Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương
06/2015/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
26/2014/TTLT-BTC-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương Right: Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều ch ỉ nh Thông tư này hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều ch ỉ nh
- Thông tư này hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về k...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hải Dương".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh Hải Dương về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh Hải Dương về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nguyễn Mạnh Hiển UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NG...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công 1. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện. 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
- 1. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện.
- 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý, tổ...
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công; quy trình xây dựng, phê duyệt và thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành, từ ngày 08 tháng 4 năm 2014 và thay thế cho Thông tư số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành, từ ngày 08 tháng 4 năm 2014 và thay thế cho Thông tư số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của liên Bộ Tài chính
- Bộ Công Thương hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
- Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công; quy trình xây dựng, phê duyệt và thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng . Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại địa bàn các huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường trên địa bàn tỉnh; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật ( sau đây gọi chung là cơ sở c...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công quốc gia đảm bảo chi cho những hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với những hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa toàn quốc hoặc khu vực, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp vùng, ngành và lãnh thổ. Kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công
- Kinh phí khuyến công quốc gia đảm bảo chi cho những hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với những hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa toàn quốc hoặc khu vực...
- Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa trong tỉnh phù hợ...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng .
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp tại địa bàn các huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường trên địa bàn tỉnh
Left
Điều 3.
Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công của tỉnh bao gồm các ngành, nghề được quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/05/2012 của Chính phù về khuyến công ( sau đây viết tắt là Nghị định 45/2012/NĐ-CP ).
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội d ung chi hoạt động khuyến công 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.
- 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn
- tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp
- Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công của tỉnh bao gồm các ngành, nghề được quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/05/2012 của Chính phù về khuyến công ( sau đây viết tắt là Ng...
- Left: Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công Right: Điều 5. Nội d ung chi hoạt động khuyến công
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công Kinh phí khuyến công của tỉnh được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách địa phương do UBND tỉnh duyệt hàng năm theo kế hoạch. 2. Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của tỉnh, theo chương trình, kế hoạch và đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tài trợ của các tổ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. M ứ c chi hoạt động khuyến công Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số mức chi sau: 1. Mức c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do...
- Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số mức chi sau:
- 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công
- Kinh phí khuyến công của tỉnh được hình thành từ các nguồn sau:
- 1. Ngân sách địa phương do UBND tỉnh duyệt hàng năm theo kế hoạch.
- 2. Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của tỉnh, theo chương trình, kế hoạch và đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Left: Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công Right: Điều 6. M ứ c chi hoạt động khuyến công
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công do UBND tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện đối với những hoạt động, hỗ trợ sản xuất cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, làng nghề để phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn;...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện đ ể được hỗ tr ợ kinh phí khuyến công Điều kiện để các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quy định, kinh phí khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều kiện để các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quy định, kinh phí khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng phải đảm bảo các n...
- 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
- 2. Nhiệm vụ, đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Bộ Công Thương đối với khuyến công quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đối với khuyến công địa phương).
- Kinh phí khuyến công do UBND tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện đối với những hoạt động, hỗ trợ sản xuất cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, làng nghề để phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghi...
- 2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn; theo đề nghị của Sở Công Thương, Sở Tài chính và quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.
- Left: Điều 5. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công Right: Điều 7. Điều kiện đ ể được hỗ tr ợ kinh phí khuyến công
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện để được hồ trợ kinh phí khuyến công. Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải bảo đảm có đủ các điều kiện quy định tại mục 1, 3, 4 Điều 7 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương, hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện đ ể được hỗ tr ợ kinh phí khuyến công Điều kiện để các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quy định, kinh phí khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều kiện để các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quy định, kinh phí khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng phải đảm bảo các n...
- 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
- 2. Nhiệm vụ, đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Bộ Công Thương đối với khuyến công quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đối với khuyến công địa phương).
- Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải bảo đảm có đủ các điều kiện quy định tại mục 1, 3, 4 Điều 7 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính
- Bộ Công Thương, hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương và nhiệm vụ đề án khuyến công được UBND tỉnh duyệt.
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Nội dung chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công thương Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà n ước Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Thông tư này như sau: 1. Lập v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà n ước
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nh...
- 1. Lập và phân bổ dự toán
- Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công
- Nội dung chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công thư...
- 2. Chi cho công tác xét chọn, vinh danh Nghệ nhân nghề tiểu thủ công nghiệp cấp tỉnh.
Left
Điều 8.
Điều 8. Mức chi hoạt động khuyến công. 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công qu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo 1. Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. 2. Bộ Công Thươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo
- 1. Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất
- giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
- Điều 8. Mức chi hoạt động khuyến công.
- Mức chi chung cho hoạt động khuyến công của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 c...
- 2. Mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công
Left
Chương III
Chương III XÂY DỰNG, THẲM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Xây dựng kế hoạch, đề án khuyến công địa phương 1. Hàng năm, căn cứ Chương trình khuyến công địa phương đã được phê duyệt, tình hình thực hiện nhiệm vụ và dự toán năm báo cáo, Sở Công Thương lập dự toán chi thực hiện kế hoạch khuyến công địa phương của năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp. 2. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương. 1. Thẩm định đề án khuyến công. Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định các đề án khuyến công tỉnh Hải Dương. Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Sở Công Thương; các thành viên của Hội đồng gồm: đại diện Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện đề án khuyến công địa phương 1. Căn cứ Quyết định phê duyệt đề án khuyến công của UBND tỉnh, Sở Công Thương chỉ đạo, giao cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp; đồng thời, chuyển tạm ứng 70% kinh phí từng nhiệm vụ, đề án về tài khoản của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công ngh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Lập dự toán, thanh quyết toán đề án khuyến công địa phương. 1. Lập dự toán kinh phí khuyến công. a) Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với các hoạt động khuyến công, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương và UBND tỉnh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TỐ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. 1. Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý nguồn kinh phí khuyến công đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; hỗ trợ đúng nội dung, đúng đối tượng. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng kinh ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm. 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong quản lý, sử dụng tổ chức triển khai thực hiện và tạo nguồn kinh phí khuyến công, được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm trong quản lý, sử dụng nguồn kinh phí khuyến công tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Chế độ thông tin báo cáo. 1. Định kỳ hàng quý, các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương. 3. Định kỳ 06 tháng, hàng năm, Sở Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, đề án khuyến công báo cáo UBND...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.