản đã qua sử dụng được tính như sau: Right: 2 - Mức thu lệ phí trước bạ : số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định như sau:
- Left: Giá tính lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ tài sản mới (100%) X Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ. Right: 1- Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Trong quá trình thực hiện, cơ quan Thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ. 1- Nguyên tắc ban hành giá tính lệ phí trước bạ: 1.1- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng giá tính lệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ
- Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.
- 1- Nguyên tắc ban hành giá tính lệ phí trước bạ:
- Điều 5. Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
- Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ
- Left: Trong quá trình thực hiện, cơ quan Thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định tại Quyết định này hoặc giá quy định tại Quyết định này chưa p... Right: Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương hoặc giá qu...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ, UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ 1. Nhà, đất là 0,5%. 2. Súng săn, súng thể thao là 2%. 3. Tàu thuỷ, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay là 1%. 4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng: a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ
- 1. Nhà, đất là 0,5%.
- 2. Súng săn, súng thể thao là 2%.
- Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ;
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ, UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi...
Unmatched right-side sections