Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
12/2014/QĐ-UBND
Right document
Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
84/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết kh...
- Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định bổ sung về một số trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận); về một số trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất; về thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ về đất; về trình tự,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định bổ sung về một số trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)
- về một số trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định: số 3997/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009, số 4167/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai. 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai.
- 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định: số 3997/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009, số 4167/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất căn cứ Quyết định thi hành./. QUY ĐỊNH Cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai 1. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai
- 1. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
- a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận hoặc đến thời điểm có quyết định thu hồi...
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất căn cứ Quyết định thi hành./.
- Cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định cụ thể một số nội dung sau: a) Hạn mức đất giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mụ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất do cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo sử dụng 1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cộng đồng dân cư thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 135 và Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở tôn gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất do cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo sử dụng
- 1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cộng đồng dân cư thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 135 và Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở tôn giáo thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với tổ chức quy định tại Điều 137 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy định này quy định cụ thể một số nội dung sau:
- a) Hạn mức đất giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai các cấp và các cơ quan có liên quan đến việc quản lý đất đai. 2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013. 3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận Trường hợp người đứng tên nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận chết trước khi trao Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để hủy Giấy chứng nhận đã ký và thông báo cho ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận
- Trường hợp người đứng tên nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận chết trước khi trao Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để hủy Giấy...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai các cấp và các cơ quan có liên quan đến việc quản lý đất đai.
- 2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Mục 1
Mục 1 HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN ĐẤT Ở, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 . Hạn mức giao đất ở 1. Diện tích đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, nhưng không được nhỏ hơn 50 m 2 và không vượt quá hạn mức quy định sau đây: a) Đối với phường, thị trấn: 200 (hai trăm) mét vuông; b) Đối với các xã đồng bằng, trung du: 300 (b...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giấy chứng nhận trong trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở 1. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trong Điều này gọi ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Giấy chứng nhận trong trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền s...
- Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trong Điều này gọi chung là quyền sử dụng đất) đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam địn...
- a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại Điều 148 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên l...
- Điều 3 . Hạn mức giao đất ở
- 1. Diện tích đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, nhưng không được nhỏ hơn 50 m 2 và không vượt quá hạn mức quy đị...
- a) Đối với phường, thị trấn: 200 (hai trăm) mét vuông;
Left
Điều 4.
Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình 1. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu được quy định như sau: a) Đối với các phường, thị trấn: 50 (năm mươi) mét vuông/01 khẩu; b) Đối với các xã đồng bằng, trung du: 75 (bảy mươi lăm) mét vuông/01 khẩu; c) Đối với các xã miền núi: 100 (một trăm) mét...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin giao đất hoặc thuê đất 1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin giao đất hoặc thuê đất
- 1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tạ...
- trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thự...
- Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình
- 1. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu được quy định như sau:
- a) Đối với các phường, thị trấn: 50 (năm mươi) mét vuông/01 khẩu;
Left
Điều 5.
Điều 5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản 1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm là không quá 02 héc ta. 2. Hạn mức giao đất trống, đồi nú...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ghi nợ tiền sử dụng đất 1. Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP của Chính phủ về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Ghi nợ tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một s...
- Khi thanh toán nợ, người sử dụng đất phải trả theo giá đất tại thời điểm trả nợ và được xóa “nợ tiền sử dụng đất” đã ghi trên Giấy chứng nhận.
- Điều 5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
- 1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm là không quá 02 héc ta.
- 2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây lâu năm là không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng
Left
Điều 6
Điều 6 . Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở 1. Thửa đất ở chỉ được tách thửa khi diện tích của các thửa đất hình thành sau khi tách từ thửa đất đó không nhỏ hơn 50 (năm mươi) mét vuông. 2. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành các thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều n...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Bổ sung thủ tục về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản Đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và các doanh nghiệp nhà nước thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Bổ sung thủ tục về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản
- Đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và các doanh nghiệp nhà nước thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươn...
- Điều 6 . Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở
- 1. Thửa đất ở chỉ được tách thửa khi diện tích của các thửa đất hình thành sau khi tách từ thửa đất đó không nhỏ hơn 50 (năm mươi) mét vuông.
- Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành các thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này đồng thời với việc xin được hợp các thửa đất đó với thửa đất...
Left
Mục 2
Mục 2 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân không theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất 1. Điều kiện hộ gia đình, cá nhân được xem xét giao đất làm nhà ở: Hộ gia đình, cá nhân (cá nhân phải là người đã thành niên theo quy định của Bộ Luật dân sự, có sổ hộ khẩu riêng) không có đất ở, nhà ở tại huyện, thành, thị nơi xin giao đất và ch...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng khi cấp Giấy chứng nhận Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với Cách mạng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng khi cấp Giấy chứng nhận
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với Cách mạng.
- Điều 7. Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân không theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
- 1. Điều kiện hộ gia đình, cá nhân được xem xét giao đất làm nhà ở:
- Hộ gia đình, cá nhân (cá nhân phải là người đã thành niên theo quy định của Bộ Luật dân sự, có sổ hộ khẩu riêng) không có đất ở, nhà ở tại huyện, thành, thị nơi xin giao đất và chưa được Nhà nước g...
Left
Điều 8.
Điều 8. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ xin giao đất ở theo quy định tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc UBND cấp xã nơi có đất. Nếu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, thì UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận và có giấy giao nhận hồ sơ. Sau thời gian không...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp 1. Trường hợp đã thực hiện xong phương án cuối cùng của việc "dồn điền, đổi thửa" đối với đất sản xuất nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp
- Trường hợp đã thực hiện xong phương án cuối cùng của việc "dồn điền, đổi thửa" đối với đất sản xuất nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủ...
- 2. Trường hợp những nơi chưa thực hiện xong phương án cuối cùng của việc "dồn điền, đổi thửa" đối với đất sản xuất nông nghiệp, nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có yêu cầu thì Ủy ban nhân...
- Điều 8. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
- Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ xin giao đất ở theo quy định tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc UBND cấp xã nơi có đất.
- Nếu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, thì UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận và có giấy giao nhận hồ sơ.
- Left: Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận Right: 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều này.
Left
Mục 3
Mục 3 MỨC ĐẤT VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG PHẦN MỘ, TƯỢNG ĐÀI, BIA TƯỞNG NIỆM TRONG NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Định mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa 1. Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần không quá 5,0 mét vuông; diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng không quá 3 mét vuông. 2. Diện tích đất cho một tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa không q...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng trang trại tại khu vực nông thôn 1. Khi được cấp Giấy chứng nhận cho đất trang trại tại khu vực nông thôn thì người sử dụng đất trang trại không phải nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng trang trại tại khu vực nông thôn
- Khi được cấp Giấy chứng nhận cho đất trang trại tại khu vực nông thôn thì người sử dụng đất trang trại không phải nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất nông nghiệp,...
- a) Xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất;
- Điều 9. Định mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa
- 1. Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần không quá 5,0 mét vuông; diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng không quá 3 mét vuông.
- Diện tích đất cho một tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa không quá 35,0 mét vuông, chiều rộng không quá 5,0 mét, chiều dài không quá 7,0 mét.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý việc xây phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa 1. UBND các xã, phường, thị trấn hoặc chủ đầu tư được giao thực hiện xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa lập quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa trình UBND cấp huyện phê duyệt; có quy chế quản lý sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa vào các mục đí...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định 1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi là người nhận chuyển quyền) trước ngày 01...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
- Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi là người nhận chuyển quyền) trước ngà...
- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất ở mà các bên đã lập xong hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền nhưng người chuyển quyền sử dụng đất không nộp Giấy chứng nhận hoặc một trong...
- Điều 10. Quản lý việc xây phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa
- 1. UBND các xã, phường, thị trấn hoặc chủ đầu tư được giao thực hiện xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa lập quy hoạch xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa trình UBND cấp huyện phê duyệt
- có quy chế quản lý sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa vào các mục đích xây tượng đài, bia tưởng niệm, xây dựng phần mộ trên địa bàn.
Left
Mục 4
Mục 4 TRÌNH TỰ, CƠ QUAN TIẾP NHẬN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THẨM ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; THU HỒI ĐẤT; GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Ủy quyền thu hồi đất Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 66 Luật đất đai năm 2013 thì UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất...
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước n...
- a) Tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi chung...
- Điều 11. Ủy quyền thu hồi đất
- Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 66 Luật đất đai năm 2013 thì UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất.
Left
Điều 1
Điều 1 2 . T hẩm định nhu cầu sử dụng đất; điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 1. Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư: a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quy...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1...
- a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP đối với diện tích đất ở đang s...
- Điều 1 2 . T hẩm định nhu cầu sử dụng đất; điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- 1. Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường), nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trườn...
Left
Điều 13
Điều 13 . Thông báo thu hồi đất 1. Xác định ranh giới thu hồi đất: Trên cơ sở dự án đầu tư đã được thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, thuê đất và được phê duyệt theo quy định, chủ đầu tư liên hệ với cơ quan tài nguyên và môi trường cấp thẩm quyền thu hồi đất để xác định ranh giới thu hồi đất tại thực địa làm cơ sở thực...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất Đất được giao không đúng thẩm quyền nhưng người đang sử dụng đất có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất
- Đất được giao không đúng thẩm quyền nhưng người đang sử dụng đất có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban n...
- 1. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đã được giao và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Điều 13 . Thông báo thu hồi đất
- 1. Xác định ranh giới thu hồi đất:
- Trên cơ sở dự án đầu tư đã được thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, thuê đất và được phê duyệt theo quy định, chủ đầu tư liên hệ với cơ quan tài nguyên và môi trường cấp thẩm quyền t...
Left
Điều 14.
Điều 14. Thu hồi đất 1. Chủ đầu tư (nếu thu hồi đất để giao cho Chủ đầu tư) hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất (nếu thu hồi đất để giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất) lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND tỉnh), nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối v...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đó 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 2. Thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đó
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
- 2. Thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận
- Điều 14. Thu hồi đất
- Chủ đầu tư (nếu thu hồi đất để giao cho Chủ đầu tư) hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất (nếu thu hồi đất để giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất) lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Sở Tài nguyên và Môi t...
- 2. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức thẩm định, trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất.
Left
Điều 1
Điều 1 5. G iao đất, cho thuê đất 1. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất. 2. Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Sở Tài nguyên và Môi trường...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất 1. Trường hợp số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì Giấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- 1. Trường hợp số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận được cấp th...
- người sử dụng đất không được truy nhận số tiền sử dụng đất đã nộp (nếu có) đối với phần diện tích ít hơn so với diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.
- Điều 1 5. G iao đất, cho thuê đất
- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của ngư...
- Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh), nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với...
Left
Mục 5
Mục 5 TRÌNH TỰ, CƠ QUAN TIẾP NHẬN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; HỒ SƠ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. C ho phép chuyển mục đích sử dụng đất và điều chỉnh thời hạn sử dụng đất 1. Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh), nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất 1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa gồm có: a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất
- 1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa gồm có:
- a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy đị...
- Điều 16. C ho phép chuyển mục đích sử dụng đất và điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
- Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh), nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với...
- a) Văn bản đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp với việc sử dụng đất để sản xuất kinh doanh;
- Left: Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư và hồ sơ kèm theo, cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định, trình UBND cùng cấp xem xét cho phép ch... Right: d) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấ...
Left
Điều 17.
Điều 17. Chuyển mục đích sử dụng đất 1. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của chủ đầu tư xin chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Sở Tài nguy...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật 1. Trường hợp có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật
- Trường hợp có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệ...
- 2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tự kiểm tra và phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp là trái pháp luật thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan thanh tra cù...
- Điều 17. Chuyển mục đích sử dụng đất
- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của chủ...
- Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh), nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi tr...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CÓ THAY ĐỔI VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CÓ THAY ĐỔI VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của các Sở, ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Là cơ quan đầu mối tiếp nhận và thẩm định hồ sơ khi thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất; chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển nhượng quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất; cấp Giấy chứng nhận đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; tổ chức...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Quyền lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư 1. Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện dự án đầu tư phù hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Quyền lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đ...
- Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụ...
- Trong trường hợp này, nhà đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất để được chuyển mục đích sử dụng đất và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật Đất đai;
- Điều 18. Trách nhiệm của các Sở, ngành
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- chuyển mục đích sử dụng đất
- Left: a) Là cơ quan đầu mối tiếp nhận và thẩm định hồ sơ khi thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất Right: a) Sử dụng đất dưới hình thức coi như được giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, xã 1. UBND cấp huyện: a) Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, quán triệt Luật đất đai năm 2013, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy định này tới các tổ chức và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn; b) Chỉ đạo các phòng chuyên môn liên quan, UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc kiểm tra, giám s...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Thời hạn sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp được sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 Đất phi nông nghiệp được sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của tổ chức kinh tế do được giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án; đất sản xuất, kinh doanh phi nông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Thời hạn sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp được sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
- Đất phi nông nghiệp được sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của tổ chức kinh tế do được giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án
- đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không phải do Nhà nước giao, cho thuê thì nay tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng ổn định lâu dài vào mục đ...
- Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, xã
- 1. UBND cấp huyện:
- a) Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, quán triệt Luật đất đai năm 2013, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy định này tới các tổ chức và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn;
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của người sử dụng đất 1. Quản lý, sử dụng đất theo đúng diện tích, ranh giới và mục đích được giao. 2. Kê khai trung thực về nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, quá trình sử dụng đất khi lập hồ sơ thực hiện các thủ tục hành chính về giao đất, thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Việc sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với đất dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau 1. Việc sử dụng đất đối với đất dự án xây dựng khu đô thị (kể cả khu dân cư đô thị), khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều phần diện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Việc sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với đất dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau
- Việc sử dụng đất đối với đất dự án xây dựng khu đô thị (kể cả khu dân cư đô thị), khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng khác nhau nhưn...
- a) Đối với diện tích đất sử dụng cho mục đích công cộng thì Chủ dự án không phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Điều 20. Trách nhiệm của người sử dụng đất
- 1. Quản lý, sử dụng đất theo đúng diện tích, ranh giới và mục đích được giao.
- Kê khai trung thực về nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, quá trình sử dụng đất khi lập hồ sơ thực hiện các thủ tục hành chính về giao đất, thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử...
Left
Điều 21.
Điều 21. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng nhiệm vụ được giao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định hoặc bao che cho người vi phạm, gây thiệt hại cho Nhà nước và người sử dụng đất hợp pháp thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn thi...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Quyền cho thuê tài sản gắn liền với đất trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm Tổ chức kinh tế, cá nhân thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm được cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người thuê tài sản phải sử dụng tài sản trên đất theo mục đích đã được xác đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Quyền cho thuê tài sản gắn liền với đất trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
- Tổ chức kinh tế, cá nhân thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm được cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê
- người thuê tài sản phải sử dụng tài sản trên đất theo mục đích đã được xác định trong quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 21. Xử lý vi phạm
- Các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng nhiệm vụ được giao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định hoặc bao che cho người vi phạm, gây thiệt hại cho Nhà nước và người sử dụng đất hợp p...
Left
Điều 22.
Điều 22. Bổ sung và sửa đổi Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài 1. Trường hợp tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài
- Trường hợp tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài thì diện tích đất đã góp vốn vào l...
- 2. Thời hạn thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:
- Điều 22. Bổ sung và sửa đổi
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
Unmatched right-side sections