Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 32

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
5 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Sài Đồng B, Hà Nội

Open section

Tiêu đề

Về ban hành Quy chế Khu công nghiệp

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về ban hành Quy chế Khu công nghiệp
Removed / left-side focus
  • Về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Sài Đồng B, Hà Nội
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.-

Điều 1.- Phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Sài Đồng B, thành phố Hà Nội với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên Dự án: Xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Sài Đồng B, Hà Nội. 2. Chủ đầu tư: Công ty điện tử Hà Nội (HANEL). 3. Địa điểm xây dựng: khu vực thị trấ...

Open section

Điều 1

Điều 1 Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Khu công nghiệp.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Khu công nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Điều 1.- Phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Sài Đồng B, thành phố Hà Nội với các nội dung chủ yếu sau đây:
  • 1. Tên Dự án: Xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Sài Đồng B, Hà Nội.
  • 2. Chủ đầu tư: Công ty điện tử Hà Nội (HANEL).
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Khu công nghiệp Sài Đồng B được thực hiện theo Quy chế khu công nghiệp ban hành kèm theo Nghị định 192/CP ngày 25 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ.

Open section

Điều 2

Điều 2 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Khu công nghiệp Sài Đồng B được thực hiện theo Quy chế khu công nghiệp ban hành kèm theo Nghị định 192/CP ngày 25 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện Dự án theo quy chế hiện hành.

Open section

Điều 3

Điều 3 Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện Dự án theo quy chế hiện hành.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chánh, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Open section

Điều 4

Điều 4 Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan Trung ương của các đoàn thể quần chúng có trách nhiệm thi hành Nghị định này. QUY CHẾ KHU CÔNG NGHIỆP (ban hành kèm theo Nghị định số 192-CP ngày 28-12-1994 của Chính phủ)

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan Trung ương của các đoàn thể quần chúng c...
  • KHU CÔNG NGHIỆP
  • (ban hành kèm theo Nghị định số 192-CP ngày 28-12-1994 của Chính phủ)
Removed / left-side focus
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, các Bộ trưởng:
  • Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chánh, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Điều 1 Chính phủ Việt Nam hoan nghênh và khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào Khu vực công nghiệp trên cơ sở Quy chế này và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 2 Điều 2 Khu công nghiệp quy định trong Quy chế này là Khu công nghiệp tập trung do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống.
Điều 3 Điều 3 1- Trong Khu công nghiệp có các loại doanh nghiệp sau đây: a) Doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế. b) Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 2- Trong Khu công nghiệp có thể có Khu chế xuất, Xí nghiệp chế xuất.
Điều 4 Điều 4 Trong Khu công nghiệp, các nhà đầu tư được đầu tư vào các lĩnh vực: 1- Xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng; 2- Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp để xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường trong nước; 3- Dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
CHƯƠNG II CHƯƠNG II XÍ NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 5 Điều 5 Xí nghiệp Khu công nghiệp là doanh nghiệp, xí nghiệp nói tại Điều 3 Quy chế này, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật đối với mỗi loại doanh nghiệp.
Điều 6 Điều 6 Xí nghiệp Khu công nghiệp có các quyền: 1- Thuê đất trong Khu công nghiệp để xây dựng nhà xưởng và các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất kinh doanh; 2- Sử dụng có trả tiền các công trình cơ sở hạ tầng, các tiện nghi, tiện ích công cộng, các dịch vụ trong Khu công nghiệp; 3- Tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với Giấy phép,...