Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
93/2009/QĐ-UBND
Right document
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
142/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Quy định tại Điều 2, Chương I Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
- a) Hộ gia đình, cá nhân:
- - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
- Quy định tại Điều 2, Chương I Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiêp một năm tính bằng 1,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định. 2. Đơn giá thuê nhóm đất nông nghiệp một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định. 3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai. 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai.
- 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai.
- 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 1. Đơn giá thuê đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiêp một năm tính bằng 1,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định.
- 2. Đơn giá thuê nhóm đất nông nghiệp một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định.
- 3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
- Left: Điều 3. Đơn giá thuê đất Right: Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất
Left
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê mặt nước Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 được quy định đơn giá thuê như sau: 1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 70.000.000 đồng/km 2 /năm. 2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 175.000.000 đồng/km 2 /năm.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo...
- Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,...
- 3. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 được quy định đơn giá thuê như sau:
- 1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 70.000.000 đồng/km 2 /năm.
- 2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 175.000.000 đồng/km 2 /năm.
- Left: Điều 4. Đơn giá thuê mặt nước Right: Điều 4. Đơn giá thuê đất
Left
Điều 5.
Điều 5. Đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê và mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, mặt nước thuê là đơn giá trúng đấu giá. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể 1. Căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; căn cứ đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 Nghị định này; Ủy ban nhân dân cấp tỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể
- 1. Căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- căn cứ đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 Nghị định này
- Điều 5. Đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê và mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, mặt nước thuê là đơn giá trúng đấu giá.
- Điều 6. Tổ chức thực hiện
- Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp xã thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của đối tượng được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước th...
- Left: 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Right: b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Unmatched right-side sections