Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa
61/2015/TT-BGTVT
Right document
Quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
110/2014/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa Right: Quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đi ề u 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hoạt động kinh doanh vận tải, xếp, dỡ, giao, nhận và bảo quản hàng hóa trên đường thủy nội địa.
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Đi ề u 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về hoạt động kinh doanh vận tải, xếp, dỡ, giao, nhận và bảo quản hàng hóa trên đường thủy nội địa.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải, xếp, dỡ, giao, nhận và bảo quản hàng hóa trên đường thủy nội địa. 2. Thông tư này không áp dụng đối với vận tải hàng hóa nguy hiểm.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa bằng phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là phương tiện). Nghị định này không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa trong các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa bằng phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là phương tiện).
- 2. Thông tư này không áp dụng đối với vận tải hàng hóa nguy hiểm.
- Left: 1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải, xếp, dỡ, giao, nhận và bảo quản hàng hóa trên đường thủy nội địa. Right: Nghị định này không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa trong các khu du lịch khép kín.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hàng hóa là bất cứ tài sản nào, kể cả công-ten-nơ, ván sàn, tấm nâng hàng, vật liệu chèn lót hàng hóa hay công cụ vận chuyển, đóng gói tương tự khác mà không do tổ chức, cá nhân vận tải cung cấp. 2. Bao, kiện gồm: bao, hòm, kiện, thùng, công-ten-nơ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đơn vị kinh doanh vận tải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng phương tiện thủy nội địa. 2. Kinh doanh vận tải đường thủy nội địa là hoạt động của đơn vị kinh doanh sử dụng phương tiện thủy nội địa để vận tải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đơn vị kinh doanh vận tải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng phương tiện thủy nội địa.
- 2. Kinh doanh vận tải đường thủy nội địa là hoạt động của đơn vị kinh doanh sử dụng phương tiện thủy nội địa để vận tải hành khách, hàng hóa có thu cước phí vận tải.
- 3. Tuyến vận tải đường thủy nội địa cố định là tuyến được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc công bố, được xác định bởi cảng, bến nơi đi và cảng, bến nơi đến.
- 1. Hàng hóa là bất cứ tài sản nào, kể cả công-ten-nơ, ván sàn, tấm nâng hàng, vật liệu chèn lót hàng hóa hay công cụ vận chuyển, đóng gói tương tự khác mà không do tổ chức, cá nhân vận tải cung cấp.
- 2. Bao, kiện gồm: bao, hòm, kiện, thùng, công-ten-nơ chứa hàng hóa.
- 3. Người xếp, dỡ hàng hóa là tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa tại cảng, bến thủy nội địa.
- Left: Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Left
Chương II
Chương II VẬN TẢI HÀNG HÓA ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: VẬN TẢI HÀNG HÓA ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Right: ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Left
Điều 5.
Điều 5. Nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa 1. Lập giấy vận chuyển theo mẫu tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này sau khi hàng hóa đã xếp xong xuống phương tiện. 2. Vận tải hàng hóa đến điểm đến và bảo đảm thời gian vận tải theo hợp đồng đã ký với người thuê vận tải. 3. Các nghĩa vụ khác được quy định tại khoản 2 Đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện chung Đơn vị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải đường thủy nội địa. 2. Phương tiện phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; phù hợp với hình thức và phương án kinh doanh. 3. Thuyền viên phải có bằng, chứng chỉ chu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Điều kiện chung
- Đơn vị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa phải có đủ các điều kiện sau đây:
- 1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải đường thủy nội địa.
- Điều 5. Nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa
- 1. Lập giấy vận chuyển theo mẫu tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này sau khi hàng hóa đã xếp xong xuống phương tiện.
- 2. Vận tải hàng hóa đến điểm đến và bảo đảm thời gian vận tải theo hợp đồng đã ký với người thuê vận tải.
Left
Điều 6.
Điều 6. Quyền của người kinh doanh vận tải hàng hóa 1. Yêu cầu người thuê vận tải hàng hóa mở bao, kiện để kiểm tra trong trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của việc khai báo chủng loại hàng hóa. 2. Từ chối vận tải những bao, kiện chứa hàng hóa không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này và các loại hàng hóa bị cấm v...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này. 2. Có văn bản chấp thuận tuyến hoạt động và phương án khai thác tuyến của cơ quan có thẩm quyền nơi đơn vị kinh doan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- 1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
- Có văn bản chấp thuận tuyến hoạt động và phương án khai thác tuyến của cơ quan có thẩm quyền nơi đơn vị kinh doanh nộp đơn đăng ký vận tải hành khách đường thủy nội địa theo tuyến cố định.
- 1. Yêu cầu người thuê vận tải hàng hóa mở bao, kiện để kiểm tra trong trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của việc khai báo chủng loại hàng hóa.
- 2. Từ chối vận tải những bao, kiện chứa hàng hóa không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này và các loại hàng hóa bị cấm vận chuyển.
- 3. Yêu cầu trả tiền lưu hàng hóa trên phương tiện do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng gây ra.
- Left: Điều 6. Quyền của người kinh doanh vận tải hàng hóa Right: Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
Left
Điều 8.
Điều 8. Quyền của người thuê vận t ả i hàng hóa 1. Yêu cầu người kinh doanh vận tải có biện pháp bổ sung, gia cố thêm để đảm bảo tính ổn định, an toàn của hàng hóa. 2. Yêu cầu người kinh doanh vận tải xác nhận số lượng, niêm phong đối với hàng hóa mà mình gửi đi. 3. Các quyền khác được quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Giao thông đường...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch Đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 của Nghị định này. 2. Phương tiện phải được cấp biển hiệu riêng cho phương tiện vận chuyển khách du lịch theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 3. Nhân viên ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch
- Đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- 1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
- Điều 8. Quyền của người thuê vận t ả i hàng hóa
- 1. Yêu cầu người kinh doanh vận tải có biện pháp bổ sung, gia cố thêm để đảm bảo tính ổn định, an toàn của hàng hóa.
- 2. Yêu cầu người kinh doanh vận tải xác nhận số lượng, niêm phong đối với hàng hóa mà mình gửi đi.
Left
Điều 10.
Điều 10. Giải quyết các phát sinh trong quá trình vận tải 1. Trường hợp phát hiện hàng hóa có hiện tượng tự bốc cháy, rò rỉ, đổ vỡ thì người kinh doanh vận tải phải thực hiện các biện pháp ngăn chặn để bảo vệ người, hàng hóa và phương tiện, kể cả việc phải dỡ bỏ một phần hay toàn bộ hàng hóa; đồng thời phải lập biên bản có xác nhận của...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này. 2. Đối với kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm phải đáp ứng các quy định của pháp luật về vận tải hàng hóa nguy hiểm. Việc vận chuyển hàng hóa có nguy cơ g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa
- Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- 1. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
- Điều 10. Giải quyết các phát sinh trong quá trình vận tải
- 1. Trường hợp phát hiện hàng hóa có hiện tượng tự bốc cháy, rò rỉ, đổ vỡ thì người kinh doanh vận tải phải thực hiện các biện pháp ngăn chặn để bảo vệ người, hàng hóa và phương tiện, kể cả việc phả...
- đồng thời phải lập biên bản có xác nhận của người áp tải (nếu có người đi áp tải hàng hóa), chứng nhận của chính quyền địa phương hoặc Cảnh sát giao thông đường thủy hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa...
Left
Điều 11.
Điều 11. Thủ tục ph ê duyệt phương án vận t ả i hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu tr ọ ng 1. Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng trên đường thủy nội địa trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến: Cục Đường thủy nội đị...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Bộ Giao thông vận tải 1. Thống nhất quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa quy định tại Nghị định này. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này. 3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải thủy nội địa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Bộ Giao thông vận tải
- 1. Thống nhất quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa quy định tại Nghị định này.
- 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này.
- Điều 11. Thủ tục ph ê duyệt phương án vận t ả i hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu tr ọ ng
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng trên đường thủy nội địa trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc hình thứ...
- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi Cục Đường thủy nội địa khu vực (đối với phương tiện thủy nội địa rời cảng thủy nội địa và hành trình trên tuyến đường thủy liên tỉnh), Sở Giao thông vận tải...
Left
Chương III
Chương III GIAO NHẬN, XẾP, DỠ VÀ BẢO QUẢN HÀNG HÓA Đ iều 12. Nghĩa vụ và quyền của người xếp, d ỡ hàng hóa 1. Thực hiện đúng quy trình xếp, dỡ đối với từng loại hàng hóa; đảm bảo an toàn cho người, phương tiện, hàng hóa, trang thiết bị trong quá trình xếp, dỡ hàng hóa. 2. Chịu trách nhiệm xếp, dỡ hàng hóa theo sơ đồ hàng hóa hoặc chỉ d...
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- GIAO NHẬN, XẾP, DỠ VÀ BẢO QUẢN HÀNG HÓA
- Đ iều 12. Nghĩa vụ và quyền của người xếp, d ỡ hàng hóa
- 1. Thực hiện đúng quy trình xếp, dỡ đối với từng loại hàng hóa; đảm bảo an toàn cho người, phương tiện, hàng hóa, trang thiết bị trong quá trình xếp, dỡ hàng hóa.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nghĩa vụ và quyền của người thuê xếp, d ỡ hàng hóa 1. Chuẩn bị hàng hóa đúng theo hợp đồng đã thỏa thuận với người xếp, dỡ. 2. Cung cấp các thông tin về hàng hóa cho người xếp, dỡ hàng hóa trước khi xếp, dỡ hàng hóa theo đúng thỏa thuận. 3. Yêu cầu bồi thường khi người xếp, dỡ hàng hóa không thực hiện đúng hợp đồng đã ký với n...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn các đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa thực hiện các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn các đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa thực hiện các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan...
- Điều 13. Nghĩa vụ và quyền của người thuê xếp, d ỡ hàng hóa
- 1. Chuẩn bị hàng hóa đúng theo hợp đồng đã thỏa thuận với người xếp, dỡ.
- 2. Cung cấp các thông tin về hàng hóa cho người xếp, dỡ hàng hóa trước khi xếp, dỡ hàng hóa theo đúng thỏa thuận.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thời gian xếp, d ỡ hàng hóa Trường hợp người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải không có thỏa thuận khác thì thời gian xếp, dỡ hàng hóa được tính như sau: 1. Thời gian xếp hàng hóa được tính từ khi phương tiện đến cảng, bến và người thuê vận tải đã nhận được thông báo của người kinh doanh vận tải cho đến khi hàng hóa đượ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bộ Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý việc sử dụng tần số vô tuyến điện, hạ tầng thông tin và các thiết bị thông tin, liên lạc khác sử dụng trong công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của thiết bị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bộ Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý việc sử dụng tần số vô tuyến điện, hạ tầng thông tin và các thiết bị thông tin, liên lạc khác sử dụng trong công tác quản lý, điều hành...
- quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của thiết bị nhận dạng tự động.
- Điều 14. Thời gian xếp, d ỡ hàng hóa
- Trường hợp người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải không có thỏa thuận khác thì thời gian xếp, dỡ hàng hóa được tính như sau:
- Thời gian xếp hàng hóa được tính từ khi phương tiện đến cảng, bến và người thuê vận tải đã nhận được thông báo của người kinh doanh vận tải cho đến khi hàng hóa được xếp xong xuống phương tiện, ngư...
Left
Điều 15.
Điều 15. Các phương thức giao, nhận hàng hóa 1. Căn cứ hợp đồng và giấy vận chuyển, việc giao, nhận hàng hóa được thực hiện theo nguyên tắc nhận hàng hóa theo phương thức nào thì trả hàng hóa theo phương thức đó. 2. Các phương thức giao, nhận hàng hóa bao gồm: a) Giao, nhận theo số lượng bao, kiện; b) Giao, nhận theo nguyên hầm cặp chì...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bộ Y tế Ban hành quy định về tiêu chuẩn, việc khám sức khỏe và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Bộ Y tế
- Ban hành quy định về tiêu chuẩn, việc khám sức khỏe và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
- Điều 15. Các phương thức giao, nhận hàng hóa
- 1. Căn cứ hợp đồng và giấy vận chuyển, việc giao, nhận hàng hóa được thực hiện theo nguyên tắc nhận hàng hóa theo phương thức nào thì trả hàng hóa theo phương thức đó.
- 2. Các phương thức giao, nhận hàng hóa bao gồm:
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm khi giao, nhận hàng hóa 1. Việc giao, nhận hàng hóa được thực hiện qua mạn phương tiện. Mạn phương tiện là ranh giới để xác định hàng hóa thuộc trách nhiệm của người thuê vận tải hay trách nhiệm của người kinh doanh vận tải, trừ những trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Quy định trách nhiệm trong các trường hợp giao,...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác của người lao động trong hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa. 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác của người lao động trong hoạt động...
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về các chế độ, chính sách đối với người khuyết tật, người cao tuổi và các đối tượng chính sách khác khi sử dụng các...
- Điều 16. Trách nhiệm khi giao, nhận hàng hóa
- Việc giao, nhận hàng hóa được thực hiện qua mạn phương tiện.
- Mạn phương tiện là ranh giới để xác định hàng hóa thuộc trách nhiệm của người thuê vận tải hay trách nhiệm của người kinh doanh vận tải, trừ những trường hợp có thỏa thuận khác.
Left
Điều 17.
Điều 17. Giải quyết các phát sinh trong giao, nhận hàng hóa 1. Khi giao hàng hóa theo số lượng bao, kiện nếu bao, kiện còn nguyên vẹn hoặc bao, kiện còn nguyên kẹp chì thì người kinh doanh vận tải không chịu trách nhiệm về trọng lượng, khối lượng và tình trạng hàng hóa ở bên trong. 2. Khi giao hàng hóa theo nguyên hầm kẹp chì hoặc bao,...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông. 2. Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa theo quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. 3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông.
- 2. Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa theo quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
- Điều 17. Giải quyết các phát sinh trong giao, nhận hàng hóa
- Khi giao hàng hóa theo số lượng bao, kiện nếu bao, kiện còn nguyên vẹn hoặc bao, kiện còn nguyên kẹp chì thì người kinh doanh vận tải không chịu trách nhiệm về trọng lượng, khối lượng và tình trạng...
- Khi giao hàng hóa theo nguyên hầm kẹp chì hoặc bao, kiện kẹp chì nếu niêm phong, kẹp chì còn nguyên vẹn thì người kinh doanh vận tải không chịu trách nhiệm về hàng hóa.
Left
Điều 18.
Điều 18. Giải quyết hàng hóa hư hỏng hoặc quá hạn l ưu kho, bãi 1. Khi phát hiện hàng hóa gửi tại kho, bãi của cảng, bến có hiện tượng tự hư hỏng hoặc do bất khả kháng thì người bảo quản phải kịp thời thực hiện các biện pháp xử lý, thông báo ngay cho người thuê bảo quản biết. Nếu sau 06 giờ, kể từ lúc nhận được thông tin (theo ký nhận...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Chế độ kiểm tra thực hiện điều kiện kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải 1. Đơn vị kinh doanh vận tải chịu sự kiểm tra về việc chấp hành các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa của cơ quan có thẩm quyền. 2. Hình thức kiểm tra: a) Kiểm tra định kỳ; b) Kiểm tra đột xuất khi để xảy ra tai...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Chế độ kiểm tra thực hiện điều kiện kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải
- 1. Đơn vị kinh doanh vận tải chịu sự kiểm tra về việc chấp hành các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa của cơ quan có thẩm quyền.
- 2. Hình thức kiểm tra:
- Điều 18. Giải quyết hàng hóa hư hỏng hoặc quá hạn l ưu kho, bãi
- 1. Khi phát hiện hàng hóa gửi tại kho, bãi của cảng, bến có hiện tượng tự hư hỏng hoặc do bất khả kháng thì người bảo quản phải kịp thời thực hiện các biện pháp xử lý, thông báo ngay cho người thuê...
- người thuê bảo quản phải chịu chi phí phát sinh.
Left
Chương IV
Chương IV GI Ả I QUYẾT TRANH CH Ấ P, B Ồ I THƯỜNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- GI Ả I QUYẾT TRANH CH Ấ P, B Ồ I THƯỜNG
Left
Điều 19.
Điều 19. Tr ườ ng hợp do lỗi của người kinh doanh vận tải 1. Trường hợp phương tiện không xuất bến đúng thời gian quy định thì người kinh doanh vận tải có trách nhiệm thông báo cho người thuê vận tải, người áp tải hàng hóa (nếu có) biết và chịu mọi chi phí phát sinh trong quá trình phương tiện lưu lại tại vùng nước cảng, bến. 2. Trường...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đơn vị kinh doanh đang hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được tiếp tục thực hiện kinh doanh. 2. Trong thời hạn kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016, các đơn vị kinh doanh quy định tại Khoản 1 Điều này phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
- 1. Đơn vị kinh doanh đang hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được tiếp tục thực hiện kinh doanh.
- 2. Trong thời hạn kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016, các đơn vị kinh doanh quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này.
- Điều 19. Tr ườ ng hợp do lỗi của người kinh doanh vận tải
- Trường hợp phương tiện không xuất bến đúng thời gian quy định thì người kinh doanh vận tải có trách nhiệm thông báo cho người thuê vận tải, người áp tải hàng hóa (nếu có) biết và chịu mọi chi phí p...
- Trường hợp phương tiện đang hành trình nếu bị hỏng, không tiếp tục hành trình được, thuyền trưởng phải tìm mọi biện pháp đưa phương tiện, hàng hóa tới cảng, bến gần nhất bảo đảm an toàn, thông báo...
Left
Điều 20.
Điều 20. Trường hợp do lỗi của ng ườ i thuê vận tải Người kinh doanh vận tải đã hoàn tất các thủ tục vào cảng, bến và người thuê vận tải đã nhận được thông báo phương tiện đến cảng, bến mà người thuê vận tải không xếp, dỡ hàng hóa theo thời gian thỏa thuận thì người thuê vận tải phải thanh toán dôi nhật cho người kinh doanh vận tải the...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015; bãi bỏ Điều 10 Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2015
- bãi bỏ Điều 10 Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.
- Điều 20. Trường hợp do lỗi của ng ườ i thuê vận tải
- Người kinh doanh vận tải đã hoàn tất các thủ tục vào cảng, bến và người thuê vận tải đã nhận được thông báo phương tiện đến cảng, bến mà người thuê vận tải không xếp, dỡ hàng hóa theo thời gian thỏ...
- Đ iều 21. Trường h ợ p bất khả kháng
Left
Điều 22.
Điều 22. Bồi thường hàng hóa bị mất mát, hư hỏng 1. Trường hợp hàng hóa hư hỏng, mất mát do lỗi của người kinh doanh vận tải hoặc người xếp dỡ hoặc người bảo quản hàng hóa thì phải bồi thường theo các quy định sau đây: a) Đối với hàng hóa có khai giá trị trong giấy vận chuyển, bồi thường theo giá trị đã khai; trường hợp người kinh doan...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Bộ Công an Chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Giao thông vận tải kiểm tra các hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Bộ Công an
- Chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Giao thông vận tải kiểm tra các hoạt động kinh doanh vận tải đường thủy nội địa và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Điều 22. Bồi thường hàng hóa bị mất mát, hư hỏng
- 1. Trường hợp hàng hóa hư hỏng, mất mát do lỗi của người kinh doanh vận tải hoặc người xếp dỡ hoặc người bảo quản hàng hóa thì phải bồi thường theo các quy định sau đây:
- a) Đối với hàng hóa có khai giá trị trong giấy vận chuyển, bồi thường theo giá trị đã khai
Left
Điều 23.
Điều 23. G iải quyết tranh chấp 1. Trong quá trình vận tải hàng hóa đường thủy nội địa nếu phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến lợi ích của các bên thì các bên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. 2. Trường hợp không thỏa thuận được, các bên có quyền yêu cầu Trọng tài giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án. Trình tự, thủ tục giải qu...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm thi hành
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệ...
- Điều 23. G iải quyết tranh chấp
- 1. Trong quá trình vận tải hàng hóa đường thủy nội địa nếu phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến lợi ích của các bên thì các bên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải.
- 2. Trường hợp không thỏa thuận được, các bên có quyền yêu cầu Trọng tài giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Left
Chương V
Chương V T Ổ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. 2. Bãi bỏ Quyết định số 33/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các hình thức kinh doanh vận tải đường thủy nội địa Kinh doanh vận tải đường thủy nội địa bao gồm các hình thức sau: 1. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; 2. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến; 3. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch; 4. Kinh doanh vận tải hành khách ngang sông; 5. Kinh doanh vận t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Các hình thức kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
- Kinh doanh vận tải đường thủy nội địa bao gồm các hình thức sau:
- 1. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định;
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- 2. Bãi bỏ Quyết định số 33/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa.
Left
Điều 25.
Điều 25. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa, gồm kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa, gồm kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa.
- Điều 25. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tả...
Unmatched right-side sections